Phản ứng của kim loại với dung dịch axit Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng … tạothành muối và giải phóng khí hidro.. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối K
Trang 1Chơng 2Kim loại
A - Một số kiến thức cần nhớ
I - Tính chất vật lí của kim loại
- Kim loại có tính dẻo, dễ dát mỏng, kéo sợi Những kim loại khác nhau thì có tínhdẻo khác nhau
- Kim loại có tính dẫn điện, kim loại khác nhau thì có khả năng dẫn điện khácnhau, kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc sau đó đến đồng, nhôm, sắt …
- Kim loại có tính dẫn nhiệt, kim loại khác nhau thì có khả năng dẫn nhiệt khácnhau, kim loại dẫn điện tốt thì thờng cũng dẫn điện tốt
- Các kim loại đều có ánh kim
- Ngoài ra kim loại còn có một số tính chất vật lí riêng khác:
+ Các kim loại khác nhau có khối lợng riêng khác nhau, những kim loại có khốilợng riêng nhỏ hơn 5 gam/cm 3 đợc gọi là kim loại nhẹ, còn các kim loại có khối l-ợng riêng lớn hơn 5 gam/cm 3 đợc gọi là kim loại nặng
+ Các kim loại khác nhau có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khác nhau Kimloại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Thuỷ ngân (Hg) - 39oC và cao nhất làvonfram (W) ở 3410oC
+ Các kim loại khác nhau có độ cứng khác nhau
II - Tính chất hoá học chung của kim loại
1 Phản ứng của kim loại với phi kim
a Tác dụng với oxi
Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt …) phản ứng với oxi ở nhiệt độ thờng hoặcnhiệt độ cao tạo thành oxit (thờng là oxit bazơ)
Trang 2ở nhiệt độ cao kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối.
2 Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng …) tạothành muối và giải phóng khí hidro
Thí dụ:
3 Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ các kim loại tác dụng với nớc ởnhiệt độ thờng nh: K, Ca, Na …) có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏidung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới
Thí dụ 1:
Sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối đồng (II) sunfat:
Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4
Thí dụ 2:
Nhôm đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối bạc nitrat:
Al + 3AgNO3 → 3Ag + Al(NO3)3
Thí dụ 3:
Đồng đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối bạc nitrat:
Cu + 2AgNO3 → 2Ag + Cu(NO3)2
III - Dãy hoạt động hoá học
Dãy hoạt động hoá học là dãy các kim loại đợc xếp theo chiều giảm dầnmức hoạt động hoá học
Dãy hoạt động hoá học của một số kim loại thờng gặp:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Trang 3Dựa vào tính chất hoá học chung của kim loại ta có bảng tổng kết sau:
1 Tác dụng
với oxi
K, Ba Na, Ca …Phản ứng ngay cả ởnhiệt độ thờng
4K + O2→ 2K2O
Mg, Al, Zn, Fe, Pb, Cucần nhiệt độ cao để khơimào phản ứng
2Cu + O2 → t o 2CuO
Au, Pt …Không phảnứng với O2ngay cả ởnhiệt độ cao
Mg+H2O →t o 2MgO+H2
Không phảnứng
Fe + H2SO4→ FeSO4 + H2
Kim loại đứngsau H khôngphản ứng với
2 Tính chất hoá học
a Phản ứng của nhôm với phi kim
* Tác dụng với oxi
Nhôm cháy sáng trong oxi tạo thành nhôm oxit:
4Al + 3O2 → 2Al2O3
ở điều kiện thờng nhôm phản ứng với oxi tạo thành lớp Al2O3 mỏng bền vững bảo
vệ không cho nhôm phản ứng với oxi trong không khí và nớc.
* Nhôm tác dụng với nhiều phi kim khác tạo thành muối
Trang 4Thí dụ: Nhôm tác dụng với S, Cl 2 , Br 2 …
2Al + 3S →t o Al2S3
b Phản ứng của nhôm loại với dung dịch axit
Nhôm phản ứng với dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng …) tạo thành muối vàgiải phóng khí hidro
Thí dụ:
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Chú ý: Nhôm không phản ứng với axit H 2 SO 4 đặc nguội và axit HNO 3 đặc nguội.
