và tạo xung quanh rễ 1 lớp nước che chở Đầu rễ khí sinh có thể thòng đến mùn và hoạt động như bộ phận hấp thu, các nhánh khác biến thành móc bám Đôi khi phần dưới lá hoặc lóng thân phình
Trang 1- đại diện có thân hành
Hoa mẫu 3 Đài và tràng thường không khác biệt nhau (dạng cánh hoa)
bao hoa khá phát triển
nghi với lối thụ phấn nhờ sâu bọ
- Màng hạt phấn thường
có 2 rãnh, nội nhũ thường nạc
- Theo nghĩa hẹp
họ Liliaceae chỉ có chi
Liliu
m
- Theo
hệ thống phân loại Takhtajan,
họ này tương ứng với
23 họ
- Cỏ, sống nhiều năm nhờ thân
rễ, hành, củ -Một số loài thân gỗ: Lô hội, Ngọc giá, Huyết dụ
do sự phát triển của lớp cấp 2 đặc biệt
-Smilax có
thân quấn
và leo
-Đơn, mọc cách, ít khi mọc đối hay mọc vòng
-Aloe và yucca có lá
mập, dày, mặt cắt tam giác, xếp thành bó ở ngọn thân -Thường không cuống, phiến hình dải, gân
lá song song hay hình cung
-Một vài ngoại lệ:
Allium: lá
hình ống,
Asparagus:
cành biến đổi thành lá (cành dạng
lá), Smilax:
lá có cuống, 3-7 gân mọc
từ đáy lá
Hoa đôi khi riêng lẻ và đính ở ngọn Thường hoa
tụ thành chùm, xim ở ngọn thân
Tán giả của các cây Hành, Tỏi là xim một ngả thu gọn và bao bọc bởi 1 mo
Đều, lưỡng tính, hoa đơn tính vì trụy hiếm gặp Thường hoa mẫu 3 Hoa thức theo kiểu:
* P3+3
A3+3 G (3)
6 phiến dạng cánh hoa xếp trên 2 vòng Các phiến có thể rời hay dính liền nhau ở đáy thành một ống, bên trên chia thành 6 thùy
6 nhị đính trên hai vòng
Nhị đính trên
đế hoa (các phiến của bao hoa rời)
Đính trên ống bao hoa (các phiến của bao hoa dính liền)
- Bao phấn đính gốc hay đính lưng, mở dọc
3 lá noãn dính liền nhau thành bầu trên có
3 ô Mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ Vòi nhụy rời hay dính liền nhau
Quả:
Nang, cắt vách hay nang nứt lưng Hạt: Có nội nhũ protein hay dầuMầm thẳng, nội phôi
Kiệu: Allium bakeri Regel họ
Hành (Alliaceae).Trị tiểu gắt, nhức đầu, đau dạ dày
Hành tây Allium cepa L họ Hành
(Alliaceae) Trị suy nhược cơ thể
và thần kinh
Hẹ (Allium odorum) Trị hen
suyễn, lỵ ra máu,
ra mồ hôi trộm,
Rễ tẩy giun kim
Trang 2Ở Việt Nam
có
7-8 chi
Cỏ, sống nhiều năm nhờ thân
rễ, hành,
củ
Không cuống, mọc
từ gốc, mọc cách, xếp thành 3 dãy Phiến lá dài
và hẹp như gươm, lá gập đôi theo chiều dọc, lá phía ngoài
úp lên lá phía trong
Gié hay chùm, trên ngọn của trục phát hoa
Đều hay không đều, lưỡng tính, mẫu 3
Ở gốc mỗi hoa có 1 lá bắc và 1 lá bắc con dựa trục
6 phiến cùng màu dạng cánh hoa xếp trên 2 vòng Đính nhau ở đáy thành ống ngắn
3 nhị, chỉ nhị đính trên bao hoa
3 nhị này thuộc vòng ngoài, vòng trong bi trụy Bao phấn hướng ngoài
3 lá noãn tạo thành bầu dưới 3
ô, mỗi ô chứa nhiều noãn, đính noãn trung trụ
3 đầu nhụy phát triển thành hình phiến, đôi khi to có màu như cánh hoa
Quả:
Nang, nứt lưng Hạt: Có nội nhũ
Rẻ quạt (Xạ can)
Belamcanda chinenchis Trị
viêm họng Sâm đại hành
Eleutherin subaphylla
La dơn
Gladiolus hybridus
Nghệ hương
Tritonia crocosmaeflora
Ở Việt Nam
có
130 chi
*4 loại Lan
*Thân: Cỏ, sống nhiều năm nhờ thân rễ phù lên thành
củ Thân ngắn hoặc dài vô hạn, đôi khi phân nhánh Thường mang lá
Có những loại thân quấn
Lá: Hình dạng biến thiên
- Lan địa sinh: Lá mọc cách,
có cuống hay không cuống, phiến rộng, gân song song
-Lan phụ sinh:
Lá mập, mang thân
mà lóng có thể phù thành hành giả
Đôi khi lá thu hẹp thành vảy
Có loại lá xếp thành 2 dãy
Gié, chùm đứng hay thòng, đơn hay chia nhánh Mọc ở ngọn thân (Lan địa sinh), nách lá (Lan phụ sinh)
Mỗi hoa mọc
ở nách 1 lá bắc, không có
lá bắc con Cuống hoa ngắn, lưỡng tính, không đều
3 lá đài đều, rời, dạng cánh hoa, thường nhỏ hơn cánh hoa
3 cánh hoa không giống nhau, 2 cánh bên thường giống lá đài, cánh hoa sau thường biến đổi thành cánh môi
Cánh môi thường có 3 thùy, thùy giữa lớn hơn hai thùy bên đôi khi có chứa mật
Có những loại Lan có 5,4,3 nhị, sự giảm từ từ đưa đến chỗ hoa còn 2 (Lan hài thần
vệ nữ) hoặc 1 nhị
Trong đa số trường hợp hoa chỉ còn 1 nhị đối diện với cánh môi, nhị này có chỉ nhị dính vào vòi nhụy tạo thành trực hợp nhụy
3 lá noãn tạo thành bầu dưới 1
