Ý nghĩaThông số Vòng quay hàng tồn kho = 3,19 cho biết hàng tồn kho quay 3,19 vòng để chuyển thành phải thu khách hàng thông qua hoạt động bán hàng trong năm.. - Nếu số ngày dự trữ dài h
Trang 15 Vòng quay hàng tồn kho
Trang 2Tồn kho bình quân =
=
= 3.669.835.788.181
Vòng quay tồn kho=
=
= 3,19
Trang 3
Ý nghĩa
Thông số Vòng quay hàng tồn kho = 3,19 cho biết hàng tồn kho quay 3,19 vòng
để chuyển thành phải thu khách hàng thông qua hoạt động bán hàng trong năm
Vòng quay hàng tồn kho cao Vòng quay hàng tồn kho thấp
trữ.
hạn, chậm chuyển hóa.
nhượng
Trang 46 Chu kì chuyển hóa hàng tồn kho
Chu kì chuyển hóa hàng tồn kho =
= = 114,4201
Ý nghĩa
- Tương tự như vòng quay hàng tồn kho, chu kì chuyển hóa hàng tồn kho (kì dự trữ bình quân) xác định số ngày dự trữ hàng trong kho là 114,4201 ngày
- Nếu số ngày dự trữ dài hơn so với mức bình quân ngành, điều này chứng tỏ tồn kho
bị tồn đọng quá nhiều và có nguy cơ công ty phải giảm giá mạnh để giải phóng hàng tồn kho
Trang 57 Vòng quay phải trả cho người bán
Trang 6Trị giá hàng mua tín dụng
= Giá vốn hàng bán + Mức biến động hàng tồn kho
= + 415.247.311.740
= 12.135.425.901.122
Vòng quay phải trả người bán=
=
=6,831866
Khoản phải trả bình quân
=
== 1.776.297.495.998,5
Trang 7
Xác định vòng quay phải trả cho người bán theo đơn vị ngày
Kỳ thanh toán bình quân
=
= 365= 53,42611
Ý nghĩa
- Số lần phải trả người bán được chuyển hóa thành tiền trong năm là 6,831866 tương ứng với thời hạn bình quân của khoản phải trả người bán là 53,42611 ngày
- Nếu hệ số vòng quay phải trả thấp hơn so với mức bình quân ngành chứng tỏ công
ty có khả năng chiếm dụng tiền của nhà cung cấp nhiều hơn các công ty khác trong ngành Tuy nhiên điều này phản ánh nguy cơ công ty có thể phải đối phó với nhiều khoản nợ đến hạn
Trang 8II Các thông số nợ
Trang 9Thông số nợ trên vốn chủ
=
1 Thông số nợ trên vốn chủ
Ý nghĩa
- Thông số này dùng để đánh giá mức độ vốn vay của công ty.
- Tỷ lệ 0,27 cho biết các chủ nợ cung cấp 0,27 đồng tài trợ so với mỗi đồng vốn mà cổ đông cung cấp hay nói cách khác, một đồng vốn chủ đang đảm bảo cho 0,27 đồng vốn vay
Mức tài trợ cổ đông cao => an toàn cho các củ nợ trong trường
hợp giá trị tài sản bị giảm hay bị thua lỗ.
Mức đòn bẩy cao, tạ cơ hội cho sự tăng trưởng đột biến.
Trang 102 Thông số nợ trên tài sản
Thông số nợ trên tài sản
=
Ý nghĩa
- Tỷ lệ này nhấn mạnh tầm quan trọng của vốn vay: 22% tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay và 78% được tài trợ bằng nguồn vốn chủ
- Tỷ lệ tài trợ bằng vốn chủ càng lớn, lớp đệm an toàn cho các chủ nợ càng lớn Tỷ lệ
nợ trên tỏng tài sản càng cao, rủi ro tài chính càng cao và ngược lại
Trang 113 Thông số nợ dài hạn
Thông số nợ dài hạn =
=
= 0,023351
Ý nghĩa
- Tỷ lệ nợ dài hạn chiếm 2,3351% trong tổng cơ cấu vốn dài hạn của công ty
- Nếu tỷ lệ này cao hơn bình quân ngành cho thấy công ty đang có chính sách khai thác đòn bẩy
Trang 124 Các thông số về khả năng trang trải
Trang 13Số lần đảm bảo lãi vay
=
Ý nghĩa
- Công cụ để đo lường khả năng của công ty trong việc đáp ứng các khoản nợ chi phí tài chính và khả năng tránh khỏi nguy cơ phá sản
- Thông số này càng cao thì khả năng trang trải các khoản nợ tiền lãi càng cao.
Trang 14Số lần trang trải từ lợi nhuận hoạt động trước khấu hao
Số lần đảm bảo lãi vay
=
=
=