Có thể phản ứng với dung dịch axit H 2 SO 4 đặc nóng, và dung dịch axit HNO 3
không giải phóng ra H 2
Thí dụ:
2Al + 6H2SO4 đặc → t o Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Al + 4HNO3 loãng → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
c Phản ứng của nhôm với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn
Thí dụ 1: Nhôm đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối sắt (II) sunfat:
2Al + 3FeSO4 → 3Fe + Al2(SO4)3
Thí dụ 2: Nhôm đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối bạc nitrat:
Al + 3AgNO3 → 3Ag + Al(NO3)3
d Phản ứng của nhôm với dung dịch kiềm
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
NaAlO2 là muối natri aluminat
3 Sản xuất nhôm
Trong tự nhiên nhôm tồn tại chủ yếu dới dạng oxit, muối Ngời ta sản xuấtnhôm bằng phơng pháp điện phân nóng chảy hỗn hợp nhôm oxit với criolit(Na3AlF6):
Trang 5* Tác dụng với oxi
Sắt cháy trong oxi không khí tạo thành sắt từ oxit:
3Fe + 2O2 → t o Fe3O4
* Sắt tác dụng với nhiều phi kim khác tạo thành muối
Thí dụ: Sắt tác dụng với S, Cl 2 , Br 2 …
Fe + S →t o FeS
2Fe + 3Cl2 → t o 2FeCl3
b Phản ứng của sắt với dung dịch axit
Sắt phản ứng với dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng …) tạo thành muối vàgiải phóng khí hidro
Thí dụ:
Chú ý: Sắt không phản ứng với axit H 2 SO 4 đặc nguội và axit HNO 3 đặc nguội.
Có thể phản ứng với dung dịch axit H 2 SO 4 đặc nóng, và dung dịch axit HNO 3
không giải phóng ra H 2
Thí dụ:
2Fe + 6H2SO4 đặc → t o Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
c Phản ứng của sắt với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn
Thí dụ 1: Sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối đồng (II) sunfat:
cacbon chiếm từ 2 - 5% Ngoài ra
trong gang còn có một số nguyên
tố khác nh Mn, Si, S …
- Thép là hợp kim của sắt vớicacbon và một số nguyên tốkhác, trong đó hàm lợng cacbonchiếm dới 2%
- Thép thờng đợc dùng trong chế
Trang 6- Có hai loại gang:
+ Gang trắng thờng dùng để
luyện thép
+ Gang xám thờng dùng để chế
tạo máy móc, thiết bị …
tạo máy móc, công cụ lao động,trong xây dựng …
Sản xuất - Nguyên liệu chính: Các loại
quặng sắt: manhetit Fe3O4, hematit
Fe2O3 … than cốc, không khí …
- Nguyên tắc sản xuất: Dùng CO
khử các oxit sắt ở nhiệt độ cao
trong lò luyện kim
Fe2O3 + 3CO → t o 2Fe + 3CO2
Fe3O4 + 4CO → t o 3Fe + 4CO2
+ Tạo xỉ
CaO + SiO2 → t o CaSiO3 …
- Nguyên liệu chính: Gang, sắtphế liệu và khí oxi
- Nguyên tắc sản xuất: oxi hoácác kim loại, phi kim để loại khỏigang phần lớn các nguyên tố C,
1 Sự ăn mòn kim loại
Sự phá huỷ kim loại, hợp kim trong môi trờng tự nhiên do tác dụng hoáhọc gọi là ăn mòn kim loại
Thí dụ: Sắt thép để trong không khí bị gỉ xốp, giòn dễ gãy vỡ …
