1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ngộ độc thực phẩm do thuốc bảo vệ thực vật

29 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Hóa chất bảo vệ thực vật có thể gây độc cho người qua các con đường chính như: thuốc ngấm vào trong đất, nguồn nước, và không khí khi phun qua đó vào thức ăn, đồ uống và vào cơ thể con

Trang 1

NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Giáo viên:Lê Thế Tâm Sinh viên : Trần Thị Thanh

Trang 3

• Hóa chất bảo vệ thực vật có thể gây độc cho người qua các con đường chính như: thuốc ngấm vào trong đất, nguồn nước, và không khí (khi phun qua đó vào thức

ăn, đồ uống và vào cơ thể con người)

• Thuốc có thể trực tiếp ngấm qua da do tiếp xúc, thuốc ngấm vào thức ăn, đồ uống

do vô tình hay hữu ý

Trang 5

• Thuốc gây độc chủ yếu là WOLFATOX(77.3%), 666 (14.7%), DDT (8%), ngoài

ra còn một số loại thuốc trừ sâu như: Carbaryl, Coumaphos, Lindan, Trichlorphon, Dichlorvos, Diazinon, Fenchlorphos, Chlopyrifos

Trang 6

2 Phân loại

• FOSFAMIDAN ( CE 80%).

• CARBOFENOTON ( CE 80%).

• SCHRODAN ( CE 60%).

• DDT (PDE 40%).

• Malation (PDE 50%)

a Phân loại theo độc tính có 3 loại:

Trang 7

b Phân loại theo mục đích sử dụng trong sản xuất gồm:

• Thuốc diệt côn trùng gây hại

• Thuốc chống bệnh nấm cho côn trùng

• Thuốc diệt cỏ dại

• Thuốc làm rụng lá cây

• Thuốc kích thích sinh trưởng

• Thuốc chống bệnh vi khuẩn thực vật

Trang 8

c Phân loại theo cấu tạo hóa học gồm:

Các thuốc hữu cơ tổng hợp: Là loại phổ biến nhất, bao gồm lân hữu cơ, Clo hữu

cơ, thủy ngân hữu cơ, cấc dẫn xuất nitro và clo của phenol

Các thuốc vô cơ: như Asenit natri, aseniat canxi, sulfat đồng (CUSO4).

Sau đây em chỉ nêu lên một vài hóa chất bảo vệ thực vật chính thường được sử dụng nhiều ở nước ta Đó là hai nhóm clo hữu cơ và lân hữu cơ

Trang 9

3 1 số hóa chất bảo vệ thực vật thường dùng.

Trang 10

3.1 nhóm clo hữu cơ

•. DDT thuộc nhóm clor hữu cơ, có tác dụng diệt sâu bệnh, duy trì hoạt tính trong

vài tháng, nó khá bền vững trong môi trường bên ngoài

•. Vào cơ thể nó tích lũy khá lâu ở các mô cơ và gan DDT chỉ gây ngộ độc cho

người và gia súc khi qua đường tiêu hóa

Trang 11

• Liều gây chết: đối với người chưa xác định được rõ ràng, có thể nó ở mức độ trung bình khoảng 500mg/kg.

• Do đặc tính tích lũy lâu trong cơ thể, nếu dùng DDT với liều thấp dài ngày cũng có thể gây ngộ độc và tử vong

Trang 12

công thức: C6H6O6

• 666 kết thành bột không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan mạnh trong dung

môi hữu cơ

• Khác với DDT, 666 gây nhiễm độc mạnh ở sâu bọ và ít gây độc với động vật

máu nóng

Trang 13

• 666 sau 1 lần dùng vẫn còn tồn tại trong cơ thể một thời gian dài.

• Các hóa chất bảo vệ thực vật thuộc nhóm Chlor hữu cơ bao gồm DDT và 666

đều có tính tích lũy lâu trong cơ thể và là chất gây độc đối với hệ thần kinh trung ương, thường được tích lũy trong các mô mỡ và thải trừ rất chậm

Trang 14

3.2 Nhóm lân hữu cơ

Trang 15

3.2 Nhóm lân hữu cơ

• Có tác dụng mạnh đối với côn trùng và thực vật có hại

• Hóa chất bảo vệ thực vật lân hữu cơ thường được dùng với nồng độ thấp, thời gian tồn tại trên cây trồng ngắn và được phân hủy rồi đào thải nhanh khỏi cây trồng Khi phân hủy,nó thường tạo ra các sản phẩm ít độc hoặc không độc

Trang 16

• Hóa chất bảo vệ thực vật lân hữu cơ có tính chuyển hóa nhanh trong cơ thể động vật có xương sống nên nó thường gây tác dụng độc lên hệ thần kinh, làm tê liệt men axetylcholinesteraza và gây ngộ độc cấp tính.