ô, đính noãn bên Vòi nhụy dính với chỉ nhị tạo thành trục hợp nhụy Trên trục hợp nhụy là bao phấn, tận cùng là
3 đầu nhụy, chỉ có 2 đầu nhụy 2 bên là hữu thụ, đầu nhụy thứ 3 biến thành cái mỏ, ngăn cách bao phấn với các đầu nhụy hữu thụ
Nang,
mở bằng
6 đường nứt dọc Hạt nhỏ nhiều, không có nội nhũ, mầm chưa phân hóa Hạt nẩy mầm nhờ
sự cộng sinh với nấm
Rhizocto nia
Lan gót tiên
Paphiopedilum delanatii Guill
Lan lưỡi bò (Ngọc điểm)
Rhynchostylis gigantea (Lindl)
Ridl
Sâm cuốn chiếu (Lan cuốn chiếu)
Spiranthes sinensis
Lan đất (Địa lan,
Cau diệp tím) Spathoglottis plicata
1.Lan địa sinh
Trang 3và tạo xung quanh rễ 1 lớp nước che chở Đầu rễ khí sinh có thể thòng đến mùn và hoạt động như bộ phận hấp thu, các nhánh khác biến thành móc bám
Đôi khi phần dưới lá hoặc lóng thân phình lên chứa chất dự trữ
và chất dinh dưỡng
Sự thụ phấn nhờ côn trùng
Cỏ, sống nhiều năm nhờ hành hay thân rễ
-Mọc từ gốc, mỏng hay mộng nước, gân lá song song
Chùm, tán ít hay nhiều hoa, có 1 mo bao lại Trục cụm hoa dài, mọc từ đất
Đều, lưỡng tính, mẫu 3
6 phiến cùng màu dạng cánh hoa, dính thành ống dài, ít khi rời
6 nhị đính trên 2 vòng, chỉ nhị rời hay dính nhau Bao phấn thẳng hay lắc
lư
3 lá noãn tạo thành bầu dưới 3
ô, mỗi ô chứa nhiều noãn, đính noãn trung trụ
Thường nang nứt lưng, hạt
có nội nhũ
Tỏi lơi (Náng, Đại tướng quân)
Crinum asiaticum
Tỏi lơi lá rộng (Trinh nữ hoàng
cung) Crinum latifolium
Trang 4học cập
tới 1
họ
ở Việt Nam
có 13 chi
- Ở Crinum
các bẹ lá hợp thành thân giả cao 10-15 cm
Vài loại có tràng phụ, theo Eichler tràng phụ này
do lưỡi nhỏ của cánh hoa dính liền tạo thành,theo Baillon tương đương với đĩa mật của hoa
Một vòi nhụy, đầu nhụy chia 3 thùy
Náng hoa đỏ
Crinum defixum
Phong huệ (Huệ
đỏ, Tóc tiên hoa đỏ)
Zephyranthes rosea
Rễ củ:
sốn
g nhiề
u năm dướ
i mặt đất
Thân:
Dây leo bằn
g thân quấ
n
- Mọc cách, đôi khi mọc đối
- Dạng lá giống lá cây lớp Ngọc lan
- Có cuống, đơn hay lá kép chân vịt, đôi khi có lá kèm
- Phiến nguyên, hình tim, gân lá nổi rõ hình chân vịt
chùm hay gié nhỏ, đều, đơn
Hoa đực
6 nhị xếp trên
2 vòng, đôi khi 3 nhị của vòng trong bị lép
Hoa cái Bầu dưới 3
ô, mỗi ô 2 noãn, 1 hoặc đôi nội nhũ sừng
Khoai ngọt
Dioscorea alata
Khoai từ
Dioscorea esculanta
Khoai sơn (Củ
mài) Dioscorea persimilis
Khoai từ nhám
Dioscorea triphylla
Ở Việt Nam
có 2 chi
Enset
e, Musa
- Cỏ to lớn, thân rễ phù thành củ to chứa nhiều tinh bột
- Từ thân rễ mọc lên những lá có
bẹ dài ôm vào nhau tạo thân giả
Đính theo đường xoắn
óc, có bẹ dài
ôm vào nhau Phiến to, nguyên có gân giữa lồi (sóng) và nhiều gân giữa song song thẳng góc với sóng Cuống dài
Là buồng, lúc chưa nở có hình bắp
Buồng mang nhiều nhóm hoa gọi là nải, mỗi nải được che chở bởi 1 lá bắc to có màu tím đỏ
Không đều, lưỡng tính
và đơn tính cùng gốc, mẫu 3
6 phiến màu lục nhạt chia thành 2 môi:
môi trước do
3 lá đài và 2 cánh hoa dính nhau tạo thành phiến mỏng 5 răng, môi sau do cánh hoa còn lại tạo thành
5 nhị thụ, nhị đối diện với môi sau bị lép
Chi Ensete có
6 nhị
Chỉ nhị mảnh, rời, bao phấn dài
3 lá noãn hợp thành bầu dưới 3
ô, mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ
Quả:
Mọng hay nang Các loài chuối trồng thường không có hạt
ống nhựa
mủ tiết nhựa
mủ chứa nhiều tannin
Chuối Musa paradisiaca
Chuối già lùn
Musa nana Chuối hột Musa balá bắcisiana
Chuối trăm nải
Musa chiliocarpa
Chuối rẻ quạt
Ravenala madagascariensi
s
Trang 5học Cụm hoa tận
cùng bằng một đoạn bất thụ, chỉ còn mang những lá bắc to lồng vào nhau Buồng mang hoa cái ở đoạn dưới, hoa lưỡng tính ở đoạn giữa, hoa đực ở trên
Ở Việt Nam
có 17-20 chi
Cỏ, sống dai nhờ thân rễ to, phân nhánh Thân khí sinh không
có (Địa liền), hoặc
có mọc rất cao (Riềng)
lá có lưỡi nhỏ
Xếp thành hai hàng
(Alpinia Zingiber)
Phiến lá thuôn dài hoặc hình trứng
Bẹ lá có thể nguyên tạo thành 1 ống
xẻ theo đường dọc đối diện với phiến, đầu
bẹ lá có lưỡi nhỏ
Ở nhiều cây các bẹ lá xếp với nhau thành thân giả khí sinh Cây Địa liền
có lá mọc sát đất
