Xăng (phiên âm từ tiếng Pháp: essence), là sản phẩm của quá trình chưng cất dầu thô. Dầu thô được khoan và bơm lên từ lòng đất, là một hỗn hợp của rất nhiều loại hydrocarbon có công thức cấu tạo khác nhau. Phân đoạn xăng bao gồm các hydrocacbon từ C5 – C10,C11. Cả ba loại hydrocacbon parafinic, napthenic, aromatic đều có mặt trong phân đoạn. Tuy nhiên thành phần số lượng các hydrocacbon rất khác nhau, phụ thuộc nguồn gốc dầu thô. Ngoài ra trong phân đoạn xăng có chứa các hợp chất lưu huỳnh, nito và oxy.Xăng được sử dụng như một loại nhiên liệu, dùng để làm chất đốt cho các loại động cơ đốt trong sử dụng xăng, chất đốt dùng trong sinh hoạt hàng ngày như đun nấu, sưởi, thậm chí trong một số loại bật lửa,.... Xăng có thể dùng làm dung môi hòa tan một số chất, đùng để tẩy một số vết bẩn bám trên vải, kim loại, kính, nhựa,...
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Trung Quốc là nước tiêu thụ dầu lớn thứ hai thế giới sau Hoa Kỳ và là nước nhập khẩu dầuròng lớn thứ hai kể từ năm 2009 Theo Oil & Gas Journal (OGJ), Trung Quốc nắm giữ 20,4 tỷthùng trữ lượng dầu mỏ tính đến tháng 1 năm 2012, tăng hơn 4 tỷ thùng so với ba năm trước, caonhất trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương Trung Quốc sản xuất ước tính 4,3 triệu thùng mỗingày (bbl/d) trong năm 2011, trong đó 95% là dầu thô Về lâu dài, EIA dự báo sản lượng củaTrung Quốc sẽ tăng nhẹ, đạt 4,7 triệu thùng/ngày vào năm 2035
Xăng dầu Việt Nam phụ thuộc rất lớn vào Trung Quốc Năm 2015, Việt Nam nhập khẩu1.76 triệu tấn xăng dầu từ Trung Quốc (đứng thứ 3 sau Singapore và Thái Lan) , tuy nhiên trongnăm 2016, nhập khẩu xăng dầu từ thị trường Trung Quốc giảm 41% Sở dĩ có sự sụt giảm trên là
do việc thực thi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN Từ đầu năm 2016, thuế nhập khẩu cácloại dầu về Việt Nam giảm xuống 0%, xăng là 20% trong khi từ Trung Quốc vẫn áp ở mức 10-20% Chính vì vậy, các doanh nghiệp tăng lượng nhập khẩu từ các khu vực ASEAN vì đượchưởng thuế ưu đãi Dù vậy, Trung Quốc vẫn luôn là thị trường xuất khẩu dầu thô lớn nhất củaViệt Nam, xuất khẩu dầu thô từ Việt Nam sang Trung Quốc trong năm 2016 đạt 2,5 triệu tấn, tăngmạnh 118,2% so với năm trước
Bài tìm hiểu của em trình bày tổng quan nhất về ngành công nghiệp dầu mỏ của TrungQuốc nói chung và xăng Trung Quốc nói riêng Do hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên bàitiểu luận của em không tránh khỏi sai sót, em mong được thầy hướng dẫn để em có thể hoàn thiệnhơn những kiến thức của mình