2 Những yếu tố ảnh hởng đến sự ăn mòn kim loại
- ảnh hởng của các chất trong môi trờng: Tuỳ theo môi trờng mà kim loại tiếp xúc bị ăn mòn nhanh hay chậm Thí dụ trong môi trờng ẩm, có nhiều chất oxi hoákim loại bị phá huỷ nhanh chóng hơn trong môi trờng khô, không có mặt các chấtoxi hoá …
- Khi nhiệt độ cao kim loại bị ăn mòn nhanh hơn ở nhiệt độ thấp
3 Các phơng pháp chống ăn mòn kim loại
- Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trờng xung quanh nh: sơn, mạ, trángmen …
Trang 7- Chế tạo các hợp kim có khả năng chống chịu ăn mòn nh: thép crom, thép niken
…
B - câu hỏi và Bài tập
2.1 Trong các kim loại sau: Al, Cu, Ag, Au kim loại nào có khả năng dẫn điện tốt
2.4 Hãy tính thể tích 1 mol của mỗi kim loại trong phòng thí nghiệm, biết rằng ở
điều kiện nhiệt độ và áp suất trong phòng thí nghiệm các kim loại có khối lợngriêng tơng ứng là: Li 0,5 (g/cm 3), Fe 7,86 (g/cm 3) Trong các phơng án sau phơng
án nào đúng nhất:
A Li 13,88 cm 3, Fe 7,11 cm 3 B Li 7,11 cm 3, Fe 13,88 cm 3
C Li 6,84 cm 3, Fe 56,0 cm 3 D Li 3,42 cm 3, Fe 7,11 cm 3
Đáp án: A đúng
2.5 Sắp xếp các kim loại sau theo chiều hoạt động hoá học tăng dần:
A Ag, K, Fe, Zn, Cu, Al B Al, K, Fe, Cu, Zn, Ag
C K, Fe, Zn, Cu, Al, Ag D K, Al, Zn, Fe, Cu, Ag
Đáp án: D đúng
2.6 Có dung dịch A chứa FeSO4 có lẫn CuSO4, có thể sử dụng kim loại nào trong
số các kim loại cho dới đây để loại bỏ CuSO4 khỏi dung dịch A
Trang 82.8 Một tấm kim loại bằng vàng (Au) bị bám ít Fe trên bề mặt có thể dùng dung
dịch nào trong số các dung dịch sau để hoà tan lớp bột sắt
A H2O B Dung dịch HCl C Dung dịch AlCl3 D Dung dịch FeCl2
Đáp án: B đúng
2.9 Một tấm kim loại bằng vàng (Au) bị bám ít Fe trên bề mặt có thể dùng dungdịch nào trong số các dung dịch sau để hoà tan lớp bột sắt
A Dung dịch NaOH B Dung dịch CuCl2
C Dung dịch AlCl3 D Dungdịch FeCl3
Đáp án: D đúng
2.10 Các nhóm kim loại nào cho dới đây thoả mãn điều kiện tất cả các kim loại
đều tác dụng với dung dịch axit HCl
A Fe, Al, Ag, Zn, Mg
B Al, Fe, Au, Mg, Zn
C Fe, Al, Ni, Zn, Mg
D Zn, Mg, Cu, Al, Ag
Đáp án: C đúng
2.11 Các nhóm kim loại nào cho dới đây thoả mãn điều kiện tất cả các kim loại
đều tác dụng với dung dịch axit H2SO4 đặc nóng
A Fe, Al, Ag, Zn, Mg
B Al, Fe, Au, Mg, Zn
C Fe, Al, Ni, Zn, Mg
D Cả hai nhóm kim loại a và c đều đúng
Trang 92.13 Có ba kim loại bề ngoài giống nhau Ag, Ba, Al có thể dùng dung dịch nào
cho dới đây có thể phân biệt đồng thời cả ba kim loại
A Dung dịch axit H2SO4 loãng B Dung dịch axit HCl
- Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học nên không phản ứng với dung dịch
H2SO4 loãng Vậy khối lợng của Ag trong hỗn hợp đầu là mAg = 4,60 gam.