Gié hay chùm
ở chót thân
(Globba, Alpinia), hoặc
mọc từ đất trên một trục phát hoa riêng biệt
(Zingiber) với
nhiều lá bắc
úp vào nhau
có màu Cây Địa liền
có cụm hoa nằm ngay trên thân rễ ở sát mặt đất
hoa có 1 nhị thụ
To, không đều, lưỡng tính, mẫu 3 Hoa thức theo kiểu
K(3)C(3) A1
G(3)
3 lá đài màu lục, dính nhau thành ống bên dưới
3 cánh hoa có màu dính nhau thành ống bên dưới, trên chia 3 thùy
- Hoa chỉ còn
1 nhị thụ với bao phấn 2 ô hướng trong Chỉ nhị hình lòng máng
ôm lấy vòi nhụy Nhị thụ thuộc vòng trong (là nhị sau đối diện với cánh môi), hai nhị còn lại hợp thành cánh môi
3 lá noãn tạo thành bầu dưới 3
ô, mỗi ô chứa nhiều noãn, đính noãn trung trụ
1 vòi nhụy hình sợi, chui qua khe hở của hai ô phấn
và thò ra ngoài Đầu nhụy hình phiễu Bầu 1 ô, đính noãn bên gặp ở
chi Globba, Gagnepaini
a
*Quả:
nang, quả mọng hiếm gặp
*Hạt: có nội nhũ
và ngoại nhũ, nhiều trường hợp hạt
có áo hạt
Bộ máy dinh dưỡng
có tế bào tiết tinh dầu
Tế bào tiết tinh dầu rãi rác trong
mô mềm,
do đó
rễ, thân
và lá đều có mùi thơm, mạch đặc biệt chỉ có ở
rễ
Riềng nếp
Alpinia galanga
Nghệ
Curcuma longa
Địa liền
Kaempferia galanga
Tam thất gừng
Stahlianthus thorelii Gừng Zingiber officinale
Trang 6Họ chỉ có
to, phân nhánh
To, gân phụ song song, cuống lá có rãnh, không
có đốt, không có lưỡi nhỏ
Gié ở ngọn lá đài rời
To, không
đều, lưỡng tính, mẫu 3, thường mọc ở nách lá bắc to
và có màu
3 lá đài màu xanh, rời, đều nhau hoặc có
1 lá đài nhỏ
3 cánh hoa có màu, dính nhau phía dưới thành ống ngắn, luôn có 1 cánh nhỏ hơn các cánh khác
hoa còn nửa nhị thụ
Hoa chỉ còn nửa nhị thụ, các nhị khác biến đổi thành phiến sặc sỡ giống cánh hoa
Bộ nhị gồm 2 vòng: vòng ngoài gồm 3 nhị lép biến thành 3 phiến đứng cạnh cánh hoa, vòng trong là
1 nhị thụ mang nửa bao phấn trên một phiến có màu như cánh hoa
Các nhị còn lại biến thành cánh hoa
3 lá noãn tạo thành bầu dưới 3
ô, mỗi ô chứa nhiều noãn, đính noãn trung trụ Vòi nhụy dạng phiến giống cánh hoa
hạt không có nội nhũ, nhưng
có ngoại nhũ
Quả:
nang, có gai mềm Hạt:
không nội nhũ nhưng có ngoại nhũ
Bộ máy dinh dưỡn
g khôn
g có
tế bào tiết tinh dầu
Chuối hoa
Canna generalis
Dong riềng
(Chuối củ) Canna edulis
Họ Hoàng tinh (Marantaceae)
Ở Việt Nam có 7 chi, khoảng 15 loài
Cuống lá có đốt, đoạn cuống sát với phiến hơi phình hơn phần dưới
Không có cánh môi
3 lá noãn đính thành bầu 3 ô, chỉ
có 1 ô phát triển đựng 1 noãn Vòi nhụy hình cán dù, đầu nhụy hình mõm
Mầm cong hình móng ngựa
Huỳnh tinh (Củ
Dong) Maranta arundinacea Dong Phrynium placentarium
Trang 7Ở Việt Nam
có khoản
g 28 chi
Cỏ, sống nhiều năm nhờ thân rễ phân nhánh nhiều, đôi khi phù thành củ (Cỏ cú, Năng) Thân khí sinh, mọc đứng, thường đặc,
có 3 cạnh, không mấu,
ít khi gặp thân tròn
Không lưỡi nhỏ, xếp thành 3 dãy (tam đính) Phiến nguyên, hẹp, dài, gân lá song song
Bẹ lá không chẻ dọc
Đơn vị cụm hoa là gié, các gié tụ hợp thành gié, chùm, chùy, xim co ở ngọn cây Mỗi gié hoa mọc ở nách lá bắc mẹ, mỗi hoa mọc ở nách 1 lá bắc hữu thụ Khi hoa đơn tính, hoa tự thường cùng gốc với gié hoa đực ở ngọn và gié hoa cái ỏ gốc
Đơn tính hoặc lưỡng tính Không có bao hoa hoặc chỉ
có lông hoặc vảy
Bao hoa đôi khi là 6 phiến xếp trên 2 vòng
- 3 nhị, đôi khi số nhị ít hơn 3 nhưng thường nhiều hơn 3 (6 nhị đính trên 2 vòng)
2 hoặc 3 lá noãn hợp thành bầu trên 1 ô đựng 1 noãn, 2-3 đầu nhụy
Quả: Bế Hạt: Có nội nhũ bột đựng
1 cây mầm thẳng ở giữa
Các biểu
bì chứa rất nhiều hạt silic
Cói Cyperus malaccensis
Cỏ cú (Hương
phụ) Cyprus rotundus
Lác dù (Thủy
trúc) Cyperus involucratus
Năng củ
Eleocharis dulcis
Cói bạc đầu lá
ngắn Kyllingia brevifolia
Họ Lúa chia thành 2 phân họ
- Phân
họ Tre (Bambusoideae): thân
gỗ có nhiều nhánh,
lá có cuống
Cỏ, sống 1 năm hay nhiều năm nhờ thân rễ mọc thành bụi, ít khi gặp cây gỗ (Tre) Thân khí sinh là thân
rạ, đặc ở mấu, rỗng
ở lóng, ít khi thân đặc hẳn ( Mía, Ngô)
vì tủy không bị tiêu hủy
Mọc cách, xếp thành 2 dãy, không cuống (trừ Tre)