Trang 21. TỔNG QUAN VỀ XĂNG
1.1. Định nghĩa
Xăng (phiên âm từ tiếng Pháp: essence), là sản phẩm của quá trình chưng cất dầu thô Dầu thô
được khoan và bơm lên từ lòng đất, là một hỗn hợp của rất nhiều loại hydrocarbon có công thứccấu tạo khác nhau Phân đoạn xăng bao gồm các hydrocacbon từ C5 – C10,C11 Cả ba loạihydrocacbon parafinic, napthenic, aromatic đều có mặt trong phân đoạn Tuy nhiên thành phần sốlượng các hydrocacbon rất khác nhau, phụ thuộc nguồn gốc dầu thô Ngoài ra trong phân đoạnxăng có chứa các hợp chất lưu huỳnh, nito và oxy
Xăng được sử dụng như một loại nhiên liệu, dùng để làm chất đốt cho các loại động cơ đốt trong
sử dụng xăng, chất đốt dùng trong sinh hoạt hàng ngày như đun nấu, sưởi, thậm chí trong một sốloại bật lửa, Xăng có thể dùng làm dung môi hòa tan một số chất, đùng để tẩy một số vết bẩnbám trên vải, kim loại, kính, nhựa,
1.2. Các chỉ tiêu chất lượng
1.2.1 Độ bay hơi thích hợp
Yêu cầu này nhằm tránh xăng bốc hơi quá dễ nhưng vẫn đảm bảo đủ hơi xăng cung cấp cho động
cơ để động cơ hoạt động ổn định Đồng thời, tránh xảy ra hao hụt tự nhiên lớn quá mức trong vận chuyển, bơm hút, bảo quản nhiên liệu Độ bay hơi của xăng được đánh giá bằng các chỉ tiêu sau:
a) Thành phần độ cất (distillation) theo tiêu chuẩn ASTM D 86
- Điểm sôi đầu (tsd – IBP) - Độ cất 90% thể tích
- Độ cất 50% thể tích
- Điểm sôi đầu và 10% thể tích đặc trưng cho tính khởi động máy, khả năng gây nút hơi và haohụt tự nhiên Độ cất đầu thấp hơn quy định càng nhiều thì xăng càng dễ hao hụt, dễ sinh nghẽnkhí Độ cất 10% thể tích cao hơn quy định càng nhiều thì càng khó khởi động máy
Trang 3- Độ cất 50% thể tích: Biểu thị khả năng thay đổi tốc độ của máy, nếu cao quá quy định, khi tăngtốc thì lượng hơi xăng vào máy nhiều nhưng đốt cháy không kịp do khó bốc hơi nên máy yếu,điều khiển máy khó khăn.
- Độ cất 90% thể tích và Điểm sôi cuối: Biểu thị độ bay hơi hoàn toàn của xăng Nếu độ cất nàylớn quá quy định thì xăng khó bốc hơi hoàn toàn gây nên hiện tượng pha loãng dầu nhờn, làmmáy dễ bị mài mòn, lãng phí nhiên liệu
b) Áp suất hơi bão hoà Reid (Reid vapour pressure – RVP) theo tiêu chuẩn ASTM D 323
Là áp suất hơi xăng ở trạng thái cân bằng với thể xăng lỏng được đo tại nhiệt độ xác định là37.8°C (hay 100°F) Nó biểu thị cho tính bốc hơi của nhiên liệu động cơ xăng Áp suất hơi bãohoà Reid càng cao thì khả năng bay hơi càng mạnh Yêu cầu các loại xăng phải đạt tới được ápsuất hơi bão hoà Reid phù hợp không quá cao hay quá thấp
