hướng dẫn đầy đủ chức năng trong photoshop cs6 các bạn tải không uổng tiền đâu ạ thanks you for download hướng dẫn đầy đủ chức năng trong photoshop cs6 các bạn tải không uổng tiền đâu ạ thanks you for download
Trang 12 Các khái niệm cơ bản về
2.1 Điểm ảnh (Pixel(px))
Là những phần tử hình vuông cấu tạo nên file ảnh Một file ảnh là tập hợp của nhiều điểm ảnh, số lượng & độ lớn của các điểm ảnh trong file ảnh phụ thuộc vào độ phân giải của file đó
2.2 Độ phân giải (Resolution-pixel/inch,dpi):
- Là số lượng điểm ảnh trên 1 đơn vị chiều dài (thường dùng inch, 1inch=2.54cm).
VD: Độ phân giải của ảnh bằng 72px/inch (72 điểm ảnh trên 1 inch dài)
- Nếu độ phân giải thấp thì số lượng điểm ảnh ít, diện tích của px lớn, hình ảnh sẽ không được rõ nét
+ ĐỘ PHÂN GIẢI CỦA TẬP TIN
Độ phân giải của tập tin ảnh là số điểm ảnh trong 1 inch dùng để hiển thị tập tin ảnh, thường tính bằng Pixel Per Inch (ppi) So sánh độ phân giải của 2 tập tin ảnh bằng cách đếm số lượng điểm ảnh trong một inch, tập tin nào có số điểm ảnh lớn hơn thì độ phân giải cao hơn
+ ĐỘ PHÂN GIẢI CỦA MÀN HÌNH
Là số lượng điểm ảnh hiển thị trong một đơn vị chiều dài của màn hình, thường được tính bằng dott per inch (dpi) Độ phân giải màn hình phụ thuộc vào kích thước màn hình và số Pixel phân bố trên màn hình Độ phân giải tiêu biểu của một màn hình PC là 96 dpi, còn màn hình Mai OS là 72 dpi
Photoshop chuyển đổi trực tiếp số Pixel của tập tin ảnh ra số Pixel trên màn hình Do đó khi tập tin ảnh có độ phân giải cao hơn độ phân giải của màn hình thì số Pixel của tập ảnh lớn hơn số Pixel của màn hình, cho nên màn hình sẽ hiển thị tập ảnh
đó lớn hơn kích thước của nó
Trang 22.4 Ảnh Vector
Được tạo ra bởi các đường thẳng và các nét bằng các vector (toán học) Khi di chuyển phóng to, thu nhỏ, thay đổi màu sắc không làm mất đi nét vẽ trong hình ảnh Tập ảnh vector không phụ thuộc vào độ phân giải nên có thể chỉnh sửa kích cỡ hiển thị màn hình
Cây thước (Ruler)
Các nhóm (Palettes)
Trang 31 Thanh tiêu đề: Chứa tên chương trình và các nút cực tiểu (Minimine); Cực đại
(Maximine); Đóng (Close)
2 Thanh Menu: Thanh trình đơn chứa các trình đơn Dropdown (sổ xuống).
3 Thanh Options (Menu Window/options): Thể hiện các thuộc tính thay đổi trên
mỗi công cụ
4 Hộp công cụ Toolbox (Menu Window/Tools): Chứa các công cụ vẽ, hiệu chỉnh,
tô vẽ, di chuyển, xem hình ảnh, gõ chữ, thay đổi màu mặt tiền (Foreground), màu
nền (Background), … trong Photoshop (Xem trang 4).