Bẹ lá rất phát triển tạo thành 1 ống chẻ dọc phía trước Phiến lá hình dãi băng, gân lá song song, bìa lá bén Nơi phiến lá nối vào bẹ lá
có lưỡi nhỏ, đôi khi thay đổi bằng một lằn lông
Đơn vị cụm hoa là gié hoa, các gié hoa tụ hợp thành gié, chùm hay chùy Tùy loại, mỗi gié hoa mang một hoặc nhiều hoa
Trần, lưỡng tính (trù Ngô
có hoa đơn tính), mọc ở nách trấu dưới
3 nhị, ít khi 6 đính thành 2 vòng Chỉ nhị lúc đầu ngắn nhưng về sau mọc dài ra làm bao phấn thò ra ngoài gié hoa Bao phấn đính giũa nên lắc lư
2 hay 3 lá noãn tạo thành bầu trên 1 ô đựng 1 noãn
Số vòi nhụy bằng
số lá noãn, rời hoặc dính nhau
ít nhiều, đầu nhụy
có lông
*Quả Quả dĩnh (quả thóc) là quả bế
mà vỏ quả dính liền với
vỏ hạt
*Hạt: có nội nhũ bột mầm ngoại phôi
Lồ ồ Bambusa balcoa
Cỏ Mần trầu
Eleusine indica
Sả Cympogon citratus Lúa Oryza sativa Mía Saccarum officinarum Ngô (Bắp) Zea mays
Trang 8học
- Phân
họ Cỏ (Pooideae): cây thân cỏ
Ở Việt Nam có
150 chi
Thân rạ không phân nhánh trừ nơi gốc để tạo thành bụi và luôn tận cùng bằng 1 cụm hoa Thân phân nhánh nhiều như Tre hiếm gặp
Lá của cây vùng khí hậu khô thường cuộn lại giảm bớt
sự thoát hơi nước
Ở Việt Nam
có 35-40 chi
Gỗ, có gai hay không gai, mang 1
bó lá ở ngọn Thân hình trụ, không phân nhánh, trên thân mang nhiều sẹo
lá Cây có thể mọc đứng (Dừa, Cau), hoặc leo,
bò bám Vào những cây xung quanh nhờ gai móc (Mây), đôi khi cây không có thân
Đính trên trụ thân theo 1 đường giãn rất dài (Mây), nhưng thường đường xoắn rất khít nhau nên lá đính thành bó ở ngọn
Lá đôi khi
to, dài 10m, gân hình lông chim (Dừa, Cau), hình chân vịt (Lá nón) Cuống dài,
bẹ ôm lấy thân
Bông mo phân nhánh mọc ở nách
lá, ở ngọn thân ít gặp Ngoài mo chung bao bọc cụm hoa, đôi khi còn
mo riêng cho từng nhánh
Mo cứng, không có màu rực rỡ như họ Ráy,hay bị rách vì sự phát triển nhanh của cụm hoa
Không cuống, lưỡng tính, phần lớn đơn tính cùng gốc hay khác gốc Những loài
có hoa đơn tính cùng gốc:
mang hoa đực thường nhỏ ở ngọn bông
mo hoa cái to hơn, ở gốc và
nở sau, do đó phải có sự thụ phấn chéo
2 vòng, mỗi vòng có 3 bộ phận, không phân nhánh thành đài và tràng, thường mỏng hoặc khô xác
Hoa đực thường 6 nhị xếp trên 2 vòng, đôi khi các nhị dính nhau ở đáy
Hoa cái cấu tạo bởi 3 lá noãn rời nhau nhưng dần sang dính nhau, mỗi lá noãn
có 1 noãn nhưng thường 2 lá noãn bị lép nên quả chỉ
có 1 hạt
*Quả:
mọng hay hạch
*Hạt: có nội nhũ dầu (Dừa) hoặc sừng (Chà là), nhăn (Cau)
chỉ có cấu tạo cấp 1, thân có nhiều
bó mạch kín, các
bó mạch xếp không thứ tự trong
mô mềm cơ bản, số lượng phía ngoài nhiều hơn phía trong nên thân rất cứng
Cau Areca catechu
Thốt nốt
Borassus flabellifer Dừa Cocos nucifera
Cau kiểng vàng
Chrysalidocar pus lutescens
Cọ dầu Elacis guineensis
Dừa lá (Dừa
nước) Nypa fruticans
Trang 9Đại diện đầu tiên của phân lớp này có hoa thường đơn độc, đế lồi, thành phần hoa nhiều, xếp xoắn ốc
Hạt phấn thường có 3 rãnh
Lá noãn nhiều, rời
Quả bế, hạt thường không có nội nhũ
Trong thân và lá thường có
tế bào tiết
Gỗ thường chưa có mạch thông hoặc chỉ
Cỏ, sống dưới nước, nhiều loại mọc chìm hẳn Mạch thông chỉ
có ở rễ, mạch ngăn
có ở thân
rễ, lá, thân
thường đặc sắc, nhiều loại có lá đa dạng
Đều, kiểu vòng xoắn Các họ đầu của bộ có hoa lưỡng tính, các họ sau hoa đơn tính
Các họ đầu của bộ, bao hoa phân hóa thành đài và tràng rõ rệt Các họ sau bao hoa đơn
so hoặc hoa trần
Ít nhị đính trên 1 hoặc 2 vòng Nhiều nhị đính theo đường xoắn
ốc, đôi khi hoa chỉ có 1 nhị
Nhiều lá noãn rời hoặc 1 lá noãn
Nhiều lá noãn rời xếp theo đường xoắn
ốc
Ít lá noãn đính trên 1 vòng Mỗi lá noãn đựng một hay nhiều noãn, đôi khi hoa chỉ có 1 noãn
Hạt không có nội nhũ
Quả: Bế, đôi khi quả đại Hạt:
không có nội nhũ
Họ Trạch
tả (Alismataceae)
Ở Việt nam
có 6 chi
Cỏ, sống dưới nước hoặc chỗ
ẩm, sống nhiều năm nhờ thân rễ
Đơn, mọc chụm ở gốc thân, cuống dài Hình dạng lá thay đổi tùy theo lá mọc chìm trong nước, nổi trên nước hay ở trên không
Chùm hay chùm-xim
đều, lưỡng tính hay đơn tính vì trụy, mẫu 3, kiểu vòng xoắn
3 lá đài màu xanh lục, 3 cánh hoa màu khác