1.2.2 Tính chông kích nổ của nhiên liệu động cơ xăng:
a) Trị số octan (Octane number) theo tiêu chuẩn ASTM D 2700 (Phương pháp motor – MON),ASTM D 2699 (Phương pháp nghiên cứu – RON)
Trị số octan là một đơn vị quy ước dung để đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của nhiên liệu,được đo bằng phần tram thể tích của izooctan (2,2,4-trimetylpentan) trong hỗn hợp chuẩn với n-heptan tương đương với khả năng chống kích nổ của nhiên liệu ở điều kiện tiêu chuẩn, sử dụngthang chia từ 0-100 Xăng có trị số octan càng cao thì tính chống kích nổ càng cao Xăng có trị sốoctan cao sử dụng cho động cơ có tỉ số nén cao Nếu sử dụng xăng có trị số octan thấp cho xe có
tỉ số nén cao sẽ gây hiện tượng cháy kích nổ Nếu sử dụng xăng có trị số octan cao cho xe có tỉ sốnén thấp thì xăng sẽ cháy khó cháy, cháy không hết tạo cặn than làm bẩn máy, hao xăng
Trị số octan có 2 dạng: Trị số octan nghiên cứu (RON-Research octane number) phản ánh hiệusuất nhiên liệu theo điều kiện lái xe trung bình (khi chạy xe trong thành phố, tốc độ chậm lại haytăng lên đột ngột); trong khi thử nghiệm cho trị số octan động cơ (MON-Motor octane number)
Trang 4phản ánh điều kiện lái xe tốc độ cao (khi chạy xe trên xa lộ cao tốc, nhưng tốc độ đều đặn hoặcđộng cơ khi trở nặng)
b) Phương pháp tăng tính chống kích nổ của xăng:
Ngoài việc lựa chọn công nghệ tạo ra các loại xăng có trị số octan cao, người ta có thể pha thêmvào xăng phụ gia chống kích nổ Một số loại phụ gia phổ biến:
- Nước chì (theo tiêu chuẩn ASTM D3237, ASTM D 2599):
Là hỗn hợp lỏng của tetra etyl chì (Pb(C2H5)4) và bromua etan (Br-C2H5) hoặc dibromua etan(Br-C2H4-Br) Tác dụng của tetra etyl chì là phá huỷ các hợp chất peoxyt và ngăn cản sự tích luỹcủa chúng trong xy lanh là nguyên nhân gây ra cháy kích nổ của động cơ, do đó tetra etyl chì cótác dụng tăng trị số octan của xăng
Bromua etan (hoặc dibromua etan) là chất lôi kéo giúp muội chì sau quá trình cháy không đọnglại trong xy lanh, piston, bougie, xupap mà theo khói xả ra ngoài Tuy nhiên nước chì là chất độcnên hiện nay rất nhiều nước đã cấm sử dụng xăng pha chì, trong đó có Việt Nam và Trung Quốc
- Các hợp chất chứa oxy như: metanol (CH3OH), etanol (C2H5OH), metyl-tert-butyl-ete (MTBE– CH3-O-C4H9), metyl-tert-amyl ete (MATE – CH3-O-C5H11),… có tác dụng như nước chìnhưng không độc hại Tuy nhiên, chúng cũng có hạn chế do nhiệt lượng cháy thấp, áp suất hơibão hoà quá cao, giá thành cũng cao