5 Bảng (Palettes): Các bảng giúp quản lý và chỉnh sửa ảnh
5.1 Ẩn/hiện các Palettes: Menu Window/Tên Palette (vd: layer, color, )
5.3 Ẩn/hiện các Palette và công cụ: Tab
5.2 Ẩn/hiện tất cả các Palette (không ảnh hưởng tới công cụ): Shift + Tab
5.4 Di chuyển 1 bảng (Palette) ra khỏi nhóm (hoặc trở lại nhóm): Nhắp kéo tên bảng ra hoặc vào Palette
5.5 Ẩn/hiện đầy đủ các thanh, bảng, hộp công cụ mặc định trong Photoshop: Nhấn phím Tab hoặc Window/Workspace/Default Workspace
6 Thước đo: Dùng để xác định vị trí của đối tượng hay con trỏ
6.1 Ẩn/hiện thước đo: View/Ruler (Ctrl+R)
6.2 Chuyển đổi đơn vị đo: Edit/Preferences/Unit
&Rulers/ Hộp thoại nhặp đôi vào cây thước:
Units :
Ruler: chọn đơn vị (cm)
Type: đơn vị cho chữ (point)
7 Lưới và đường gióng :
7.1 Lưới: Là những đường kẻ ngang và dọc nhưng không thể hiện khi in
+ Ẩn hiện đường lưới/gióng: View/Show/Grid
7.2 Đường gióng: Giúp xác định vị trí của những đối tượng trong lúc vẽ
+ Tạo đường gióng mới: View/New Guides
+ Xóa đường gióng: View/Clear guides (hoặc nhắp kéo đường gióng vào phía cây thước)
+ Khóa đường gióng: View/Lock Guides
+ Chọn màu lưới/màu đường gióng: Nhắp đôi vào đường gióng hoặc Edit/Preferency/Guides, Grid & Slices
* Truy bắt (kết dính) đối tượng vào lưới/đường gióng: View/Snap(Shift + Ctrl + ;).
8 Chế độ xem ảnh và cuộn ảnh (sử dụng menu View hoặc các phím tắt hoặc công
cụ Zoom/Hand )
3
Trang 4Giáo trình PhotoShop Trường CĐN Đồng Nai
8.1 Chế độ xem ảnh
Photoshop cho phép xem hình ảnh từ 0,44% -> 3200%
Sử dụng phím tắt và menu View
+ Phóng to hình ảnh: Ctrl và phím + (hoặc View/Zoom in)
+ Thu nhỏ hình ảnh: Ctrl và phím – (hoặc View/Zoom out)
+ Phóng to, thu nhỏ cả hình ảnh và cửa sổ chứa : Ctrl _ Alt và phím + (hoặc -) + Hình ảnh tỉ lệ 100%: Ctrl _ Alt _ 0 (View/Actual Pixels)
+ Trở về tỉ lệ ban đầu: Ctrl _ 0 (View/Fit on Screen)
Sử dụng công cụ Zoom:
Chọn công cụ Zoom(+) nhắp vào phần hình cần phóng to/thu nhỏ hoặc bấm kéo thanh trượt trên cửa sổ Navigator
Sử dụng Palette Navigator:
Nhập tỉ lệ hoặc kéo con trượt trên thanh trượt trong bảng Navigator để phóng
to hoặc thu nhỏ ảnh Nhắp kéo ô vuông màu đỏ để cuộn ảnh đến phần cần xem
8.2 Chế độ cuộn ảnh
Chọn công cụ Hand - Nhắp kéo di chuyển ảnh đến phần cần xem (khi ảnh phóng lớn hơn màn hình)
III CÁC THAO TÁC VỀ FILE
1 Tạo một file mới
File/New/Hộp thoại New:
+ Name: Tên tập tin
+ Preset: Kích thước trang giấy.
• Width : chiều rộng (cm)
• Height : chiều cao (cm))
• Resolution : Độ phân giải
(càng cao thì chất lượng ảnh càng đẹp file càng nặng (pixel/inch))
• Color Mode: Chế độ màu
Trang 5RGB: 3 màu.
CMYK color: 4 màu.
Lab color: màu biến thiên.
• Background Contents: Nền
màu của tập tin
White: Màu trắng.
Background Color: Nền màu Background
Transparent: Nền trong
suốt
2 Lưu file
+ File Save: Lưu file mới tạo (*.psd)
+ File Save as: Lưu file với tên mới (tên khác) (*.psd)
+ File Save for Web: Lưu file để đưa sang web (*.gif)
3 Mở file
File Open: Mở file có các kiểu đuôi *.jpg, *.bmp, *.tif, *.gif, *.eps
4 Xem, hiệu chỉnh kích thước và độ phân giải của 1 file ảnh
File ảnh đang mở - Menu Image/Image Size hoặc nhắp chuột phải trên thanh tiêu
đề file chọn Image Size, hộp thoại:
+ Khung Pixel Dimension: Kích thước ảnh được tính bằng Pixel.
