3.Thiên nhiên phân hoá theo độ caochính Các HST chính Ý nghĩa kinh tế 1, 2, 3 Nhiệt đới gió mùặ.. Còn lại Ôn đới GM trên núi..... 3.Thiên nhiên phân hoá theo độ caoĐai-độ cao ĐĐ khí hậu
Trang 1Bµi 12: Thiªn nhiªn ph©n ho¸ ®a d¹ng
Trang 211 0 57B, 1500m
22 0 03B, 244m
Lai Châu 22,6
12 0 13B, 6m
Nha Trang 26,3
Trang 33.Thiên nhiên phân hoá theo độ cao
chính
Các HST chính
Ý nghĩa kinh tế
1, 2, 3 Nhiệt
đới gió mùặ.)
4, 5, 6 Cận
nhiệt đới GM trên núi( )
Còn lại Ôn đới
GM trên núi( )
Trang 43.Thiên nhiên phân hoá theo độ cao
Đai-độ cao ĐĐ khí hậu Các loại đất
Độ ẩm thay đổi
Có 2 nhóm:
-Phù sa(24%S
TN cả nước)
-Feralít (60% S TN)
HST nhiệt đới:
+HST rừng NĐÂ lá rộng thường xanh
+HST rừng NĐ gió mùa +Một số HST trên thổ nhưỡng đặc biệt
-600-1700m ->1700m
-Feralít có mùn trên núi
- Đất mùn
- Rừng cận nhiệt đới lá rộng và kim
Trang 5
Rừng ngập mặn
Trang 6Rừng tràm (U Minh)
Trang 7Rừng Cúc
Phương (Ninh
Bình)
Trang 8Rừng thông (Đà Lạt)
Trang 9Sa Pa
Trang 10Khu vực núi
cao Hoàng
Liên Sơn
Trang 114.Các miền địa lí tự nhiên
Dựa vào nội dung
Miền Tây Bắc và BTB
Miền NTB và NB
- Phạm vi -ĐĐ chung -Địa hình -KSản -Khí hậu -Sông ngòi -Thổ nhưỡng, sinh vật
-Những thế mạnh
và trở ngại chính
Trang 12Lược đồ ĐH Việt Nam
Trang 14Miền B và ĐBBB có thế mạnh gì tiêu biểu?
Trang 15-Là miền có mùa đông lạnh đã tạo điều kiện thuận lợi và
khó khăn gì đến sản xuất nông nghiệp và đời sống con ng ời?
Trang 17Miền TB và BTB có thế mạnh gì tiêu biểu? Hạn chế?
Trang 21-Lập bảng các thế mạnh về TN và hạn chế đối với PT KT-XH của mỗi miền.
-Làm câu 1-SGK (kẻ bảng):