3-6 hoặc 9 nhị xếp trên 2-3 vòng, hoặc nhiều nhị đính theo đường xoắn
ốc trên đế hoa lồi
6 hay nhiều
lá noãn, mỗi lá noãn đựng 1 noãn
Qủa: Đa
bế quả Hạt:
không nội nhũ, mầm cong hình móng ngựa
Trạch tả alisma plantago- aquatica
Rau mác
Sagittaria sagittifolia
Trang 10học
Ví dụ: Cây Rau mác lá chìm hình dãi băng, lá nổi hình mũi tên,
lá khí sinh hình mũi mác Phân lớp
Họ Nê Thảo (Limnocharitaceae)
ở Việt Nam có 2 chi, 2 loài
Mỗi lá noãn đựng nhiều noãn
Limnocharis flava
có 1 chi Sciaphila
Đặc trưng bởi những cây hoại sinh nhỏ bé, không diệp lục , sống trên các cây gỗ mục
thường đơn tính, có 5-7 phiến hơi dính nhau ở gốc
2-6 nhị, đính vào gốc bao hoa
có 20-30 lá noãn rời, vòi đính trên bầu
nang, hạt
có nội nhũ
Ở Việt Nam có 1 loài Háo rợp
Sciaphila clemensiae
Cây thân cỏ, thường lớn
Có cả cây thân gỗ sống trên cạn, ít khi sống dưới nước
Hạt
Hoa rất nhỏ
và tiêu giảm, lưỡng tính hoặc đơn tính tập hợp thành bông đơn có
mo bọc ngoài
Mo đôi lúc có màu và làm nhiệm vụ thu hút sâu bọ thay cho bao hoa
chỉ có 1 vòng hoặc tiêu biến
có 1 lá noãn bầu trên
Hạt có nội nhũ
Cỏ, sống nơi ẩm ướt, sống nhiều năm nhờ thân rễ phù
Mọc chụm ở gốc thân rễ hay mọc cách trên thân rễ hay
Bông mo, không phân nhánh
Nhỏ, lưỡng tính hoặc đơn tính
2 vòng mỗi vòng 2-3 nhị thường dính nhau ở đáy
thường có 2-3 lá noãn, mỗi lá noãn chứa 1 hay nhiều noãn,
Quả mọng Hạt có nội nhũ
Thạch xương bồ (Thủy xương bồ)
Acorus calamus
Thạch xương bồ
nhỏ Acorus
Trang 11học
Ở Việt Nam
có 30 chi
thành củ (khoai lang, khoai cao, khoai sọ) hoặc thân rễ phát triển theo lối cộng trụ Một số loài
là dây leo hay phụ sinh mang nhiều rễ khí sinh thòng xuống (Ráy leo, Trầu bà) Bèo cái là một loại cỏ mọc trên mặt nước
mọc cách trên thân cây
Lá có hay không cuống, bẹ lá phát triển Phiến lá to, nguyên hoặc
xẻ sâu Nhiều hình dạng: hình tim, đầu tên hay hình dải hoặc xẻ sâu thành thùy hình lông chim hay chân vịt Gân lá song song hay hình lông chim, hình chân vịt
Trục cụm hoa
có thể mang hoa khắp bề dài hoặc tận cùng bằng một đoạn bất thụ có màu
Mo to, mềm thường có màu sặc sỡ
Hoa lưỡng tính có bao hoa đủ, gồm
2 vòng, mỗi vòng 3 bộ phận dạng lá đài
Hoa đơn tính phần lớn là hoa trần
Ở hoa đơn tính số nhị nhiều khi giảm còn 1 nhị
hoa đơn tính lá noãn giảm còn 1
gramineus Ráy Alocasia macrorrhiza Bạc hà Alocasia odora
Môn đốm
Caladium bicolor
Ráy (Ngót)
Epipermnum pinnatum
Ở Việt Nam
có 3 chi
Cỏ nhỏ, sống ở nước
Cơ quan sinh dưỡng chỉ là
1 phiến mỏng màu lục mang ở dưới 1 hoặc vài rễ tùy loại
Gồm 1 mo bao bọc 2 hoa cái và 1 hoa đực
nhị
hoa cái có
1 noãn, mỗi
lá noãn chứa 1 hoặc nhiều noãn
cám) Lemna minor
Trang 12có đế hoa lồi, thành phần hoa nhiều, xếp xoắn ốc
Lá noãn nhiều và rời nhau
Cây
gỗ, trong thân
và lá thườn
g có
tế bào tiết
bọ
Hoa lưỡng tính
Bao hoa đơn, hay ít nhiều phân hóa thành đài và tràng
Nhị nhiều, rời nhau, xếp xoắn ốc, thường hình bản, không phân hóa thành chỉ nhị
và chung đới
Có nhiều lá noản rời, noãn đảo,
Hạt có nhiều nội nhũ
Họ ngọc lan (Magnoliaceae)
Cây gỗ thường xanh
Lá đơn, so
le, lá kèm sớm rụng để lại sẹo dạng nhẫn
Hoa riêng lẻ Hoa: đều,
lưỡng tính, đế hoa lồi (mẫu 3)
K, C không phân biệt: P
Nhị, nhuỵ nhiều, xếp xoắn
ốc
Quả và hạt: quả đại hay quả thịt
Tế bào tiết tinh dầu trong tất cả
mô mềm
Dạ hợp
(Magnolia coco)
Vàng tâm
(Manglietia fordiana)
Ngọc lan trắng (Michelia alaba)
Ngọc lan ngà (Michelia
To hay nhỏ, đứng hay leo
Không có lá kèm, lá non thường có long tơ
vòng, 1 vòng đài, 2 vòng cánh hoa
Chung đới tận cùng bằng
1 phụ bộ, ô phấn nứt dọc, hướng ngoại
Quả kiểu Annona
và kiểu Cananga, hạt có vỏ cứng, láng Nội nhủ to, xếp nếp
Mãng cầu xiêm
(Annona muricata L)
Bình bát
(Annona reticulata L)
Mãng cầu ta
(Annona squamosa L)
To hay vừa Đơn,
nguyên, mọc cách, không
lá kèm
Xim hay chùm ở nách
lá
Đơn tính khác gốc
Hoa vô cánh
3 lá đài dình nhau dạng chén
Chỉ nhị dính nhau, mang bao phấn ở đỉnh, hướng ngoại
Có 1 lá noãn, bầu thượng, 1 ô chứa 1 noãn
Quả mọng
Hạt có áo hạt nguyên hay có rìa