+ Khung Document size: Kích thước ảnh khi in ra.
+ Resolution: Độ phân giải của ảnh
+ Constrain Proportions: Nếu chọn giữ nguyên tỉ lệ hai chiều (nếu tắt thì
chiều dài và chiều rộng độc lập nhau)
+ Resample Image: Nếu chọn giữ mối quan hệ giữa Pixel Dimensions và
Document Size khi thay đổi Document Size (dung lượng của file ảnh sẽ thay đổi) Ngược lại không giữ mối quan hệ (dung lượng file ảnh không bao giờ thay đổi khi tăng kích thước vì độ phân giải giảm xuống theo tỉ lệ kích thước)
* Lưu ý: Độ phân giải và và kích thước hình ảnh luôn luôn tỉ lệ nghịch với
nhau
Trang 6 Thao tác: Nhắp công cụ chọn – Chọn thuộc tính trên thanh Option - Nhắp
kéo chuột quanh vùng hình cần chọn (tạo vùng chọn hình vuông hoặc hình tròn nhấn thêm phím Shift trong khi vẽ)
Thanh Option
(1) Tool preset picker: Cho biết công cụ đang chọn
(2) New selection: Tạo vùng chọn mới
(3) Add to Selecttion: Tạo thêm vùng chọn (hoặc Shift + vùng chọn mới)
(4) Subtrac from Selection: Trừ bớt vùng chọn (+ phím Atl)
(5) Intersect with selection: Giao giữa 2 vùng chọn (hoặc Alt_Shift_vùng chọn mới)
(6) Softens Edges of the selection (Feather): Biên vùng chọn sắc nét (=0) hoặc không sắc nét (# 0)
(7) Smooths edge selection (Anti-: Làm mềm biên chọn, vùng chọn không bị răng cưa
(8) Set how marquee tool draws (style): Kiểu chọn:
1.2 Nhóm Lasso (L): Tạo vùng chọn theo hình dạng bất kỳ
+ Lasso Tool- Tạo vùng chọn hình dạng bất kỳ : Nhấn giữ và rà chuột theo cạnh hình muốn tạo vùng chọn
+ Polygonal Lasso - Tạo vùng chọn hình dạng đa giác: Nhắp chọn từng điểm (muốn hủy thao tác đang thực hiện nhấn phím ESC.)
Trang 7+ Magnetic Lasso Tool (vùng chọn tương phản màu sắc) - Tạo vùng chọn bắt dính vào đối tượng : nhắp hoặc rà chuột theo đối tượng cần chọn (nên chọn Frequency
= 100)
Thanh Option
* Ngoài các tùy chọn giống nhóm Marqueen: Magnetic Lasso có thêm các tùy chọn Width, Edge Contrast, Frequency và Pen Pressure
Width: Khoảng cách lớn nhất mà đường Lasso di chuyển
Edge Contrast: Xác định độ tương phản cần thiết để nhận diện biên của đối tượng (số càng nhỏ thì càng dễ tìm)
Frequency: Mật độ điểm fastening point (mật độ càng cao điểm xuất hiện càng dày)
Pen Pressure: Được sử dụng khi máy tính có gắn thêm bàn vẽ và bút điện tử
1.3 Magic wand Tool: Tạo vùng chọn có màu giống nhau
