1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Day thon vi da ĐÂY THÔN VỸ DẠ

7 269 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 135 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÂY THÔN VĨ DẠ Hàn Mặc Tử I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp học sinh: 1. Kiến thức: Vẻ đẹp thơ mộng, đượm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn, cô đơn trong cảnh ngộ bất hạnh của một con người tha thiết yêu thiên nhiên, yêu sự sống. Phong cách thơ Hàn Mặc Tử qua bài thơ: một hồn thơ luôn quằn quại yêu, đau; trí tưởng tượng phong phú; hình ảnh thơ có sự hoà quyện giữa thực và ảo. 2. Kĩ năng: Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Cảm thụ, phân tích tác phẩm thơ. 3. Thái độ: Nhận thức về giá trị cuộc sống từ cuộc đời và cảm xúc thơ Hàn Mặc Tử. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Giáo viên: Sử dụng kết hợp các phương pháp đọc hiểu, thảo luận nhóm, phân tích, so sánh, đặt vấn đề, tổng hợp. 2. Học sinh: Chú ý nghe giảng, phát biểu ý kiến và kết hợp ghi bài. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Nắm vững nội dung, kiến thức cơ bản, cần thiết cho bài giảng. Dựa vào kiến thức trong SGK để triển khai bài học. Thiết kế giáo án nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. 2. Học sinh: Đọc kĩ kiến thức của bài học trong SGK. Soạn bài theo đề mục trong SGK và phần luyện tập IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY HỌC 1. Ổn định sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Dẫn nhập bài mới:

Trang 1

ĐÂY THÔN VĨ DẠ

Hàn Mặc Tử

-I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Vẻ đẹp thơ mộng, đượm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn, cô đơn trong cảnh ngộ bất hạnh của một con người tha thiết yêu thiên nhiên, yêu sự sống

- Phong cách thơ Hàn Mặc Tử qua bài thơ: một hồn thơ luôn quằn quại yêu, đau; trí tưởng tượng phong phú; hình ảnh thơ có sự hoà quyện giữa thực và ảo

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Cảm thụ, phân tích tác phẩm thơ

3 Thái độ:

- Nhận thức về giá trị cuộc sống từ cuộc đời và cảm xúc thơ Hàn Mặc Tử

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1 Giáo viên: Sử dụng kết hợp các phương pháp đọc hiểu, thảo luận nhóm,

phân tích, so sánh, đặt vấn đề, tổng hợp

2 Học sinh: Chú ý nghe giảng, phát biểu ý kiến và kết hợp ghi bài.

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Nắm vững nội dung, kiến thức cơ bản, cần thiết cho bài giảng

- Dựa vào kiến thức trong SGK để triển khai bài học

- Thiết kế giáo án nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh

2 Học sinh:

- Đọc kĩ kiến thức của bài học trong SGK

- Soạn bài theo đề mục trong SGK và phần luyện tập

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY HỌC

1 Ổn định sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dẫn nhập bài mới:

Nếu Xuân Diệu góp vào nên thơ Mới một tiếng thơ rạo rực, cháy bỏng yêu đương thì Hàn Mặc Tử lại mở ra một thế giới lung linh, kì ảo với những cung tình u uẩn Và có lẽ, Hàn Mặc Tử dường như sinh ra là để làm thơ, nhưng làm thơ trong một hoàn cảnh bất hạnh.Ông phải chống chọi với đau thương, bệnh tật để sáng tạo ra những vần thơ quằn quại nhưng thấm đẫm tình đời, tình người Và “ Đây thôn Vĩ Dạ” là một trong những bài thơ ra đời trong hoàn cảnh

éo le ấy mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Nội dung bài học

I. Tìm hiểu chung:

1 Tác giả

- Dựa vào phần tiểu dẫn, em hãy khái

quát một vài nét chính về nhà thơ Hàn

Mặc Tử?

Lưu ý : GV yêu cầu sử dụng bút chì

gạch chân vào sách những ý chính về tác

giả

Gv trình bày cụ thể về nhà thơ HMT để

làm rõ nghiệt ngã của số phận đã ảnh

hưởng lớn đến hồn thơ ông

- Hãy trình bày những nét cơ bản về sự

nghiệp sáng tác của Hàn Mặc Tử ?

- - Hãy nêu một số tác phẩm chính của

Hàn Mặc Tử ?

2.Tác phẩm

- Hãy trình bày xuất xứ và hoàn cảnh

sáng tác của bài thơ?