1.2.3 Tính ổn định hoá học
Là khả năng chống lại sự biến đổi hoá học trong quá trình bảo quản, bơm hút, vận chuyển Đểđánh giá tính ổn định hoá học, người ta sử dụng các chỉ tiêu: hàm lượng nhựa thực tế và độ ổnđịnh ôxy hoá
- Hàm lượng nhựa thực tế (Exisstent gum – mg/100ml) theo tiêu chuẩn ASTM D 381
- Tính ổn định ôxy hoá (Oxidation stability – phút) theo tiêu chuẩn ASTM D 525
Trang 51.2.4 Tính ăn mòn kim loại:
- Kiểm nghiệm ăn mòn mảnh đồng (copper strip corrosion) theo tiêu chuẩn ASTM D 130
- Hàm lượng lưu huỳnh tổng số (Total sulfur - %WT) theo tiêu chuẩn ASTM D 1266
- Độ acid (Total acid – mg KOH/100ml) theo tiêu chuẩn ASTM D 3242; ASTM D 974
Độ acid (TAN) biểu thị bằng lượng mg KOH đủ trung hoà lượng acid có trong 100ml nhiên liệu
1.2.5 Tỷ trọng hoặc khối lượng riêng
Xác định theo tiêu chuẩn ASTM D 1298 bằng tỷ trọng kế ở nhiệt độ 20°C hay 15°C so với nước
4°C
2 TỔNG QUAN NGÀNH DẦU KHÍ TẠI TRUNG QUỐC
2.1. Các mỏ dầu ở Trung Quốc
Trang 6Gần đây, hoạt động thăm dò và sản xuất đã tập trung vào các khu vực ngoài khơi vịnh Bohai vàBiển Đông cũng như các khu mỏ dầu và khí trên đất liền ở các tỉnh phía Tây như Tân Cương, TứXuyên, Cam Túc và Nội Mông Cổ Trung Quốc đang lợi dụng suy thoái kinh tế và sử dụng nguồn
dự trữ ngoại hối lớn để mua vốn chủ sở hữu trong các dự án hoặc mua lại cổ phần các công tynăng lượng Trung Quốc đã hoàn thành các giao dịch đổi dầu lấy khoản vay với Nga, Kazakhstan,Venezuela, Brazil, Ecuador, Bolivia, Angola và Ghana, Turkmenistan và Venezuela
2.1.1. Mỏ dầu trên đất liền
Mỏ Changqin
Mỏ Changqin nằm ở vùng Nội Mông, Trung Quốc Mỏ này được tìm thấy năm 1971 và đượckhai thác bởi Tập đoàn Xăng dầu Trung Quốc Mỏ được khai thác từ năm 1975 và tạo ra các sảnphẩm dầu mỏ và khí tự nhiên Tổng trữ lượng của mỏ này khoảng 23.8 triệu thùng (3,4 tỷ tấn) vàcông suất khai thác hiện tại là 472,000 thùng một ngày
Công ty dầu mỏ Daqing chịu trác nhiệm khai thác khu vực mỏ dầu này Từ năm 2004, Công ty đãlên kế hoạch cắt giảm sản lượng dầu thô 7% mỗi năm trong vòng 7 năm nhằm duy trì thời giantồn tại cho mỏ Daqing Sau đó nó được duy trì ở mức 40 triệu tấn từ năm 2012, đứng sau mỏChanqin về sản lượng (42 triệu tấn)
Mỏ Henan
Mỏ Henan là mỏ dầu lớn thứ 2 ở tỉnh Hà Nam, Trung Quốc Mỏ dầu này được tìm thấy vàonhững năm 1970 ở vùng Nam Dương Ước tính trữ lượng mỏ dầu này vào khoảng 350 triệu tấn.Được khai thác bởi Công ty Sinopec Henan Oilfield, công ty con của tập đoàn Hóa dầu TrungQuốc