Thao tác: Nhắp vào điểm cần chọn Các phần ảnh có màu giống điểm nhắp sẽ
được chọn cùng lúc
Thanh Option
Tolerance: Dung sai (độ bắt màu) Xác định số tông màu sáng hơn và số tông màu tối hơn được chọn Dung sai càng lớn, độ bắt màu càng nhiều, vùng chọn rộng và ngược lại
Ví dụ : Tolerance = 32 (mặc định): Có 32 tông màu tối hơn hoặc sáng hơn được chọn
• Anti-aliased: Chống răng cưa
• Contiguous – Giới hạn vùng chọn: Chọn các pixel màu nằm gần bên nhau
• Use All Layer: Chọn khối màu trên tất cả các lớp (Layer)
1.4 Move: Di chuyển, hiệu chỉnh ảnh chọn
Thao tác: Trỏ nhắp rê vùng chọn qua vị trí mới
2 Hiệu chỉnh vùng chọn (Menu Select)
+ All (Ctrl+A): Chọn toàn bộ ảnh
+ Deselect (Ctrl+D): Hủy vùng chọn hoặc nhắp ra ngoài vùng chọn
+ Reselect (Shift+Ctrl+D): Hiện lại vùng vừa chọn
+ Inverse (Ctrl+Shift+I): Nghịch đảo vùng chọn
+ Color Range: Chọn một màu, một nhóm màu chỉ định hoặc chọn màu trong một khối đang chọn
Trang 8 Hộp thoại Color range:
Select: Màu chọn (màu nào giống hoặc gần giống với màu chọn sẽ được chọn)
Fuzziness: Giới hạn phạm vi màu 0 200 (trị số càng lớn thì phạm vi màu càng được mở rộng) giống thuộc tính Tolerance
Preview: Phần xem ảnh
Selection: Xem khối chọn trong khung Preview
Image: Xem toàn bộ ảnh
Điều chỉnh kích thước khối chọn:
: Nhắp vào vùng cần chọn trong khung Preview
: Chọn thêm màu – nhắp vào vùng có màu khác trong khung Preview
: Bỏ bớt màu đã chọn - nhắp vào vùng có màu khác trong khung Preview
+ Feather (Alt+Ctrl+D) hoặc sử dụng thanh Option: Mờ biên vùng chọn Chức năng này chỉ có tác dụng khi cắt/sao chép/xóa vùng chọn và dán vào vùng ảnh khác, hoặc tô màu vùng chọn Chuyển mờ dần (trong suốt dần) từ một số pixel bên trong đến
số pixel bên ngoài ảnh Thao tác:
Cách 1: Nhập giá trị vào Feather trên thanh Option trước khi tạo vùng chọn Cách 2: Nếu đã tạo vùng chọn rồi : Menu Select/Feather/Nhập giá trị
* Nếu thông báo lỗi “More than 50% select ”: vì vùng chọn quá nhỏ mà Feather quá lớn – nhắp “OK” để chấp nhận vùng chọn với xác lập hiện hành (sẽ không thấy vùng chọn)
+ Modify: Mở rộng hay thu hẹp vùng chọn
Border: Tạo bề dày khung chọn nhập số từ 1 - 64 (pixel)
Smooth: Làm trơn vùng chọn
Expand: Mở rộng vùng chọn với giá trị pixel được chỉ định trong hộp Expand
Trang 9 Contract: Thu hẹp vùng chọn với giá trị pixel được chỉ định trong hộp Contract.