Tb tiết tinh dầu trong tất
cả mô mềm
Đậu khấu
(Myrista fregrans)
Trang 13học
Vòi nhụy ngắn hay không có
Nội nhũ nhăn
Có dịch màu đỏ tươi hay vàng
Gỗ to hay nhỡ, ít khi thân cỏ
Mọc so le, đôi khi mọc đối, không
lá kèm
Noãn có 2 lớp vỏ
Mô mềm thân
và lá tiết tinh dầu thơm
Xim 2 ngả tụ thành chùm hay tán giả;
gié ở
Cassytha
Lưỡng tính, đôi khi bộ nhị trụy thành hoa đơn tính
6 phiến cùng màu dạng lá đài, xếp trên
2 vòng
Hoa mẫu 2
(Laurus)
4 vòng, mỗi vòng 3 nhị, vòng cuối mang nhị lép Xem thêm
Laurus
1 lá noãn, 1
ô, 1 noãn
Quả mọng 1 hạt hay quả hạch
Hạt không nội nhũ
Trụ bì
ở thân
là vòng
mô cứng
Tơ xanh
(Cassytha filiformis L)
Lông não
(Cinnamomum camphora L)
Quế rừng
(Cinnamomum iners)
Quế quan
(Cinnamomum verum)
Màng tang
(Litsea cubeba)
Bời lời nhớt
(Litsea glutinosa)
Bơ (Persea americana)
Bô ̣
hồi
(2)
Họ hồi (Illiciaceae)
Bụi hay gỗ vừa, có mùi thơm
Đơn, nguyên, mọc cách, không
lá kèm
tính, kiểu xoắn vòng
Nhiều phiến xếp xoắn ốc, những phiến ngoài cùng thường nhỏ đôi khi dạng
lá bắc, phiến trong lớn dần, phiến trong cùng nhỏ biến thành nhị lép
4-50, xếp xoắn ốc
5-21, lá noãn, xếp vòng ngôi sao
Quả tụ hay đại Hồi núi( Illicium
griffithii) Hồi Illicium
Trang 14học
Bô ̣ hồ
tiêu
Thân cỏ đứng hay dạng dây leo
Hoa trần đơn tính hay lưỡng tính, có khi giảm từng thành phần
Họ hồ
tiêu (Piperaceae)
Cây thảo hay dây leo, các bó mạch xếp rãi rác trong thân
Lá đơn mọc
so le
gié không phân nhánh
Hoa trần, đơn tính hay lưỡng tính
6 nhị đính trên 2 vòng (Piper amalago)
Vòng trong
có thể mất hòa toàn hay
1 phần
Piper và peperromia
có 2 nhị
1-5 lá noãn, bầu 1 ô, 1 noãn thẳng đính đáy
Quả hạch nhỏ, hạt
có nội nhủ bột ? Quả mọng, 1 hạt Hạt
có nội nhũ và ngoại nhũ
M6o mềm tiết tinh dầu, ống chứa gôm
Rau càng cua
(Peperomia pellucida) Trầu (Piper betle)
Lá lốt (Piper lotot) Tiêu dài (Piper longum) Tiêu (Piper nigrum)
Họ giấp
cá (Saururaceae)
Cỏ có mùi thơm Đơn, nguyên, mọc
Quả nang
Giấp cá
( Houttuynia cordata)
Hàm ếch
(Saurupus chinensis)
mô ̣c hươn
g (Aristolochiaceae)
Cỏ có thân
rễ, hay cây
gỗ đứng hay leo, ít phân nhánh
Đơn, nguyên, mọc
so le, không
lá kèm
đều hay không đều
3 lá đài dính 6-12 nhị, rời
hay dính với đỉnh vòi nhụy tao trục hợp nhụy
6 lá noãn, 6
ô, bầu hạ, mội ô nhiều noãn, đính trung trụ
Quả nang Hạt có nội nhũ
Thân
và lá
có tb tiết trong
mô mềm
Nam mô ̣c hương
(Aristolochia balansae)
Khoa ca
(Aristolochia indica)
Sơn đi ̣ch
Trang 15Cỏ ở nước, sống nhiều năm Thân rễ to vùi dưới bùn mang
lá và hoa
có ống chứa nhựa
mũ khi ra gió đặc lại thành sợi
To, nồi trên mặt nước, cuống dài, không là kèm
đều, cuống dài
Đế hoa lồi, hay dài
Thường 1 số lớn phiến xếp theo xoắn ốc
Nhiếu nhị xếp xoắc ốc nối tiếp đường xoắc của tràng
5-35 lá noãn, dính liền nhau
Quả khô, không
mở chứa rất nhiều hạt hạt
có áo hạt, nội nhũ
và ngoại nhũ
Súng lam
(Nymphaea nouchali) Nymphaea stellata
Súng trắng
(Nymphaea pubescens)
Súng đỏ
(Nymphaea rubra)
Thân cỏ thủy sinh
Thân rễ lớn (củ sen), rễ (ngó sen)
Lá hình lọng
có cuốn dài
Hoa đơn độc
có cuống dài, các bộ phận xếp thành hình xoắn ốc
,lưỡng tính
K2C∞A ∞ G ∞
Nhiếu nhị, xếp xoắn ốc
Bộ nhụy nhiều lá nõan rời nhau, vùi sâu trong
đế hoa hình nón ngược
Sen (1 loài)
(Nelumbo nucifera)
ng tínhingiaceae)
Thân gỗ thẳng đứng
Đơn, sl hay đối, nguyên
Lá kèm rụng sớm
Chùm, gié hay đầu
tồn tại Cánh rời rụng sớm hay không có
Hoa cái có
2 lá noãn tạo bầu 2 ô
Quả nang
Hạ có cánh và nội nhũ
ống tiết dầu
và nhựa thơm trong tủy thân
và lá
Tô ha ̣p cau Sau sau
Bô ̣
phi
lao (1
họ với 1
chi)
Họ phi lao (Casuarinaceae)
Cây to, nhánh có đốt như lá
Vẩy hẹp dài, mọc vòng, liền nhau ở đáy thành 1 ống, rời ở ngọn
2 vòi
Quả có cánh Hạt không nội nhũ
Phi lao
Trang 16răng hay thùy
ô, bầu hạ nhưng chỉ 1 ô,1 noãn pt Hoa cái có đấu chứa 1,
2, 3 hoa
Quả bế
có đấu Hạt không nội nhũ
Dẻ cao bằng Sồi nho ̣n
đào (Juglandaceae)
chim, sl, không lá kèm
Đuôi sóc dài mang hoa đực, ngắn mang hoa cái
Đơn tính cùng gốc, có
lá bắc, 2 lá bắcc
Hoa vô cánh Hoa đực: 4