- Gv giảng: Thời gian làm ở Sở Đạc

điền Bình Định, Hàn Mặc Tử có quen

Hoàng Cúc con gái chủ sở, người Huế

Khi trở lại Quy Nhơn, Hàn Mặc Tử

không gặp được Hoàng Cúc.Trong thời

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

a Cuộc đời :

- Hàn Mặc Tử (1912-1940), tên thật là Nguyễn Trọng Trí, quê làng Lệ Mĩ, huyện Phong Lộc, nay thuộc Đồng Hới (Quảng Bình), xuất thân trong một gia đình công giáo nghèo

- Sớm mất cha, về sống với mẹ tại Quy Nhơn

- Tốt nghiệp trung học, Hàn Mặc Tử đi làm ở Sở Đạc điền Bình Định rồi vào Sài Gòn làm báo

+Năm 24 tuổi (1936), ông mắc bệnh phong Ông về hẳn Quy Nhơn để chữa trị và mất tại trại phong Quy Hòa (1940)

Những nghiệt ngã của số phận đã ảnh hưởng rất lớn đến hồn thơ của ông.

b Sự nghiệp sáng tác

- Ông làm thơ từ năm 14, 15 tuổi với các bút danh: Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh, Hàn Mặc Tử

- Ban đầu, Hàn Mặc Tử sáng tác theo khuynh hướng thơ cổ điển Đường luật, sau chuyển sang sáng tác theo khuynh hướng Thơ mới lãng mạn

- Tác phẩm chính: Gái quê, Thơ điên, Xuân như ý, Duyên kì ngộ, …

=> Hàn Mặc Tử là nhà thơ có hồn thơ mãnh liệt, gắn

bó tha thiết với cuộc đời trong phong trào Thơ mới

“Ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam” (Chế Lan Viên)

2.Tác phẩm:

a Xuất xứ:

- Bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" lúc đầu có tên "Ở đây thôn

Vĩ Dạ",

- Được sáng tác vào khoảng năm 1938 in lần đầu trong tập "Thơ Điên" về sau đổi thành “Đau thương”

b Hoàn cảnh sáng tác:

Bài thơ được gợi cảm hứng từ mối tình của Hàn Mặc Tử

và người con gái gốc Vĩ Dạ - Hoàng Cúc

- Ngoài ra, cảm hứng bài thơ còn qua một tấm thiệp của Hoàng Cúc gửi tặng Hàn Mặc Tử cùng với những lời

Trang 3

gian chữa bệnh ở Quy Hoà (Quy Nhơn),

Hàn Mặc Tử có nhận được một tấm

thiệp với vài lời động viên của Hoàng

Cúc Tấm thiệp có in hình phong cảnh

của sông Hương Biết bao xúc động,

những kỉ niệm một thời với Huế trỗi dậy

trong lòng, Hàn Mặc Tử đã viết bài thơ

này Mặt khác một tâm hồn ham sống

gắn bó với đời lại đang bị sự sống ruồng

bỏ, tử thần đang đe doạ vì căn bệnh

hiểm nghèo Hàn Mặc Tử đã viết thơ

trong hoàn cảnh ấy Lúc đầu bài thơ có

tên “Ở đây thôn Vĩ Dạ” sau đổi là “Đây

thôn Vĩ Dạ”

- GV mời 1-2 HS đọc diễn cảm bài thơ

(GV lưu ý HS đọc với giọng nhẹ nhàng,

thiết tha phù hợp với phong cảnh, con

người Huế)

- Xác định bố cục của bài thơ và ý chính

của mỗi đoạn?

Lưu ý : Sau khi đọc xong bài thơ, GV

khảo sát cảm nghĩ chủ quan của học

sinh về bài thơ trước khi phân tích tác

phẩm

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Khổ 1:

- Gọi 1 HS đọc lại khổ 1

- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm

tham gia thảo luận trong vòng 2 phút

- Nhóm 1: Tìm hiểu câu thơ đầu:

+ Em hãy cho biết đó là câu hỏi của

ai?Ngoài để hỏi, câu thơ còn mang mục

đích nào khác chăng?

+Lẽ ra nếu đã lâu không về thôn Vĩ, thì

nên dùng từ “thăm” nhưng sao ở đây

nhà thơ lại dùng từ “chơi”, em hiểu như

thế nào về cách dùng từ này?

