Trang 3 Bệnh lý gây ứ mậtTrong gan:Xơ gan ứ mật nguyên phátNT huyếtDo thuốcVàng da có tính chất gia đình chứng tắc mật trong gan tái phát lành tính, vàng da do thai kỳ Trang 4 Bệ
Trang 1TS BS Quách Trọng Đức
BM Nội – Đại Học Y Dược
Trang 3 Vàng da bẩm sinh (hội chứng Rotor, Dubin –
Johnson …)
Trang 4 Bệnh lý gây ứ mật
Ngoài gan:
Trong lòng OMC: Sỏi OMC, giun chui
Trên thành ống mật: Viêm đường mật xơ hóa, ung thư đường mật
Chèn ép từ ngoài: U đầu tụy, viêm tụy mạn, hạch vùng rốn gan (do nguyên nhân lành / ác tính)
Trang 5Bệnh lý gây tổn thương tế bào gan
Viêm gan siêu vi
Viêm gan do thuốc
Viêm gan tự miễn
Bệnh ứ đồng (bệnh Wilson)
Bệnh ứ sắt
Bệnh thiếu hụt 1 - Antitrypsin
Trang 6Bệnh lý gây thâm nhiễm ở gan
Trang 71. Khảo sát chức năng bài tiết và khử độc
2. Khảo sát chức năng tổng hợp
3. Đánh giá tình trạng hoại tử tế bào gan
4. Các xét nghiệm chỉ điểm nguyên nhân
Trang 9- Bình thường:
- Bil TP (0.8 – 1.2 mg%) ( 5 - 17mol / L)
- Bil TT (0.6 – 0.8 mg%)
- Bil GT (0.2 – 0.4 mg%)
Tăng chủ yếu Bil GT: Bil GT > 80 – 85%
Tăng chủ yếu Bil TT: Bil TT > 50%
Tăng hỗn hợp
hỗn hợp.
Trang 10- Nguồn gốc từ màng vi quản mật
- Tắc mật
- Có thâm nhiễm ở gan
quan khác:
- Xương, thận, ruột, nhau thai
- Một số bệnh lý ác tính của cơ quan khác
Trang 11- Bình thường: 25 – 85 IU/L
- Tăng PA trong máu do bệnh lý gan mật: là do tăng sản
xuất của TB gan và TB biểu mô đường mật
- Rất nhạy trong các trường hợp tắc mật (tăng trước Bil
nhưng có thể sau tăng transaminase do cần có thời gian sản xuất)
- Đặc điểm:
Nguyên nhân ở gan (nhóm bệnh thâm nhiễm / tắc mật)
tăng đi kèm GGT và 5’ – Nucleotidase.
Tăng đơn thuần: chỉ điểm bệnh lý gan do thâm nhiễm
PA bình thường: ít nghĩ.
Trang 13- Nguồn gốc: chủ yếu do TB biểu mô ống mật
bài tiết
- Nhạy trong đánh giá rối loạn CN bài tiết
- Không chuyên (suy thận, NMCT, ĐTĐ, cường
Trang 14- Các trường hợp tăng đơn thuần có thể liên
quan bệnh lý gan mật:
- Nghiện rượu mạn (bán hủy 7 – 10 ngày)
giúp nhận diện Bn còn tiếp tục uống rượu
- Các bệnh lý gây tắc mật
- Một số thuốc
Trang 15- Là một AP tương đối chuyên cho gan
- Giúp phân biệt nguồn gốc tăng AP
- Bình thường: 0,3 – 2,6 ĐV Bodansky/dL
Trang 17- Nguồn gốc: sản phẩm chuyển hóa protein do
VK ở đại tràng
- Khử độc:
- Gan (chuyển thành urê)
- Cơ vân (chuyển thành glutamin khi kết hợp acid glutamic)
Trang 18Thời gian Prothrombin (PT)
Trang 19- Thời gian bán hủy 20 ngày chỉ điểm
mức độ nặng của tình trạng suy chức năng gan mạn > cấp
- Bình thường: 35 – 55 g/L
Trang 21- Thời gian Prothrombine (PT, TQ) kéo dài
- Chỉ điểm:
Trong viêm gan cấp: mức độ hoại tử TB gan nặng.
Trong bệnh gan mạn: suy giảm chức năng TB gan
- NP Kohler để phân biệt do HC tắc mật: chích 10mg
Vit K hồi phục > 30% sau 24h tắc mật
- Bình thường
- TQ = 12’’ 1’’ (# 80 – 100% hàm lượng prothrombin)
Trang 22LDH (kém chuyên biệt)
Trang 23- Chỉ điểm hiện tượng hoại tử tế bào gan
vân, tim, não, thận)
AST < 40, ALT < 40
Nam > nữ
Đề xuất gần đây: Nam (< 33), nữ (<19) chủ
yếu cần thiết trong theo dõi & quyết định điều trị
Trang 25- Tỉ số De Ritis: AST / ALT
Trang 26Viêm gan siêu vi
Bệnh lý tự miễn (viêm gan tự miễn, xơ gan ứ mật)
Khác: ứ đồng, ứ sắt, thiếu hụt 1 –
Antitrypsin
Trang 27 HBeAg, DNA: giúp đánh giá mức độ tăng sinh virus
Trang 28 Viêm gan tự miễn:
Kháng thể kháng nhân (ANA: Antinuclear
Antibodies)
Kháng thể kháng cơ trơn (ASMA: Antismooth muscle A)
Kháng thể kháng ty lạp thể (AMA:
Antimitochondiral A)
Trang 29 Ứ đồng:
Ceruloplasmin / máu: giảm < 20mg/dl
Khác: định lượng đồng / niệu, đồng / máu tăng
Định lượng Fe huyết thanh: tăng
Transferin huyết thanh > 45%