- Al phản ứng với dung dịch H2SO4:
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 (1)
4 22
72 6
, 100 4 5 6 4
4 5
- % Khối lợng Ag trong hỗn hợp:
, ,
, 100 4 5 6 4
6 4
2.16 Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam bột nhôm vào 200,0 ml dung dịch H2SO4 1,50 M.
a Tính thể tích khí thu đợc đo ở điều kiện tiêu chuẩn
b Tính nồng độ các chất trong dung dịch thu đợc sau phản ứng Thể tích dungdịch coi nh không đổi
Giải
27
4 5
, ,
= mol, số mol H2SO4 = V.CM = 0,2.1,5 = 0,3 mol.
Trang 10Phơng trình phản ứng:
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 (1)Theo phơng trình phản ứng: 2mol 3mol 1mol 3mol
Theo bài ra: 0,2mol 0,3mol xmol ymol
Ta có tỉ lệ: , ( Al ) = , ( H2SO4) ⇒
3
3 0 2
3
n Al
Thể tích H2 đo ở điều kiện tiêu chuẩn: VH2 =22,4.nH2 =22,4.0,3=6,72lít
b Chất tan trong dung dịch thu đợc sau phản ứng là Al2(SO4)3 có số mol là:
2
2023
) SO (
Thể tích dung dịch không đổi V = 200,0 ml = 0,2 lít.
Nồng độ chất tan trong dung dịch thu đợc sau phản ứng:
5020
103 4 2 3 4
,
,V
n
CAl (SO ) = Al (SO ) = = M
2.17 Hoà tan hoàn toàn 2,7 gam bột nhôm vào 200,0 ml dung dịch H2SO4 1,0 M
a Tính thể tích khí thu đợc đo ở điều kiện tiêu chuẩn
b Tính nồng độ các chất trong dung dịch thu đợc sau phản ứng Thể tích dungdịch coi nh không đổi
Giải
27
7 2
, , = mol, số mol H2SO4 = V.CM = 0,2.1,0 = 0,2 mol.
Phơng trình phản ứng:
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 (1)Theo phơng trình phản ứng: 2mol 3mol 1mol 3mol
Theo bài ra: 0,1 mol 0,2mol xmol ymol
Ta có tỉ lệ: , ( Al ) < , ( H2SO4) ⇒
3
2 0 2
1 0
H2SO4 d, Al phản ứng hết ⇒ tính các chấtphản ứng theo Al
a Tính thể tích khí thoát ra (H2)
Theo phơng trình phản ứng (1): 015
2
1032
3
n Al
Trang 11Thể tích H2 đo ở điều kiện tiêu chuẩn: VH2 =22,4.nH2 =22,4.0,15=3,36lít
b Chất tan trong dung dịch thu đợc sau phản ứng là Al2(SO4)3 và H2SO4 d:
0502
1023 4
) SO
(
0502
103202
34 2 4
SO H ) ( SO
Thể tích dung dịch không đổi V = 200,0 ml = 0,2 lít.
Nồng độ chất tan trong dung dịch thu đợc sau phản ứng:
M , ,
, V
n C
M , ,
, V
n C
SO H SO
H
) SO ( Al ) SO
(
Al
25 0 2 0
05 0
25 0 2 0
05 0
4 2 4
2
3 4 2 3 4 2
2.18 Hoà tan 19,00 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al vào dung dịch axit HCl d, sau
phản ứng thu đợc 13,44 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn và còn 6,40 gam chất rắn
không tan Hãy tính thành phần % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp trên
Giải
- Vì Cu không phản ứng với axit HCl nên chất rắn không tan chính là Cu và mCu =6,4 gam
Khối lợng kim loại Mg và Al tan ra là: mMg + mAl = 19.0 - 6,4 = 12,6 gam
Gọi số mol Mg và Al trong hỗn hợp lần lợt là x mol và y mol.