động viên, an ủi khi bà nghe tin nhà thơ bị bệnh hiểm nghèo

c Bố cục: 3 phần:

- Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết

- Khổ 2: Cảnh đêm trăng thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa

- Khổ 3: Tâm tình của thi nhân

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết

- “Sao anh… thôn Vĩ ?”: Câu hỏi tu từ mang nhiều sắc

thái:

+ Vừa như lời trách móc, hờn dỗi vừa như lời mời gọi tha thiết của người con gái thôn Vĩ

+ Đây cũng là lời tự hỏi mình, trách mình sao không về thăm thôn Vĩ

=> Cả câu thơ chính là ao ước thầm kín, là niềm khao

khát được trở về thôn Vĩ, được thăm lại cảnh cũ, người

xưa

- Cảnh thiên nhiên thôn Vĩ buổi sớm mai:

Trang 4

- Nhóm 2: Tìm hiểu nội dung, nghệ

thuật câu thơ 2:

+ Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ được

miêu tả bằng hình ảnh nào?

+ Những biện pháp nghệ thuật nào

được sử dụng? Ý nghĩa của những biện

pháp nghệ thuật ấy?

- Nhóm 3: Tìm hiểu nội dung, nghệ

thuật câu thơ 3:

+ Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ được

miêu tả như thế nào?

+ Những biện pháp nghệ thuật nào

được sử dụng và ý nghĩa? Từ “ai” dụng

ý của nhà thơ muốn nói đến ai?

-GV lien hệ một vài câu thơ cũng nói

đến màu xanh ngọc để làm rõ vấn đề:

“Đỗ trời xanh ngọc qua muôn lá”

(Xuân Diệu)

- Nhóm 4: Tìm hiểu nội dung, nghệ

thuật câu thơ 4:

+ Con người thôn Vĩ hiện lên với

những vẽ đẹp nào?

+ Theo em, “mặt chữ điền” là khuôn

mặt như thế nào và biểu tượng cho điều

gì?

-HS đưa ra ý kiến, GV nhận xét và bổ

sung

GV: Trong bài “Mùa xuân chín” của

Hàn Mặc Tử cũng có nhắc đến hìn ảnh

trúc:

“Thầm thì với ai ngồi dưới trúc

Nghe ra ý vị và thơ ngây”

Tiểu kết :

- Em có nhận xét gì về thiên nhiên và

con người thôn Vĩ ở khổ thơ này?

+ “ Nhìn nắng…nắng mới lên":

Điệp từ “nắng”: nhấn mạnh ánh sáng của buổi

bình minh, gợi lên cái nắng ấm áp, rực rỡ, trong trẻo, tinh khôi trong buổi bình minh

“Nắng mới”: cái nắng bắt đầu ngày mới; nắng

của mùa xuân mở đầu năm mới

=> Vẻ đẹp trong trẻo, mới mẻ, tinh khiết của thôn Vĩ

trong buổi bình minh

+ "Vườn ai mướt quá xanh như ngọc":

“vườn ai”: đại từ phiếm chỉ “ai” gợi cảm giác mơ

hồ, bất định trong tâm hồn thi nhân

“mướt quá”, “xanh như ngọc”: nghệ thuật so sánh

diễn tả được sự xanh mướt, xanh trong, màu xanh

đổ đầy sắc ngọc → gợi lên vẻ đẹp tươi tốt, màu

mỡ làm bừng sáng của khu vườn thôn Vĩ

=> Thiên nhiên thôn Vĩ buổi ban mai đẹp thanh khiết,

trong trẻo, thơ mộng, tràn trề sức sống.

- Con người thôn Vĩ:

"Lá trúc che ngang mặt chữ điền":

+ “Mặt chữ điền”: là biểu tượng của nét đẹp phúc hậu,

hiền lành, trung thực

+ Lá trúc mảnh mai, gợi nét đẹp kín đáo, dịu dàng của con người xứ Huế

=> Câu thơ giàu chất tạo hình: sự hài hòa giữa thiên

nhiên và con người trong vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng.

 Cảnh sắc thơ mộng, con người phúc hậu và niềm

hạnh phúc, yêu thiên nhiên, yêu người tha thiết cùng

niềm băn khoăn, day dứt của nhà thơ

2 Khổ 2: Cảnh đêm trăng thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa

Trang 5

2 Khổ 2:

- Gọi 1 hs đọc khổ 2

GV dẫn : Chuyển sang đoạn thơ 2 không

còn là cảnh thôn Vĩ bình minh căn tràn

sức sống nữa mà mạch thơ đã chuyển

đổi đột ngột? Phải chăng tâm trạng của

nhà thơ cũng thay đổi đột ngột? Vì sao

nhà thơ bỏ cái đẹp thực để tìm đến cái

đẹp mơ ảo?

- Gió và và mây vốn dĩ luôn đi liền

nhau như quy luật bao đời nay “gió thổi

mây bay” nhưng sao ở đây câu thơ “gió

theo…mây” lại đối lập như thế? Điều

này thể hiện điều gì?

