Sự tăng cường trung ngoại bì của màng khe mang.. Đa số các màng khe mang gãy vỡ do không chịu đựng được sự tăng cường của phôi Màng khe mang được tăng cường bởi sự trung bì trong xươ
Trang 1DỊ TẬT BẨM SINH
HÀM MẶT
PGS.TS LÂM HOÀI PHƯƠNG
Trang 2II MỞ ĐẦU
III PHÂN LOẠI
IV PHÔI THAI HỌC
V PHƯƠNG PHÁP MỔ MÔI
VI.TẠO HÌNH KHM-HE
Trang 3MỞ ĐẦU
KHM-HE là biến dạng bẩm sinh chung mà hiểu biết thuật ngữ dài liên quan nhiều đến Y khoa và Nha khoa BN với KHM – HE có nhiều vấn đề liên
quan như :
1 Biến dạng cơ bản về giải phẫu
2 Thiếu sự phát triển mặt
3 Vấn đề của răng
- Thiếu răng, biến dạng, răng thưa
- Sai khớp cắn
4 Vấn đề nói:
- Vòm khẩu cái không đủ dài
- Rối loại khớp thứ phát
Trang 45 Vấn đề tai:
- Rối loạn chức năng về EUS tachian
- Viêm tai mãn tính
- Điếc
6 Rối loạn tâm lý
7 Thêm vào bệnh bẩm sinh
Trang 5PHÂN LOẠI
Kernathan và Stark (1958):
Phân loại dựa trên phôi tha ihọc hơn là hình thể Phần rễ miệng từ lỗ răng cửa đến lưỡi gà là HE thứ phát, được hình thành sau khi HE nguyên phát thành lập HE nguyên phát gồm: mấu tiền hàm, vách ngăn trước và môi Lỗ cửa chính là ranh giới giữa HE gnuyên phát và thứ phát.
Harkin và cộng sự (1962) đưa ra phân loại khe hở mặt dựa trên phôi thai học nuư Kernathan và Stark nhưng có cải tiến hơn:
I KHHE nguyên phát:
A KH môi
1 Một bên
2 Hai bên
3 Giữa
Trang 6Vị trí: P/T Độ dài: 1/3, 2/3, toàn bộ
4 KH gờ môi: nhỏ, trung bình, rộng
5 Sẹo bẩm sinh:
Trang 7II KHHE thứ phát:
A KHHE mềm
- Chiều T-S: 1/3, 2/3, toàn bộ.
- Chiều rộng (mm)
- Độ ngắn: không /nhẹ/trung bình/đáng kể
- Thể màng: Độ dài: 1/3, 2/3, toàn bộ
Trang 8C KH mỏm HD:
- Môi dưới: độ dài: 1/3, 2/3, toàn bộ
- XHD: độ dài: 1/3, 2/3, toàn bộ
- Dò môi dưới bẩm sinh
D KH mũi mắt: kéo dài từ vùng mũi đến góc trong mắt
E KH miệng-mắt: kéo dài từ góc miệng đến rãnh mi dưới
F KH miệng-tai: kéo dài từ góc miệng đến ống tai
Trang 9PHÔI THAI HỌC KHM - HE
1 Sự tăng cường trung ngoại bì của màng khe mang.
Đầu tiên lõm miệng đẩy ngoại bì sâu vào trong hố miệng nguyên thủy
Hố miệng hình thành xuất hện màng khe mang hai phiến bao phủ bởi ngoại bì gọi là “bức thành biểu mô”.
Màng khe mang hai phiến cực mỏng này là một trong những cấu trúc hiện diện từ lúc phôi thai và chỉ còn một vài cấu trúc còn tồn tại đến lúc sinh.
