1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bài tập quản trị tài chính

14 475 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩaThông số Vòng quay hàng tồn kho = 3,19 cho biết hàng tồn kho quay 3,19 vòng để chuyển thành phải thu khách hàng thông qua hoạt động bán hàng trong năm.. - Nếu số ngày dự trữ dài h

Trang 1

5 Vòng quay hàng tồn kho

Trang 2

Tồn kho bình quân =

=

= 3.669.835.788.181

 

Vòng quay tồn kho=

=

= 3,19

 

Trang 3

Ý nghĩa

Thông số Vòng quay hàng tồn kho = 3,19 cho biết hàng tồn kho quay 3,19 vòng

để chuyển thành phải thu khách hàng thông qua hoạt động bán hàng trong năm

Vòng quay hàng tồn kho cao Vòng quay hàng tồn kho thấp

trữ.

hạn, chậm chuyển hóa.

nhượng

Trang 4

6 Chu kì chuyển hóa hàng tồn kho

Chu kì chuyển hóa hàng tồn kho =

= = 114,4201

 

Ý nghĩa

- Tương tự như vòng quay hàng tồn kho, chu kì chuyển hóa hàng tồn kho (kì dự trữ bình quân) xác định số ngày dự trữ hàng trong kho là 114,4201 ngày

- Nếu số ngày dự trữ dài hơn so với mức bình quân ngành, điều này chứng tỏ tồn kho

bị tồn đọng quá nhiều và có nguy cơ công ty phải giảm giá mạnh để giải phóng hàng tồn kho

Trang 5

7 Vòng quay phải trả cho người bán

Trang 6

Trị giá hàng mua tín dụng

= Giá vốn hàng bán + Mức biến động hàng tồn kho

= + 415.247.311.740

= 12.135.425.901.122

 

Vòng quay phải trả người bán=

=

=6,831866

 

Khoản phải trả bình quân

=

== 1.776.297.495.998,5

 

Trang 7

Xác định vòng quay phải trả cho người bán theo đơn vị ngày

Kỳ thanh toán bình quân

=

= 365= 53,42611

 

Ý nghĩa

- Số lần phải trả người bán được chuyển hóa thành tiền trong năm là 6,831866 tương ứng với thời hạn bình quân của khoản phải trả người bán là 53,42611 ngày

- Nếu hệ số vòng quay phải trả thấp hơn so với mức bình quân ngành chứng tỏ công

ty có khả năng chiếm dụng tiền của nhà cung cấp nhiều hơn các công ty khác trong ngành Tuy nhiên điều này phản ánh nguy cơ công ty có thể phải đối phó với nhiều khoản nợ đến hạn

Trang 8

II Các thông số nợ

Trang 9

Thông số nợ trên vốn chủ

=

 

 

1 Thông số nợ trên vốn chủ

Ý nghĩa

- Thông số này dùng để đánh giá mức độ vốn vay của công ty.

- Tỷ lệ 0,27 cho biết các chủ nợ cung cấp 0,27 đồng tài trợ so với mỗi đồng vốn mà cổ đông cung cấp hay nói cách khác, một đồng vốn chủ đang đảm bảo cho 0,27 đồng vốn vay

Mức tài trợ cổ đông cao => an toàn cho các củ nợ trong trường

hợp giá trị tài sản bị giảm hay bị thua lỗ.

Mức đòn bẩy cao, tạ cơ hội cho sự tăng trưởng đột biến.

Trang 10

2 Thông số nợ trên tài sản

Thông số nợ trên tài sản

=

 

 

Ý nghĩa

- Tỷ lệ này nhấn mạnh tầm quan trọng của vốn vay: 22% tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay và 78% được tài trợ bằng nguồn vốn chủ

- Tỷ lệ tài trợ bằng vốn chủ càng lớn, lớp đệm an toàn cho các chủ nợ càng lớn Tỷ lệ

nợ trên tỏng tài sản càng cao, rủi ro tài chính càng cao và ngược lại

Trang 11

3 Thông số nợ dài hạn

Thông số nợ dài hạn =

=

= 0,023351

 

Ý nghĩa

- Tỷ lệ nợ dài hạn chiếm 2,3351% trong tổng cơ cấu vốn dài hạn của công ty

- Nếu tỷ lệ này cao hơn bình quân ngành cho thấy công ty đang có chính sách khai thác đòn bẩy

Trang 12

4 Các thông số về khả năng trang trải

Trang 13

Số lần đảm bảo lãi vay

=

 

Ý nghĩa

- Công cụ để đo lường khả năng của công ty trong việc đáp ứng các khoản nợ chi phí tài chính và khả năng tránh khỏi nguy cơ phá sản

- Thông số này càng cao thì khả năng trang trải các khoản nợ tiền lãi càng cao.

Trang 14

Số lần trang trải từ lợi nhuận hoạt động trước khấu hao

Số lần đảm bảo lãi vay

=

=

=

 

Ngày đăng: 06/05/2017, 07:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w