=+
60422
44132
3
61227
24
,,
,yx
,y
x
Giải hệ phơng trình này thu đợc x = 0,3 mol; y = 0,2 mol
Vậy % khối lợng các kim loại trong hỗn hợp dầu là:
%mCu = %
,
, 100 0 19
4 6
=33,68%
,
,
% ,
0 19
3 0 24 100 0 19
Trang 12%mAl = %
,
,
% ,
y
100 0 19
2 0 27 100 0 19
27
2.19 Cho 22,2 gam hỗn hợp gồm Al, Fe hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl
thu đợc 13,44 lít H2 (đktc) Tính thành phần % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp
và khối lợng muối clorua khan thu đợc
=+
60422
44132
3
22227
56
,,
,yx
,y
x
Giải hệ phơng trình này thu đợc x = 0,3 mol; y = 0,2 mol
Vậy % khối lợng các kim loại trong hỗn hợp dầu là:
,
,
% ,
x
100 2 22
3 0 56 100 2 22
% ,
y
100 2 22
2 0 27 100 2 22
27
Khối lợng muối clorua thu đợc:
m = mFeCl2 +mAlCl3 =127x + 133,5y = 64,8 gam
2.20 Nhúng một thanh nhôm có khối lợng 50,00 gam vào 400,0 ml dung dịch
CuSO4 0,50 M một thời gian Lấy thanh nhôm ra sấy khô và đem cân thấy thanhkim loại lúc này nặng 51,38 gam Giả sử tất cả lợng Cu giải phóng đều bám vào
thanh nhôm Tính khối lợng Cu thoát ra và nồng độ các muối có trong dung dịch(giả sử không có sự thay đổi thể tích trong quá trình phản ứng)
Giải
Phơng trình phản ứng:
Gọi số mol CuSO4 có trong 400,0 ml dung dịch ban đầu là: x = 0,4.0,5 = 0,2 mol.
Giả sử lợng CuSO4 đã tham gia phản ứng là y mol Theo định luật bảo toàn khối
Trang 13Khối lợng Cu thoát ra là: mCu = 64y = 64.0,03 = 1,92 gam.
Số mol CuSO4 còn lại sau phản ứng: x - y = 0,2 - 0,03 = 0,17 mol.
Số mol Al2(SO4)3 tạo thành sau phản ứng:
, V
n C
M , ,
, V
n C
) SO ( Al ) SO
(
Al
CuSO CuSO
025 0 4 0
01 0
425 0 4 0
17 0
3 4 2 3 4 2
4 4
2.21 Hoà tan m gam hỗn hợp Al và một kim loại R hoá trị II đứng trớc H trong
dãy hoạt động hoá học vào 500,0 ml dung dịch HCl 2,0 M thu đợc 10,08 lít H2 (đo
ở đktc) và dung dịch A Trung hoà dung dịch A bằng NaOH sau đó cô cạn dungdịch thu đợc 46,8 gam hỗn hợp muối khan.
a Tính khối lợng m hỗn hợp kim loại đã hoà tan.
b Xác định kim loại R biết rằng tỉ lệ số mol của R và Al trong hỗn hợp là 3:4.
Giải
a Tính khối lợng hỗn hợp kim loại
- Gọi số mol Al trong hỗn hợp là x mol Gọi số mol R trong hỗn hợp là y mol.