vẩy dạng lá đài, 10-40 nhị ngắn, rời
Hoa cái: 4
lá đài, 2 lá noãn tạo bầu hạ 1 ô,
2 đầu nhụy
Quả hạch, hạt không nội nhũ
Dạng sống, cây cỏ hay dây leo
Lá: đơn hay kép, đối hay
so le, có bẹ
Cụm hoa đơn độc hay thành chùm, cờ
Hoa xếp xoắn vòng, nhị và nhụy rời
Hoa lưỡng tính, đế lồi
Chỉ nhị luôn rời, bao phấn nứt dọc
-Nhiều lá noãn xếp xoắn ốc tiếp theo đường xoắn chỉ nhị, mỗi lá noãn mang 1 noãn -1-5 lá noãn đính vòng, mội
lá noãn chứa nhiều noãn
Quả: đa
bế quả hay quả đại tụ Hạt có nội nhũ
Ô đầu (Aconitum carmichaeli)
Phong quỳ
(Anemone japonica)
Dây ruô ̣t già
(Clematis chinensis)
Hoàng liên
(Coptis chinensis)
Mao lương
(Ranunculus sceleratus)
Thổ hoàng liên
(Thalictrum foliolosum)
Trang 17Dạng sống:
Dây leo
Rễ có thể phù lên thành củ (Bình vôi)
Lá: đơn, nguyên, so
le, hinh khiên Không lá kèm Gân lá hình chân vịt hay hình lọng
chùm, xim 2 ngả
Hoa nhỏ, đơn tính khác gốc 6 lá đài xếp trên 2 vòng
Cánh cũng vậy
Hoa đực: 3-6 nhị
* ♂ K3+3 C3+3 A3-6 G0
Hoa cái: 3 (-) lá noãn
* ♀ K3+3 C3+3 A0 G3
Quả mọng hay ha ̣ch;
Hạt hinh thâ ̣n
Vàng đắng
(Coscinium fenestratum)
Hoàng đằng
(Fibraurea recisa)
Dây mối
( Stephania japonica)
Bình vôi
(Stephania rotunda)
Dây kinin
(Tinospora crispa)
ae
Cỏ sống 1 năm hay gỗ nhỏ
Đơn, mọc sl, không lá kèm, bìa khía sâu
Riêng lẻ hay xim
To đều, lưỡng tính
Đế hoa lồi
2 lá đài sau
trước-4-6 cánh thành 2 vòng
Nhiều nhị rời >=2 lá
noãn dính tạo bầu trên
ô Vách mang nhiều noãn đảo, đính giữa
Quả nang, mở bằng lỗ hang mảnh vỏ
ống nhựa
mủ có đốt hay mạng, nhựa
mủ trắng đục hay vàng
Mùi cua
(Argemone mexicana)
Thuốc phiê ̣n
(Papaver somniferum)
Họ từ đổng Fumariacea
e
không lá kèm Phiến
xẻ sâu
Chùm hay xim
Lưỡng tính 2 lá đài
trước-sau
4 cánh hoa khác nhau đính 2 vòng trừ
Hypecoum
Nhị dính nhau ở đáy chỉ nhị thành
2 bó
Gốc bộ nhị có 1-2 tuyến mật
2 lá noãn tạobầu 1 ô, đính noãn bên
Quả lao5i cải trừ
Fumaria
là quả bế Hạt có nội nhũ
Cải cần:
(Corydalis balansae)
Song tâm leo
(Dicentra scandens)
Trang 18tính, đơn tính, thường Co
Đính noãn trung tâm
Phôi cong, thụ phấn nhờ gió
Các bộ tiến hoá thấp bộ nhuỵ có các lá noãn còn rời nhau
Hạt có nội nhũ
Mạch dẫn
có mặt ngăn thủng
lỗ đơn
Cỏ hay cây
gỗ nhỏ, có gai
Mọc đối, không lá kèm
Riêng lẻ hay xim
Lá bắc màu xanh hay sặc
sỡ
4-5 lá đài dạng cánh Không cánh hoa
Thường là 5 nhị mọc trước
lá đài
Bầu thượng, 1
lá noãn, 1 noãn, 1 ô Đầu nhụy nguyên hay
có thùy
Quả bế bao bởi đài
Hạ dẹp
và bóng
Nam sâm bò,Bông giấy
Họ xươn
g rồng (Cactaceae)
Mập thích nghi khô hạn
Có diệp lục, lông hay gai
Không có Biến thành gai, thành vẩy hay chỉ gặp lá non
mùa mưa Đều khi đứng, không đầu khi nghiêng Kiểu xoắn ốc
Nhiều phiến, xếp xoắc ốc
Nhiều nhị xếp xoắn ốc
4-5 lá noãn,
1 ô, bậu hạ, đính noãn bên
Quả mọng, nhiều hạt
Tb chứa chất nhày
Quỳnh hoa Thanh long
Vơ ̣t gai Diê ̣p long nho ̣n Diê ̣p long lá to
Họ rau dền (Amaranthaceae)
Cỏ hay cây bụi
Xanh hay đỏ Đơn, sl hay đối, nguyên, không lá kèm
Gié, xim, đầu Đều, M4-5, 2
lá bắc con khô cứng, sặc
sỡ
Khô xác, có màu, tồn tại ở quả
Hoa vô cánh
1-5 nhị trước
lá đài, chỉ nhị rời hay dính đáy, có thể bị lép
2-3 lá noãn tạo bầu trên
1 ô, nhiều noãn đính đáy
1 vòi, 2-3 đầu
Quả khô, hợp, mọng Hạt dẹp, bóng
Cỏ xước Dềnh gai Mào gà trắng Mào gà Nở ngày
Họ rau muối (Chenopodiaceae)
Cỏ mập, chịu hạn, chịu mặn
Đơn, dày, nhỏ, đầy lông, khi long héo tạo lớp bột trắng như bột
tính, đều
5 lá đài xanh, không cánh hoa
0-5 nhị trước lá đài
2-3 lá noãn, tạo bầu trên 1
ô, 1 noãn, đính đáy
1 vòi, 2-3 đầu Đĩa mật bao quanh đáy bầu
Quả bế Chỉ có
những loài sống >=2 năm mới
có thân và
rễ có cấu tạo cấp 3
Beta vulgaris
Trang 19Dạng sống:
cây cỏ, cây bụi, dây leo
Lá đơn so le, thường có
bẹ chìa
Cụm hoa:
chùm, cờ, bông
Hoa nhỏ, lưỡng tính đều, thường mẫu 3
Đài thường 3+3 hoặc 5
Không cánh hoa, nhị 3-6 (9), bao phấn hai buồng, [ nứt dọc ]
Bầu 1 ô, đính noãn gốc
Quả đóng; có hình 3 cạnh hay thấu kính, hạt
có phôi thẳng hay phôi cong
Hà thủ ô đỏ
(Fallopia mulưỡng tínhifolia)
Răm nước
(Polygonum hydropiper)