Mỏ Jidong Nanpu
Mỏ Jidong Nanpu nằm ở Vịnh Bohai Được tìm thấy năm 2005 và khai thác bởi tập đoàn dầu khíquốc gia Trung Quốc Mỏ được thác từ năm 2006 và chủ yếu là khai thác dầu Trữ lượng ướctính của mỏ lên tới 7.45 tỷ thùng (1 tỷ tấn), sản lượng khai thác hiện tại đạt 200,000 thùng mộtngày
Trang 7Mỏ Jilin
Mỏ Jilin nằm ở Tùng Nguyên, phía Tây tỉnh Cát Lâm, Trung Quốc Sản lượng khai thác ước tính
là 7 triệu tấn mỗi năm, đứng thứ 9 trong các mỏ dầu đất liền tại Trung Quốc Mỏ đã đươc khaithác từ năm 1955 với diện tích mỏ dầu là 1384.3 km2 và diện tích mỏ khí là 118.9 km2 với trữlượng khí hơn 50 tỷ mét khối
Mỏ Karamay
Mỏ Karamay nằm ở vùng Tân Cương, Trung Quốc Mỏ được tìm thấy năm 1955 và khai thác bởiTập đoàn Dầu khí Quốc gia Trung Quốc Trữ lượng ước tính khoảng 3 tỷ thùng dầu, sản lượngkhai thác vào khoảng 290,000 thùng mỗi ngày
Mỏ Liaohe
Mỏ Liaohe nằm ở tỉnh Liêu Ninh, Trung Quốc Mỏ được tìm thấy năm 1958 và khai thác bởi Tậpđoàn Dầu khí Quốc gia Trung Quốc từ năm 1970 Trữ lượng ước tính khoảng 6.87 tỷ thùng dầu,sản lượng khai thác vào khoảng 312,000 thùng mỗi ngày
Mỏ Tahe
Mỏ Tahe nằm ở vùng Tân Cương, Trung Quốc Mỏ được tìm thấy năm 1990 và khai thác bởiTập đoàn Dầu khí Quốc gia Trung Quốc cũng từ năm đó Trữ lượng ước tính khoảng 4.26 tỷthùng dầu, sản lượng khai thác vào khoảng 100,000 thùng mỗi ngày
Mỏ Xifeng
Mỏ Xifeng nằm ở vùng Nội Mông, Trung Quốc Mỏ được tìm thấy năm 2002 và khai thác bởiTập đoàn Dầu khí Quốc gia Trung Quốc cũng từ năm 2006 Trữ lượng ước tính khoảng 4.23 tỷthùng dầu, sản lượng khai thác vào khoảng 22,000 thùng mỗi ngày
Mỏ Shengli
Mỏ Shengli là mỏ dầu lớn thứ hai của Trung Quốc với sản lượng xấp xỉ 650,000 thùng một ngày
Mỏ nằm ở vùng đồng bằng sông Hoàng Hà, phía bắc tỉnh Sơn Đông và sát với vịnh Bohai Mỏđược tìm thấy năm 1961 và khai thác từ năm 1964 Trữ lượng ước tính vào khoảng 4.63 tỷ tấn
Ngoài ra còn các mỏ khác như: mỏ Jiangsu, mỏ Qinghai, mỏ Tarim, mỏ Erilian, mỏ Sichuan, mỏHuabei, mỏ Dagang, mỏ Yumen, mỏ Jianghan, mỏ Dian-Qian-Gui, mỏ Tuha, mỏ Zhongyuan
2.1.2 Mỏ dầu ngoài khơi
Mỏ vùng Biển Bối Hải
Trang 8Mỏ ngoài khơi biển Bối Hải được hình thành do giếng dầu lục địa Liaohe, Huanghua và phần mởrộng ra biển của giếng Jiyang, Bozhong Diện tích vào khoảng 51 nghìn km2, lớn thứ 2 tại TrungQuốc Trữ lượng ước tính hiện tại vào khoảng 860 triệu tấn dầu và 27.2 tỷ mét khối khí.