Trang 11 Đa số các màng khe mang gãy vỡ (do không chịu đựng được sự tăng cường của phôi)
Màng khe mang được tăng cường bởi sự trung bì trong
xương, sụn, cơ, thần
kinh, chiếm quanh đầu
Trang 12Di chuyển trung bì
lên đầu bị thất bại
Bất thường não Tật không khứu giác Không thùy khứu giác, lưỡi chẻ đôi
Khiếm khuyết trung bì ở gò má
Hội chứng
treatchet colines
+ vùng cung mang thứ nhất (miệng rộng, teo nửa hàm dưới, u thừa trước tai )
+ vùng cung mang thứ hai: dị dạng tai, liệt mặt, dò bẩm sinh vùng cổ
Trang 14Các vùng khác sự
tăng cường trung bì
của màng khe mang
là rất cần thiết nếu
không
- Chứng tim lạc chỗ
- Nứt thành bụng
- Lộn bàng quang
- Sự lắng đọng của trung bì không đủ màng khe mang không được tăng cường sẽ gãng vỡ
- Sự tăng cường trung bì thất bại hoàn toàn sự gãy vỡ hoàn toàn
- Sự tăng cường trung bì một phần sự gẵng vỡ màng khe mang một phần
- Sự trung bì hóa theo thứ tự vùng lân cận lỗ mũi khẩu, sản mũi, cử mũi, môi-niêm mạc môi đỏ
Trang 15Nếu sự trung bì hóa thất bại hoàn toàn bức thành biểu mô vỡ hoàn toàn sứt môi toàn bộ
- Nếu sự trung bì từ hai bên thất bại sứt môi toàn bộ 2 bên
- Nếu sự trung bì hóa không hoàn toàn sứt môi đơn, thể tự liền
- Nếu sự trung bì hóa vùng trung tâm hoàn toàn khe hở môi giữa tật không khứu não
2 Sự khử cực của các khối ngoại bì
- Sự tăng cường trung bì của màng khe mang là cơ chế duy nhất được cập trong sự tạo thành các cơ quan
- Hai cơ chế khác là cơ chế động:
Trang 17+ Sự tạo dạng ngoại bì tế bào ngoại bì tăng sinh chuyển đến một vùng nhất định tạo rãnh xoang hoặc hốc Để tạo điều này các tế bào bị khử cực, sắp xếp trên cùng một bình diện
Tế bào nằm gần màng
được nuôi dưỡng bằng cơ
chế thẩm thấu Cơ chế này phôi lỗ mũi, chi, xoang
Tế bào nằm xa nhất sẽ
chết và bong đi
Vùng môi trên 2 cung ngoại bì xuất hiện sâu vào trong mũi các tế bào nằm xa bị bong ra 2 lỗ mũi đào sâu hơn
soang miệng, mang mũi 2 lỗ mũi mấu lồi, xương tiền hàm, vách mũi trước, chân mũi
Hình thành hoàn thiện mũi môi vào tuần lễ thứ 7
Trang 18PHƯƠNG PHÁP MỔ MÔI
Phương pháp mổ môi 1 bên
1 Tennison (1952)
Ưu điểm: - V môi tự nhiên được bảo tồn
- Tạo ra sự đầy đặn của cung môi đỏ
- Bỏ ít tổ chức
Nhược điểm: - Sẹo nằm trên gờ nhân trung
- Có khuynh hướng không cân xứng
Trang 23
2 Millard (1955)
Ưu điểm: - Mũi dễ tạo về đúng vị trí, thẩm mỹ
- Sẹo thẳng theo gờ nhân trung
- Ít bỏ tổ chức
Nhược điểm: - Không dễ tạo đủ chiều cao
Trang 42Phương pháp mổ môi hai bên
Millard
Ưu điểm: - Sẹo trùng gờ nhân trung
- V môi đươc bảo tồn
- Lực căng ít
- Lực mũi dầy, cánh mũi được cuộn tròn đẹp
Nhược điểm: - Chiều cao nhân trung không đủ
- Không tạo được gờ môi đỏ
Trang 44TẠO HÌNH KHE HỞ HÀM ẾCH
•Mục đích:
+ Đóng kín khe hở giữa hốc mũi và khoang miệng + Cải thiện chức năng phát âm
•Kỹ thuật:
+ Khâu niêm mạc sàn mũi
+ Khâu niêm mạc khẩu cái
Trang 45
1 Phương pháp Langenbeck:
Trang 462 Phương pháp Veau
Trang 494 Phương pháp Furlow:
3 Phương pháp Limberg:
Trang 505 Phương pháp vạt niêm mạc thành hầu