+ Grow: Mở rộng vùng chọn với vùng lân cận (tỉ lệ này chỉ được kiểm soát bởi Tolerance)
+ Similar: Mở rộng vùng chọn trên toàn hình ảnh
+ Transform Selection - Hiệu chỉnh vùng chọn : chỉ làm thay đổi vùng chọn không ảnh hưởng đến hình ảnh
Thanh Option
2,3 – Tọa độ X, Y của vùng chọn
4,5 (W,H): Thay đổi kích thước ngang, dọc vùng chọn theo tỉ lệ (hoặc kéo 1 trong 8 nút điểu khiển)
6: Xoay vùng chọn (hoặc trỏ và kéo 1 trong 4 mũi tên ở góc)
7,8 (H,V): Kéo xiên vùng chọn qua trái, phải, trên, dưới (hoặc Nhấn Ctrl_kéo mũi tên ngang, dọc hoặc góc)
+ Load Selection: Hiện vùng chọn đã lưu Trong hộp thoại Load Selection chọn tên kênh lưu trữ vùng chọn trong hộp channel
+ Save Selection: Lưu vùng chọn
3 Các lệnh hiệu chỉnh vùng ảnh chọn: Làm vùng ảnh chọn thay đổi (biến dạng so
với ảnh ban đầu)
3.1 Hiệu chỉnh tự do (cùng lúc sử dụng nhiều lệnh được)
Thao tác : Menu Edit/FreeTransform (Ctrl+T), xuất hiện 8 ô điều khiển quanh
ảnh: các thao tác co giãn, xoay làm nghiêng vùng ảnh chọn giống thao tác hiệu chỉnh vùng chọn
3.2 Hiệu chỉnh sử dụng từng lệnh
Thao tác : Menu Edit/Transform:
+ Scale: Thay đổi kích thước vùng ảnh chọn
+ Rotate: Xoay vùng ảnh chọn
+ Skew: Kéo nghiêng vùng ảnh chọn qua trái, phải, lên, xuống
+ Distort: Thay đổi vùng ảnh chọn theo mọi hướng
+ Perpective: Kéo vùng ảnh chọn theo luật phối cảnh
+ Rotate 108O: Xoay vùng ảnh chọn 180O
+ Rotate 90O CW: Xoay vùng ảnh chọn 90O qua phải
Trang 10+ Rotate 90O CCW: Xoay vùng ảnh chọn 90O qua trái
+ Flip Horizontal: Lật vùng ảnh chọn theo hướng ngang
+ Flip Vertical: Lật vùng ảnh chọn theo hướng dọc
* Lưu ý : Sau khi chon lệnh và thực hiện các thao tác hiệu chỉnh giống thao tác
hiệu chỉnh tự do phải nhấn Enter để kết thúc lệnh, nhấn ESC để hủy bỏ lệnh
4 Dán hình ảnh vào vùng chọn
Thao tác:
Chọn vùng ảnh cần sao chép
Menu Edit/Copy (Ctrl_C)
Chọn vùng ảnh cần dán, menu Edit/Paste into (Shift_Ctrl_V)
IV.NHÓM CÔNG CỤ VẼ VÀ TÔ MÀU
1 Nhóm công cụ vẽ
1.1 Hộp thoại cọ Brushes: Thể hiện kích thước, nét
cọ, chỉnh sửa cho các công cụ vẽ
Thao tác : Menu Window/Brushes (F5 hoặc
biểu tượng … ):
Khung bên trái
(Chọn tên hạng mục)
Khung bên phải
(Thể hiện các tùy chọn của từng hạng mục)
Brush Presets: Các kiểu cọ được cài đặt sẵn
Brush Tip Shape:
Cài đặt các hình dạng đầu cọ
+ Master Diameter: Đường kính nét cọ + Angle: Góc nghiêng
+ Hardness: Độ nét của cọ vẽ + Spacing: Khoảng cách liên tục của cọ vẽ + Roundness: Độ tròn của đầu cọ vẽ.
Shape Dynamics:
Điều chỉnh các dạng động của
cọ
+ Size Jitter và Control: Kích cỡ của các dấu cọ
thay đổi trong một nét
Off: Không điều khiển kích cỡ cọ.
Fade: Làm mờ dần kích cỡ nét cọ Pen Pressure: PenTilt, stylus Wheel : Thay
đổi kích cỡ của các dấu cọ giữa đường kính ban đầu
Trang 11và đường kính nhỏ nhất dựa vào độ đè bút, nghiêng bút, vị trí bánh xe bút.
+ Minimum Dinameter: Tỷ lệ phần trăm tối thiểu của đường kính đầu cọ.
+ Angle Jitter: Xác định góc và các nét cọ thay đổi
trong một nét
+ Roundness Jitter: Xác định độ tròn của các dấu cọ
thay đổi trong một nét
Scattering: Điều chỉnh sự phân tán của cọ.
Texture: Điều chỉnh kết cấu của cọ (mẫu cọ theo một kết cấu có sẵn)
Brush Tip shape: Tạo các cọ kép
Color Dynamics: Điều chỉnh các thành phần động của màu cho một cọ.