Mỏ vùng Biển Đông
Mỏ Đông Hải nằm trên thềm lục địa biển Đông hải, thuộc tỉnh Phúc Kiến, phía đông tỉnh ChiếtGiang, phía bắc đảo Đài Loan, diện tích vào khoảng 260 nghìn km2 Mỏ Pinghu được tìm thấynăm 1983 và đưa vào khai thác năm 1998 Sản lượng vào khoảng 555,000 tấn dầu và 166 triệu m3một ngày Mỏ Chunxiao được tìm thấy năm 2000 với sản lượng rất lớn
Mỏ vùng Biển Nam Hải
Bể dầu Zhujiangkon nằm ở phía nam thềm lục đỉa tỉnh Quản Đông, bao phủ diện tích khoản 175nghìn km2 Mỏ bắt đầu được khai thác từ năm 1974 Trong khoảng thời gian từ 1986 đến năm
1997, sản lượng dầu khai thác tăng nhanh Hơn 13 công trình và 15 mỏ dầu đã được đưa vào khaithác với trữ lượng vào khoảng 370 triệu tấn dầu và 4 tỷ mét khối khí Sản lượng khai thác năm
1997 đạt 3 triệu tấn dầu
Trang 9Các mỏ dầu chính tại Trung Quốc
2.2 Các công ty dầu khí Trung Quốc
Các công ty dầu mỏ quốc gia Trung Quốc có ảnh hưởng đáng kể trong lĩnh vực dầu mỏ củaTrung Quốc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Trung Quốc (CNPC) và Tổng Công ty Dầu khí và Hóachất Trung Quốc (Sinopec) điều hành hàng loạt các công ty con ở địa phương, và cùng nhauthống trị thị trường dầu mỏ thượng nguồn và hạ nguồn của Trung Quốc Các công ty dầu mỏ quốc tế (IOCs) được phép tiếp cận với tiềm năng dầu mỏ ngoài khơi và cáclĩnh vực khí đốt không theo quy ước, chủ yếu thông qua các thỏa thuận phân chia sản lượng vàliên doanh IOCs tham gia vào việc sản xuất và khai thác ngoài khơi Trung Quốc gồm: ConocoPhillips, Shell, Chevron, BP, Husky, Anadarko, và Eni các công ty dầu khí nhà nước của TrungQuốc nắm giữ phần lớn quyền lợi trong hợp đồng phân chia sản lượng và có thể trở thành nhàđiều hành một khi các chi phí triển khai được thu hồi IOCs cung cấp chuyên môn kỹ thuật nhằm
Trang 10hợp tác với các công ty dầu khí nhà nước và xâm nhập vào thị trường Trung Quốc.
2.2.1 Tổng công ty Dầu khí Hải Dương Trung Quốc
Tổng công ty Dầu khí Ngoài Khơi Trung Quốc (China National Offshore Oil Corporation CNOOC) là một công ty dầu khí quốc gia của Trung Quốc CNOOC chuyên tìm kiếm và khaithác dầu mỏ và khí thiên nhiên ngoài khơi Trung Quốc CNOOC có số vốn đăng kí là 50 tỉ nhândân tệ và tạo công ăn việc làm cho hơn 98.750 người
-Tập đoàn này cũng tỏ ra là một đối thủ cạnh tranh ngày càng mạnh với CNPC và Sinopec bằngcách không chỉ tăng chi phí sản xuất và thăm dò ở Biển Đông mà còn mở rộng phạm vi hoạt độngvào lĩnh vực hạ nguồn, đặc biệt ở phía nam tỉnh Quảng Đông
Ủy ban Giám sát và Quản trị Tài sản nhà nước của Quốc vụ viện đại diện Quốc vụ viện nắmquyền và nghĩa vụ cổ đông của CNOOC Ngày 2 tháng 5 năm 2014, giàn khoan dầu cỡ lớn củaCNOOC được đưa vào khu vực biển tranh chấp giữa Việt Nam và Trung Quốc tại quần đảoHoàng Sa Sự việc này dẫn tới một số va chạm giữa các tàu cảnh sát biển và kiểm ngư ViệtNam với tàu Trung Quốc khi Việt Nam cố tìm cách ngăn các tàu Trung Quốc bảo vệ giàn khoan
2.2.2. Sinopec
Tập đoàn Hóa chất và Dầu khí Trung Quốc (Sinopec) là công ty dầukhí của Trung Quốc có trụ