Rau răm
(Polygonum odoratum)
Đa ̣i hoàng
(Rhenum officinale) Chút chít (Rumex wallichii)
có 1 họ) Plumbaginaceae
Cỏ hay cây bụi
Đơn, nguyên, sl, hay tụ thành hình hoa thị, không lá kèm
Gié, đầu hay chùm, hoa mọc về 1 phía của trục hoa
Lưỡng tính, M5
Lá đài dính nhau thường tồn tại Cánh hoa dính nhau ở móng
5 nhị đính trên ống tràng
5 lá noãn dính liền tạo bầu 1 ô, bầu thượng, 1 noãn đính đáy
5 vòi rời hay 1 vòi
có 5 đầu
Quả khô không
mở hay quả hộp, hạt có nội nhũ bột
Đuôi cong hoa đỏ (Xích hoa xà)
(Plumbago indica)
Đuôi cong hoa trắng (Bạch hoa
xà) (Plumbago zeylanica)
Gỗ to hay dây leo, ít khi cỏ (Acrotrema)
Đơn, so le, nguyên hay
có khía răng Không lá kèm hay lá kèm dễ rụng
Riêng lẻ hay
tụ thành tán 3 hoa
to, lưỡng tính đơn tính (Actimidia)
phiến xếp xoắn ốc, 5 lá đài tồn tại và đồng trưởng,
5 cánh hoa rụng sớm
Nhiều nhị đính vòng Bao phấn mở
lỗ hay dọc
Lá noãn rời hay dính 1 phần, chứa nhiều noãn
Quả đại bao trong đài đồng trưởng Hạt có nội nhũ
và áo hạt
Thân,
lá có nhiều tinh thể canxi oxalat Vài loài
có tb tiết dầu nhựa
Sổ bà Bông vụ Dây chiều
Trang 20(Theaceae)
không lá kèm Phiến dày cứng, bìa răng cưa
Riêng lẻ hay
tụ thành chùm 2- 3 hoa
Đều, lưỡng tính
Đôi Đính xoắn ốc,
lá đài không đều
>=4 cánh hoa rời hay dính ở đáy
Rời hay dính Chỉ nhị dài Bao phấn đính gốc hay lắc lư
3-5 lá noãn tạo bầu thượng, 3-5
ô, nhiều noãn Đính noãn trung trụ
Số vòi nhụy bằng
số ô và rời nhau
Quả nang Chẻ ô Hạt không nội nhũ
Lá có cương thể
Chè Trà mai Chơn trà nhọn
Bô ̣
ban
(3)
Họ bứa (Clusiaceae)
Gỗ Cành mọc ngang
Đơn, mọc đối, không
lá kèm
Riêng lẻ hay
tụ thành chùm
Đơn tính, lưỡng tính, tạp tính
Đôi, M4-5 Phiến rời, đài tồn tại
Nhị rời hay dính thành bó hay đầu tròn
1 lá noãn (Mù u) hay nhiều lá noãn Đính trung trụ
Số đầu nhụy = số ô
Quả mọng hay quả nhân cứng hay nang cắt vách Hạt có áo hạt, không nội nhũ
Bộ máy sinh dưỡn
g có ống tiết resine, túi tiết ly bào trong
lá
Mù u Măng cụt Vấp
ấm (Nepenthaceae)
lá kèm
Lá 3 phần biến đổi:
bản mỏng như phiến, sỡi cong, đáy bình
mùi hôi
3-4 lá đài, không cánh hoa
4-24 nhị, chỉ nhị dính nhau thành 1 cột, bao phấn nở dọc, hát phấn
3 thùy
3-4 lá noãn, 3-4 ô, nhiều noãn Đính noãn trung trụ Vòi nhụy ngắn hay không có Đầu nhụy chia thùy
Quả nang Hạt hình sợi, có nội nhũ
Bình nước trung
bộ Bình nước kì quan
Cây gỗ hay dây leo
Đơn, so le, không lá kèm Phiến nguyên hay răng cưa
Ít riêng lẻ, thường là chùm, tán, ngù
Lưỡng tính, M4-5
4-5 lá đài, thường tồn tại, đôi khi dạng cánh, 4-
5 cánh hoa dính nhau trừ Lebum
8-10 nhị, bộ nhì đảo lưỡng nhị, có thể còng trước cánh hoa bị trụy
Số lá noãn bằng số cánh hoa Dính nhau tạo bầu thượng
Quả nang hay quả mọng Hạt có nội nhũ
Châu thụ
Đỗ quyên Sơn tram lá hoa
Trang 21học
Chỉ nhị không đính trên tràng Bao phấn có
2 sừng, thường mở bằng lỗ Hạt phấn dính thành tứ tử
Nhiều ô, mỗi ô nhiều noãn Đính noãn trung trụ
1 vòi nhụy Đĩa mật dưới bầu
Gỗ to hay bụi
Đơn, so le, không lá kèm, nguyên hay khía răng
Lá có lông che chở
chùm đơn hay kép
Đều, lưỡng tính, M5, lá bắc và lá bắc con nhỏ rụng sớm
5 lá đài dính
5 cánh hoa dính
10 nhị đều hay không đều đính 1 vòng hay ống tràng
Bầu thượng hay dưới, 4-5 ô
1 vòi nhụy
và 1 đầu nhụy
Quả hạch, mang đài còn lại Hạt có nội nhũ
Khôn
g có
bộ máy tiết, nhựa được tiết ra khi có vết thươn
g
Bồ đề
Bồ đề nhựa
Họ thị (Ebenaceae)
nguyên, so
le, không lá kèm
Hoa đực mọc thành xim Hoa cái riêng
lẻ hay tạo xim
Đài hợp, tràng hợp, trên chia 3-7 thùy
Nhị đính tràng hoa 1-2 vòng
Bầu thượng nhiều ô Đính noãn trung trụ
1 vòi nhụy hay nhiều vòi nhụy dính đáy
Quả mập hay quả hạch mang đài đồng trưởng Hạt có nội nhũ sừng
Thị Hồng Mặc nưa Săng đen
Họ dung (Symplocaceae)
nguyên, so
le, không lá kèm
chùm hay gié, ít riêng lẻ
Đều, lưỡng tính, thơm, trắng
Lá bắc và 2 lá bắc con tạo tổng bao
Đài hợp 4-5 cánh hoa dính
Nhị không đầu, đính ống tràng, có thể hợp thành bó
Bầu hạ, 1-5
ô, 2-4 noãn/ô, 1vòi nhụy,
1 đầu nhụy
Quả hạch hay mọng mang đài còn lại Hạt có phôi nhũ
Dung đất Dung lá trà