Other Dynamics: Hiệu chỉnh các thành phần động của màu tô cho một cọ.
Noise: Thêm hạt vào các nét cọ
Wet Edges: Sử dụng các mép cọ ướt
Airbrush: Tạo hiệu ứng phun sơn (chuyển đổi từ công cụ Brush sang AirBrush).
Smoothing: Làm mịn các nét cọ.
Protect Texture: Bảo vệ mẫu kết cấu trong các nét cọ.
1.2 Các lệnh trong hộp thoại cọ Brushes (nhắp góc phải của hộp thoại)
+ Rename Brush: Đổi tên nét cọ đang chọn.
+ Delete Brush: Xóa nét cọ đang chọn.
+ Text only, small Thumnail, Large, Small list, Large List và Stroke Thumnail : Hình thức thể hiện các mẫu cọ.
+ Reset Brushes: Trả bộ cọ về chế độ mặc định sẵn có của Photoshop.
+ Load Brushes: Tải thêm các nét cọ khác nhau từ 1 tập tin * ABR nào đó.
+ Save Brushes: Lưu các nét cọ đang có trong hộp Brushes Preset thành 1 tập tin
*.ABR
+ Replace Brushes: Thay thế các nét trong hộp Brushes Preset bằng các nét cọ
khác được chọn từ tập tin *.ABR
* Lưu ý : Các bộ cọ có sẵn trong … C:\Adobe\Photoshop \Brushes\*.ABR
1.3 Nhóm cọ Brush
Trang 121.3.1 Brush/Air Brush: Dùng để vẽ những nét cọ có cạnh mềm
Thao tác: Chọn công cụ - Chọn màu cần tô trong hộp Foreground - Chọn cỡ
cọ, hình dạng trên thanh Option hoặc trong bảng Palette Brushes - nhắp kéo chuột liên tục trên vùng vẽ
(5) Xác định tốc độ phun cho nét vẽ (lượng màu khi phun)
(6) Nếu chọn công cụ Brush trở thành Airbrush (công cụ này giống như bình phun, nhắp giữ chuột để thấy tác dụng công cụ này).
1.3.2 Pencil: Dùng để vẽ những đường tự do có cạnh cứng.
Thao tác : tương tự công cụ Brush
Thanh Option : tương tự công cụ Brush
Auto Erase: Chọn khi muốn tô màu Background lên những vùng có màu trùng với màu của hộp Foreground
1.3.3 History: Phục hồi hình ảnh trở về trạng thái ban đầu.
Thao tác: tương tự công cụ Brush
Thanh Option: : tương tự công cụ Brush
* Sử dụng bảng History:
Công dụng: lưu giữ lệnh mà ta thực hiện lên hình ảnh từ lúc tập tin được mở
Biểu hiện từng dòng lệnh mặc định của photoshop là lưu trữ được 20 bước, những thao tác xa hơn tự động xóa để giải phóng bộ nhớ
Thao tác mở bảng: Menu Window\History
Trang 131.3.4 Eraser : Dùng để tẩy xóa màn hình
Thao tác: tương tự công cụ Brush
Thanh Option: : tương tự công cụ Brush
Mode:
•Eraser Airbrush : Tẩy xóa hình ảnh nơi biên vùng xóa nhòe
•Eraser Painbrush : Tẩy xóa hình ảnh với biên vùng xóa sắc cạnh
•Eraser pencil : Tẩy xóa hình ảnh với con trỏ hình vuông, biên vùng xóa sắc cạnh
•Eraser Block: Gôm hình ảnh với con trỏ hình vuông biên vùng sắc cạnh
1.4 Vẽ đường thẳng hoặc vẽ theo hình dạng có sẵn (Path hoặc Shape)
1.4.1 Giới thiệu Bảng Paths: Nơi lưu trữ các hình vẽ
+ Work Path: Tên mặc định của hình vẽ và được thể hiện bằng 1 hình thu nhỏ bên trái.