n = 1,5x + y = 1022,08,4 = 0,45 mol => x = 0,2 mol; y = 0,15 mol
- Số mol HCl tham gia phản ứng (1) và(2): nHCl = 2nH2 = 2.0,45 = 0,90 mol
- Số mol HCl tham gia phản ứng (3) bằng số mol NaOH:
NNaOH = nHCl = 1,0 - 0,90 = 0,10 mol
- Khối lợng muối thu đợc:
mmuối = mAlCl3 +mRCl2= 46,8 - mNaCl = 46,8 - 58,5.0,1 = 40,95 gam
- Khối lợng hỗn hợp kim loại ban đầu:
m = mAl + mR = 40,95 + mHCl - mH2= 9,0 gam
Trang 14b Xác định R:
- Ta có khối lợng hỗn hợp kim loại ban đầu:
m = mAl + mR = 27x + Ry = 9 gam => R = 24 là Mg
2.22 Hoà tan 15,80 gam hỗn hợp Al, Mg và Fe vào 500,0 ml dung dịch HCl 2,50
mol/lít thu đợc 13,44 lít H2 (đo ở đktc) và dung dịch A Trong hỗn hợp có số mol
Al bằng số mol Mg Tính % khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp đã hoà tan vàtính khối lợng muối có trong dung dịch A
44 13 5
1
,
, ,
H = x+x+y= =
- Số mol HCl tham gia phản ứng (1), (2) và (3):
nHCl = 2nH2 = 2.0,60 = 1,20 mol < 1,25 mol nên HCl d, kim loại tan hết.
- Khối lợng hỗn hợp kim loại:
mhỗn hợp kim loại = mAl + mMg + mFe = 27x + 24x + 56y = 15,80 gam (II)
Giải phơng trình (I) và (II) thu đợc: x = 0,20 mol, y = 0,010 mol
%mAl = 34,18%; %mMg = 30,38%; %mFe = 35,44%;
- Khối lợng hỗn hợp muối:
mmuối = mAlCl3+ mMgCl2+mFeCl2 = 58,40 gam
2.23 Cho hỗn hợp X gồm Fe, Al và một kim loại A có hoá trị II, trong hỗn hợp X
có tỉ lệ số mol Al và Fe là 1:3 Chia 43,8 gam kim loại X làm 2 phần bằng nhau:
Phần I cho tác dụng với dung dịch H2SO4 1,0 M Khi kim loại tan hết thu đợc12,32 lít khí Phần II cho tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc 3,36 lít H2 Xác
định kim loại A (A không phản ứng đợc với dung dịch NaOH) và tính thể tíchdung dịch H2SO4 tối thiểu cần dùng Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Giải
Gọi số mol Fe, Al và A trong mỗi phần lần lợt là 3x, x và y mol
Phần I tác dụng với dung dịch H2SO4, vì kim loại tan hết nên A cũng phản ứng vớidung dịch H2SO4:
Trang 152Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 (1)
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (2)
A + H2SO4 → ASO4 + H2 (3)Theo các phơng trình phản ứng ta có:
55 0 4 22
32 12 2
3
,
, y x
mhh = 2(56.3x + 27x + Ay) = 43,8 gam (II)
Phần II tác dụng với dung dịch NaOH
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (4)Theo phơng trình phản ứng (4):
15 , 0 4 , 22
36 , 3 2
3 2
3
Thay x vào phơng trình (I) thu đợc: y = 0,1 mol.
Thay x và y vào phơng trình (II) thu đợc: A = 24
Vậy kim loại A là Mg
Theo các phơng trình phản ứng từ (1) đến (3) số mol H2SO4 tối thiểu cần dùngbằng số mol H2 sinh ra:
5502 4
nHSO = H = mol
Thể tích dung dịch H2SO4 tối thiểu cần dùng:
01
5504 2 4
,C
nV
M
SO H SO
H = = = 0,55 lít = 550,0 ml
2.24 Hoà tan a gam nhôm kim loại trong dung dịch H2SO4 đặc nóng có nồng độ98% (d =1,84 g/ml) Khí SO2 sinh ra đợc hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH1,0 M.