-Em có nhận xét gì về bức tranh thiên

nhiên được miêu tả trong hai câu thơ

đầu của khổ thơ thứ hai?Phân tích nét

độc đáo trong cách thể hiện của nhà thơ

- Trong lời thơ xuất hiện những hình

ảnh quen thuộc nào trong văn học?

Hình ảnh “thuyền- sông- trăng”

- Khuya về bát ngát trăng ngân đầy

thuyền

(Hồ Chí Minh)

- Thuyền kề bãi tuyết nguyệt chênh

chếch

( Nguyễn Trãi)

GV dẫn: Có thể thấy một điều các hình

ảnh “thuyền, sông, trăng” vốn là những

nguồn cảm hứng sáng tác của các nhà

thơ xưa và đến với Hàn Mặc Tử, ông đã

có cách cảm nhận đầy mới mẻ, độc đáo

khi sử dụng hình ảnh “sông trăng” thay

cho hình ảnh ánh trăng

- Em hiểu dòng “sông trăng” là dòng

sông như thế nào?

-Tại sao tác giả lại hỏi “có chở trăng về

kịp tối nay” mà không phải là tối mai

-Không gian mênh mông có đủ gió, mây,sông, nước, trăng, hoa

-“Gió theo… mây”: cách ngắt nhịp 4/3 gợi tả không gian

gió mây chia lìa như một nghịch cảnh đầy ám ảnh của sự chia lìa, xa cách

- “ Dòng nước buồn thiu”: nghệ thuật nhân hóa: dòng

sông trở thành một sinh thể mang tâm trạng gợi cảm giác

u buồn

- "hoa bắp lay": sự chuyển động rất nhẹ, động thái “lay”

gợi nên nỗi buồn hiu hắt, thưa vắng

→ Cảnh vật được nội tâm hóa bộc lộ nỗi đau thân phận ,

sự chia lìa xa cách

=> Cảnh đẹp nhưng rời rạc, đơn độc, hiu hắt, phảng

phất tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ trước cuộc

đời

- “ Thuyền ai đậu bến sông trăng đó”

+ “ Sông trăng” : là hình ảnh hết sức thi vị và tài hoa.

Ánh trăng tan ra, làm cả mặt sông trải tràn ánh sáng của trăng Dòng nước tắm trong ánh trăng ấy bỗng hóa thành dòng “sông trăng”

+Sự liên tưởng tinh tế của nhà thơ đã tạo nên những hình ảnh lãng mạn trôi giữa hai bờ hư thực

+ Đại từ phiếm chỉ “ai”: gợi cảm giác mơ hồ, xa lạ đầy

ảo mộng.

=> Với vẻ đẹp huyền ảo của ánh trăng, sông trăng, tác

giả đã thể hiện vẻ đẹp tiêu biểu của xứ Huế, êm đềm và thơ mộng.

- “Có chở trăng về kịp tối nay?”

+ Câu hỏi tu từ thảng thốt, băn khoăn có gì đó khắc khoải, khẩn thiết Dường như tác giả đang mong ngóng,

Trang 6

hay một tối nào khác?Qua đó ta thấy

được nỗi niềm gì trong tâm hồn thi sĩ?

HS suy nghĩ trả lời.

GV nhận xét, bổ sung.

3 Khổ 3:

- Gọi 1 HS đọc lại khổ 3

- Nghệ thuật gì đã được sử dụng ở câu

thơ đầu tiên? Phân tích ý nghĩ của biện

pháp nghệ thuật đó?

- Em có nhận xét gì về cách miêu tả

hình ảnh người con gái trong câu thơ

"Áo em trắng quá nhìn không ra"?

- "Sương khói mờ nhân ảnh" là hình ảnh

thực hay mơ?

- Em có nhận xét gì về đại từ phiếm chỉ

“ai” ? "Ai" lặp lại mấy lần và nhằm mục

đích gì?

- “Ai biết tình ai có đậm đà?” có chút

hoài nghi Theo em, đó là nỗi hoài nghi

của sự chán đời hay của niềm tha thiết

với cuộc đời? Tại sao?

- GV: Ở đây, nhà thơ không còn miêu tả

cảnh nữa mà quay vào cõi lòng mình,

chìm đắm trong mơ tưởng

Hình ảnh “khách đường xa” gợi lên

nhiều cách hiểu Có thể nói rằng, đó chỉ

là sự mơ tưởng của HMT HMT mơ

hi vọng và đang chạy đua với thời gian

+ Chữ “kịp” : khiến cho khoảng thời gian “tối nay”

càng trở nên ngắn ngủi Ta cảm nhận được sự lo sợ, hối

hả của tác giả về một hiện tại ngắn ngủi của mình

=> Cảnh vẫn đẹp nhưng hiu hắt, buồn bã, lạnh lẽo.