+ (1): Tô màu nền cho hình vẽ bằng màu Forground
+ (2): Tô đường viền cho hình vẽ bằng màu
Forground
+ (3): Chọn hình vẽ (để tô màu)
+ (4): Chuyển vùng chọn thành hình vẽ
+ (5): Tạo 1 WorkPath mới.
+ (6): Xóa Work Path
1.4.2 Công cụ Pen: Vẽ và hiệu chỉnh nét vẽ
+ Pen tool: Vẽ đường thẳng, đường cong
1 2 3 4 5 6
Trang 14+ Freeform Pen: Vẽ tự do.
+ Add Anchor Pen Tool : Thêm node (nút)
+ Delete Anchor Pen Tool : Xóa node (nút)
+ Conver Point Tool : Chuyển nút trơn thành nút nhọn: nhắp vào 1 nút giữ và kéo chuột kéo đường định hướng kéo 1 đoạn để uốn đường cong)
Thao tác vẽ đường thẳng/đường cong:
- Chọn công cụ Pen / chọn dạng (1.Shape Layer: Tạo lớp chứa hình (tô màu sẵn), 2.Path: Vẽ hình (Chưa tạo lớp), 3 Fill Fixel: Tô màu hình (hcn, hv, )) trên thanh Option Nhắp điểm thứ 1 (vẽ đường cong: nhắp kéo) Nhắp điểm thứ 2 (vẽ đường cong: nhắp kéo ) … Để kết thúc việc vẽ nhấn Ctrl và nhắp
ra ngoài hình Nhắp đôi vào WorkPath để đổi tên WorkPath
1.4.3 Vẽ hình theo mẫu có sẵn
- Rectangle Tool (U): công cụ vẽ hình chữ nhật
- Rounde Rectangle Tool: công cụ vẽ hình chữ nhật có góc được bo tròn
- Ellipse Tool: công cụ vẽ hình Elip và hình tròn
- Polygon Tool: công cụ vẽ hình đa giác
- Line Tool: công cụ vẽ đoạn thẳng
- Custom Shape Tool: Vẽ các đối tượng có hình dạng đặc biệt
Thao tác vẽ: Chọn hình – Nhắp kép trên nền
Thanh Option: nhắp vào để hiệu chỉnh một số chức năng của hcn, elip,
đường thẳng, đa giác, shape…
Các bảng tùy chọn các thuộc tính của hình vẽ
hiệu chỉnh hình chữ nhật
Trang 15
Các lệnh trong các bảng tùy chọn
+ Unconstrained: Cho phép xác lập kích thước tự do bằng cách rê chuột
+ Square: Buộc một hình theo hình vuông
+ Fixed size: Vẽ hình theo một kích thước cho trước được xác định trong hai ô
H, W
+ Proportional: Vẽ hình theo một tỉ lệ cho trước được xác định trong hai ô H, W
+ From Center: Vẽ hình bắt đầu từ tâm
+ Snap to pixels: Truy chụp các cạnh sang các đường biên của Pixel
+ Circle: Buộc một hình theo hình tròn
+ Radius: Đối với công cụ HCN thì xác lập này để chỉ bán kính góc bo tròn, còn đối với đa giác thì là khoảng cách từ tâm của một đa giác đến các điểm ngoài
+ Smooth conner hay Smooth Indent: Mô phỏng một đa giác có các góc hay phần thụt vào nhẵn (Đối với Smooth Indent phấn trăm càng lớn thì cung tỉ lệ thuận theo)
+ Star : Đa giác dạng hình ngôi sao
+ Sides: Chỉ định số cạnh cho đa giác
+ Indent sides by: Xác định bán kính một hình
+ Start và End: Chỉ định mũi tên của đường thẳng được mô phỏng ở đầu nào+ Concavity: Giá trị độ lõm của mũi tên
+ Weight: Xác định chiều rộng của một đường theo đơn vị Pixel
1.4.5 Công cụ chọn hình vẽ để hiệu chỉnh
+ Path selection Tool (A): Chọn toàn bộ (hình vẽ)
+ Direct Selection Tool (A): Chọn một phần (hình vẽ)
1.4.6 Hiển thị/che dấu thành phần đường dẫn đã chọn:
Chọn menu View/Show/Target Path hoặc nhắp vào vùng trống trên bảng Paths
Palette
1.4.7 Bổ sung các hình dạng vào Palette Shape
Trang 16Chọn đường dẫn trong Palette Path menu Edit/Define Custom Path Đặt tên Shape (đường dẫn này được lưu vào trong danh sách Shape).