sở tại Bắc Kinh, Trung Quốc Sinopec là công ty lớn thứ năm thế giới xét về doanh thu.Ngược lạivới CNPC, Sinopec tập trung vào các hoạt động hạ nguồn như lọc dầu và phân phối chiếm gần80% doanh thu của công ty trong những năm gần đây và từng bước tìm cách khai thác thượngnguồn hơn
Các ngành kinh doanh của Sinopec là khai thác, lọc, buôn bán khí và dầu; sản xuất và kinh doanhchất hóa dầu, sợi hoá học, phân bón hoá học và các sản phẩm hoá chất khác; lưu trữ và vậnchuyển bằng đường ống dầu thô và khí thiên nhiên; kinh doanh xuất nhập khẩu dầu thô, khí thiênnhiên, các sản phẩm lọc hoá dầu và các hoá chất khác
Trang 112.2.3 Tập đoàn Xăng dầu Quốc gia Trung Quốc
Tập đoàn Xăng dầu Quốc gia Trung Quốc (China National Petroleum Corporation (CNPC)) làmột tập đoàn nhà nước, cũng là tập đoàn lớn nhất trong lĩnh vực năng lượng ở Trung Quốc, có trụ
sở đặt tại Bắc Kinh, Trung Quốc CNPC được xếp hạng 3 trong bảng xếp hạng Fortune 500 năm
2016 Công ty PetroChina là công ty con của CNPC CNPC đứng đầu về thượng nguồn ở TrungQuốc cùng với công ty con là PetroChina chiếm khoảng 60% tổng lượng dầu và 80% sản lượngkhí đốt ở Trung Quốc
CNPC đang nắm giữ trữ lượng dầu lên tới 3.7 tỷ thùng (600 triệu m3) dầu thô Chỉ riêng năm
2007 CNPC đã sản xuất ra 54 tỷ m3 khí tự nhiên CNPC có tới 30 dự án khai thác quốc tế tạiAzerbaijan, Canada, Iran, Indonesia, Myanmar, Oman, Peru, Sudan, Niger, Thailand, Turkmenist
an và Venezuela
Sản lượng khai thác dầu thô từ năm 1996 – 2001 của Trung Quốc
Trang 123 XĂNG TRUNG QUỐC
3.1 Các loại xăng ở Trung Quốc
Trước kia, Trung Quốc sử dụng hai loại xăng phổ biến là RON90, RON 93 và RON 97 Từ tháng1/2012, Trung Quốc chuyển sang sử dụng loại xăng có chỉ số octan thấp hơn thay thế lần lượt là
Trang 13RON 89, RON 92 và RON 95 và hàm lượng lưu huỳnh phải đảm bảo nhỏ hơn 0.001 phần trăm(phần trăm khối lượng) Hiện nay, xăng RON 92 và RON 95 phổ biến nhất ở Trung Quốc, một sốlượng ít xăng có chỉ só Octan cao RON 98 cũng được cung cấp Tuy nhiên, ở các vùng nông thôn,rất khó để mua được xăng có chỉ số Octan lớn hơn RON 92.
Sản lượng Xăng của tập đoàn Sinopec từ năm 1989 đến năm 1996
Vào tháng 2 năm 2013, Quốc vụ viện Trung Quốc kêu gọi tiến hành quá trình khử lưu huỳnhtrong xăng và dầu diesel trên toàn quốc với hàm lượng lưu huỳnh tối đa là 10 phần triệu (ppm)vào cuối năm 2017 Cuối cùng, ba tiêu chuẩn mới đã được ban hành: dầu diesel Trung Quốc IV(50 ppm) vào tháng 2 năm 2013, dầu diesel Trung Quốc V (10 ppm) vào tháng 6 năm 2013, vàxăng Trung Quốc V 10ppm vào tháng 12 năm 2013
Các tiêu chuẩn này đưa ra lộ trình để cải thiện nhiên liệu trên toàn quốc của Trung Quốc với chấtlượng ngang tầm thế giới Nhiên liệu cải tiến sẽ làm giảm phát thải từ tất cả các loại xe cơ giớitrong khi vẫn cho phép triển khai các công nghệ kiểm soát khí thải tiên tiến, giảm thiểu đáng kểcác tác động ô nhiễm không khí từ phương tiện giao thông của Trung Quốc
3.2 Tiêu chuẩn chất lượng xăng Trung Quốc
3.2.1 Lộ trình tiêu chuẩn chất lượng nhiên liệu tại Trung Quốc