a Tính thể tích dung dịch H2SO4 98% (d =1,84 g/ml) cần lấy, biết lợng dung dịch
= 0,20 mol
- Phơng trình phản ứng:
Trang 162Al + 6H2SO4 → t Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1)
- Số mol SO2 sinh ra:
% 100 98 6 , 0
% 120 60
2.25 Hoà tan 5,1 gam Al2O3 vào 200,0 ml dung dịch H2SO4 nồng độ 1,0 M Tính
nồng độ các chất trong dung dịch thu đợc
Giả sử thể tích dung dịch không đổi khi hoà tan Al2O3
n = 3.0,05= 0,15 mol
- Số mol H2SO4 d: nH2SO4= 0,20 - 0,15 = 0,05 mol
- Nồng độ H2SO4 trong dung dịch thu đợc: CH2SO4= 00,,2005 = 0,25 M
Trang 17- Nồng độ Al2(SO4)3 trong dung dịch thu đợc: CAl2(SO4)3 =
20 , 0
05 , 0
= 0,25 M
2.26 Nhúng một thanh Al có khối lợng 5,00 gam vào 100,0 ml dung dịch CuSO4
đến phản ứng hoàn toàn, dung dịch không còn màu xanh của CuSO4 Lấy cẩn thậnthanh kim loại ra rửa sạch, sấy khô cân đợc 6,38 gam (Giả sử Cu thoát ra bám hết
vào thanh kim loại) Tính thể tích nồng độ dung dịch CuSO4 đã lấy và khối lợng
Cu bám vào thanh kim loại
Giải
- Phơng trình phản ứng:
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
- Gọi số mol Al đã phản ứng là 2x mol thì số mol CuSO4 phản ứng và số mol Cu
sinh ra là 3x mol
- Theo định luật bảo toàn khối lơng:
mthanh kim loại = mAl + mCu - mAl pu = 5 + 64.3x - 27.2x = 6,38 gam
=> x = 0,01 mol
- Nồng độ CuSO4 trong dung dịch ban đầu: CCuSO4=
10 , 0
01 , 0 3
= 0,30 M
- Khối lợng Cu bám vào thanh kim loại: mCu = 64.3x = 1,92 gam
2.27 Nguyên tố R phản ứng với lu huỳnh tạo thành hợp chất RaSb Trong một phân
tử RaSb có 5 nguyên tử, và có khối lợng phân tử là 150 Xác định nguyên tố R Giải
trong đó 1 < b < 5
Cặp nghiệm phù hợp là b = 3 và R = 27 => R là Al và muối là Al2S3
2.28 Hoà tan a gam một kim loại vào 500,00 ml dung dịch HCl thu đợc dung dịch
A và 11,2 lít khí H2 (đktc) Trung hoà lợng HCl d trong dung dịch A cần 100,0 ml
dung dịch Ca(OH)2 1M Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu đợc 55,6 gam
muối khan Tính nồng độ dung dịch axit HCl đã dùng, xác định kim loại đem hoà tan và tính a
Gọi kim loại đem hoà tan là M có hoá trị n và có x mol trong a gam.
- Số mol Ca(OH)2 là y = 0,1.1 = 0,1 mol.
Trang 18- Số mol H2 sinh ra: , mol
,
,
4 22
2 11
n
) HCl (
5 0
352
n,n
,am
2 =
Mặt khác a = Mx = 9gam ⇒ M = 9n
Cặp nghiệm phù hợp là: n = 3 và M = 27 vậy M là Al
2.29 Tính khối lợng nhôm sản xuất đợc từ 1,0 tấn quặng boxit chứa 61,2% Al2O3bằng phơng pháp điện phân nóng chảy Biết hiệu suất của quá trình đạt 80%.Giải
- Khối lợng Al2O3 có trong 1,0 tấn quặng: mAl2O3 =
% 100
% 2 , 61 1000
Trang 19Al 2 O 3 → )6 Al → )7 Al2(SO4)3 → )8 AlCl3
Gi¶i
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 (1)
AlCl3 + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3AgCl↓ (2)
Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaNO3 (3)
2Al(OH)3↓ → t o Al2O3 + 3H2O (4)
4Al + 3O2 → t o 2Al2O3 (5)
2Al2O3 4Al + 3O2 (6) 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 (7)
Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2AlCl3 + 3BaSO4 (8)
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu (9)
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl (2)
Al(OH)3↓ NaOH → NaAlO2 + 2H2O (3)
NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3↓ + NaCl (4)