2 Nhóm công cụ tô màu
2.1 Paint Bucket – Tô màu đồng nhất hoặc mẫu tô
Thao tác: Chọn công cụ Paint Bucket Chọn màu Foreground Các tùy
chọn trên thanh Option Nhắp vùng chọn hoặc chọn hình vào menu Edit/Fill/…
Thanh Option
+ Fill : Xác định kiểu tô vùng chọn bằng Forground hoặc mẫu tô (Pattern)
+ Pattern: Chọn mẫu tô
+ Các tùy chọn Mode, Opacity, Tolerance, Contigous,…: giải thích trong các bài trước
2.1.1 Tạo mẫu tô mới:
Thao tác :
+ Chọn vùng cần tạo mẫu tô - menu Edit/Define Pattern/ Đặt tên mẫu tô
+ Tô màu: chọn vùng cần tô - menu Edit/Fill, tại Use: chọn Pattern chọn tên mẫu tô
Trang 17 Thao tác: Chọn công cụ Gradient Chọn các tùy chọn trên thanh Option
Nhắp điểm đầu kéo rê chuột đến điểm cuối (nhấn thêm Shift khi kéo nếu muốn tô thẳng)
Thanh Option
(2)- Edit the Gradient: Chọn mẫu tô hoặc chỉnh sửa mẫu tô chuyển sắc Nếu
không chọn mẫu tô, mặc định chọn màu mặt tiền chuyển sắc đến màu mặt hậu
cương
(4)- Mode : Chế độ hòa trôn (normal)
(5) Opacity : Độ trong suốt.
(6) Reverse : Đảo ngược màu chọn
(7) Dither : Tạo mẫu hòa trộn mịn hơn (luôn chọn)
(8) Transparency : Tô màu trong suốt (luôn chọn)
Chỉnh sửa tính chất màu chuyển sắc:
Nhắp vào biểu tượng Edit the Gradient (2) Hộp thọai:
+ Preset : Thể hiện mẫu màu có sẵn.
+ Gradient Type : Kiểu tô
+ Smoonthness : Độ nhẵn cho toàn
bộ Gradient
+ : Xác định điểm màu khởi đầu,
kết thúc (Thêm điểm màu mới : nhắp vào 1
vị trí bất kỳ giữa điểm màu khởi đầu và kết
thúc Xóa điểm màu: Nhắp kéo xuống
dưới Chọn màu: Nhắp đôi vào )
+ Color : chon màu cho điểm chọn
2.3 Eyedropper: Lấy màu trên hình ảnh
Thao tác: Chọn công cụ Eyedropper - Nhắp vào vị trí màu trên ảnh, màu lấy
được sẽ hiển thị trong ô màu Foreground (nếu Nhấn phím Atl+nhắp vào vị trí màu, màu lấy được sẽ hiển thị trong ô màu Background)
V CÔNG CỤ TẠO CHỮ
1 Horizontal Type hoặc Vertical Type Tool: Tạo chữ theo chiều ngang hoặc chiều
dọc (dạng này chữ được tô màu sẵn và mặc định tạo ra lớp mới chứa chữ nhập)
Trang 18 Hộp thoại xác lập đặc tính (10)
+ Lớp Character Palette: Định dạng font, cỡ, thuộc tính, của văn bản.
+ Lớp Paragraph palette : Canh lề và chừa lề văn bản.
2 Horizontal Type hoặc Vertical Type Mask Tool: Nhập chữ theo chiều ngang hoặc
dọc (Chữ là vùng chọn, trong bảng lớp không xuất hiện lớp mới Do đó muốn tô chữ phải tạo ra lớp mới trước khi tô màu).
Thao tác: tương tự 1
Thanh Option : tương tự 1