Một bức tranh sông Hương nên thơ, huyền ảo, phảng phất tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ, gieo vào lòng người sự cảm thông sâu sắc trước niềm đau của thi nhân.

3 Khổ 3: Tâm tình của thi nhân.

- “Mơ khách đường xa, khách đường xa”

+ “mơ”: đó là trạng thái vô thức, nhà thơ đang đắm

chìm trong cõi mộng

+ Điệp từ “khách đường xa”: đã đẩy người khách xa đến

vô vọng, xa đến nỗi không thể nào gặp được Nhấn mạnh nỗi xót xa của nhà thơ

- “Áo em trắng quá nhìn không ra”:

+ “Áo em trắng quá”: sự choáng ngợp, thảng thốt nhưng

đằng sau đó là sự nghẹn ngào, xót xa nuối tiếc

+ “nhìn không ra”: cực tả sắc trắng, trắng một cách kỳ

lạ và bất ngờ Đây không còn là màu sắc thực nữa mà là màu của tâm tưởng

- “ Ở đây sương khói mờ nhân ảnh”

+“Ở đây”: chính là thế giới nhà thơ đang tồn tại, đang

từng giây từng phút vật vã với cái chết, đó là thế giới lạnh lẽo, u ám mà nhà thơ luôn ngóng vọng được ra ngoài

+ “Sương khói”: sương khói của một mối tình mong

manh chưa lời ước hẹn, sương khói cua một trái tim biết mình sắp từ giã cõi đời

- “Ai biết tình ai có đậm đà ?”

+ Đại từ phiếm chỉ “ai” lặp lại 2 lần: là tiếng gọi tha

Trang 7

mình là khách tới thôn Vĩ Mơ thì vẫn

cứ mơ, bởi em chỉ là hư ảo mà “sương

khói” khoảng cách không gian và thời

gian xa vời làm “mờ nhân ảnh” Câu thơ

cuối cùng như là lời đáp cho câu hỏi mở

đầu “Ai biết tình ai có đậm đà (không)

mà về thăm thôn Vĩ”

- Em cảm nhận gì về tâm trang thi nhân

ở khổ thơ này?

Trong thơ HMT, khoảng cách giữa cái

thực và ảo rất gần nhau nhưng cũng rất

cách xa nhau? Em hiểu như thế nào về

điều này? Em hãy chỉ ra cái thực và ảo

trong bài thơ này

III TỔNG KẾT

1 Giá trị nghệ thuật:

Em hãy nêu những giá trị nghệ thuật

của bài thơ (ngôn ngữ, nhịp điệu, hình

ảnh thơ và các biện pháp nghệ thuật) ?

Gv bổ sung, chốt lại

2 Ý nghĩ văn bản

Em có nhận xét gì về ý nghĩa văn bản

của bài thơ?

thiết đầy khát vọng nhưng “khách đường xa” dường như

cứ chập chờn rồi khuất bóng

=> Nhấn mạnh tâm trạng bâng khuâng, xót xa của một tâm hồn đang khao khát được yêu, khao khát sự đồng điệu, đồng cảm

 Ý thơ thể hiện nỗi trống vắng, cô đơn trong một tâm

hồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời đã nhuốm đau thương, bất hạnh.

III TỔNG KẾT

1 Giá trị nghệ thuật:

- Hình ảnh thơ độc đáo, đẹp, gợi cảm; ngôn ngữ trong

sáng, tinh tế, giàu liên tưởng

- Âm điệu, nhịp điệu thơ tinh tế, thiết tha

- Hình ảnh thơ sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo

- Nghệ thuật liên tưởng, so sánh, nhân hóa, cùng với những câu hỏi tu từ xuyên suốt bài thơ, Hàn Mặc Tử đã phác họa ra trước mắt ta một khung cảnh nên thơ, đầy sức sống

2 Ý nghĩa văn bản

- Bài thơ là một bức tranh toàn bích về cảnh vật và con người thôn Vĩ

- Qua đó bộc lộ tình yêu đời, yêu người, niềm ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ

V CỦNG CỐ & DẶN DÒ

- Học bài cũ; chuẩn bị bài mới “Từ ấy”

- Đọc văn bản trong SGK

- Tìm hiểu, trả lời các câu hỏi hướng dẫn học bài

Ngày đăng: 08/05/2017, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w