• Trong nhóm Lân hữu cơ hiện nay thường được dùng nhiều hơn cả là Wolfatox (parathion metyl), Malathion, Diázinon, Dimethoate (Bi 58 )

Trang 17

3.3 Hóa chất dùng để ướp trái cây

• Táo, lê, cam, quýt kể cả nho bày bán cả tháng trời nhưng vẫn không hề hư hỏng và màu sắc vẫn không thay đổi nhiều Đặcbiệt là trái cây nhập ngoại lưu thông trên thị trường nhiều ngày do tốn thời gian vận chuyển nên hầu hết đều được giới kinh doanh trái cây phun lên một lớp hóa chất bảo quản giữ trái cây tươi lâu.

• Hóa chất này có gốc clor, peroxit rất độc hại cho người sử dụng vì nó không mùi, không

vị, không màu nên rất khó phát hiện Những loại hóa chất này thẩm thấu rất mạnh vào bên trong củ quả.

Trang 19

• Thông tin từ Cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm cho thấy tại một số địa phương ở các tỉnh phía Bắc, nhất là vùng giáp biên giới, người ta còn sử dụng cả chất 2,4D (thuốc diệt cỏ) để tẩm ướp

củ quả nhằm mục đích bảo quản được lâu.

• Các hóa chất này thấm vào bên trong làm trái cây cứng và giảm vị ngọt nhưng nguy hại hơn là chất bảo quản dễ gây ung thư và một số bệnh khác.

• Gần đây, hóa chất được phát hiện dùng để phun hay tẩm nhanh trái cây sau thu hoạch là chất carbendazim Chất này có tác dụng trị nấm, được xếp vào loại hóa chất gây rối loạn hệ thống nội tiết tố.Quýt là một trong những loại quả có tỷ lệ tồn dư thuốc bảo vệ thực vật cao nhất.

Trang 20

4.Biểu hiện lâm sàng

1 Hội chứng về thần kinh

- Rối loạn thần kinh trung ương, nhức đầu, mất ngủ, giảm trí nhớ

- Rối loạn thần kinh thực vật như: ra mồ hôi, ở mức độ nặng hơn có thể gây tổn thương thần kinh ngoại biên dẫn đến liệt.Nặng hơn nữa có thể tổn thương đến não, hội chứng nhiễm độc não thường gặp nhất là do thủy ngân hữu cơ sau đó đến lân hữu cơ và chlor hữu cơ

Trang 21

2 Hội chứng về tim mạch.

Co thắt mạch ngoại vi, nhiễm độc cơ tim, rối loạn nhịp tim, nặng là suy tim Thường là do nhiễm độc lân hữu cơ, clo hữu cơ và nicotin

Trang 22

3 Hội chứng hô hấp.

• Viêm đường hô hấp trên, thở khò khè, viêm phổi Nặng hơn có thể suy hô hấp cấp, ngừng thở Thường là do nhiễm độc lân hữu cơ và clo hữu cơ

4 Hội chứng tiêu hóa - gan mật.

• Viêm dạ dày, viêm gan mật, co thắt đường mật Thường là do nhiễm độc clo hữu

cơ, carbamat, thuốc vô cơ chứa Cu, S

Trang 23

5 Hội chứng về máu.

• Thiếu máu giảm bạch cầu, xuất huyết, thường do nhiễm độc clo, lân hữu cơ

carbamat Ngoài ra trong máu có sự thay đổi hoạt tính của một số men như men

Axetyl cholinesteraza do nhiễm độc lân hữu cơ Ngoài ra có thể thay đổi đường máu Tăng nồng độ axit pyruvic trong máu

• Ngoài 5 hội chúng kể trên, nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật còn có thể gây tổn thương đến hệ tiết niệu, nội tiết và tuyến giáp

Trang 24

5 Biện pháp xử lí

• Ðưa ngay nạn nhân ra khỏi khu vực bị nhiễm độc Cởi bỏ quần áo, lau sạch thuốc còn dính lại trên da nếu là nhiễm độc qua da Nếu nhiễm độc qua ăn uống phải cho rửa dạ dày ngay, để chậm quá 2 giờ thì không còn hiệu quả nữa

• Tiêm atropin liều cao l-2mg/1 lần, tùy theo nặng nhẹ mà tiêm tĩnh mạch, bắp, dưới

da

Trang 25

• Nếu có điều kiện thì cho tiêm PAM (Pyridine-andoxim-iodo-metilat) để hồi phục lại hoạt động của men axetyl cholinesteraza Tiêm tĩnh mạch, tiêm 0,5-1gam Nếu chưa đỡ thì tiêm thêm 1 lần nữa Tổng liều không quá 2 gam.

• Tiên lượng nói chung còn tùy thuộc vào lượng thuốc đã ăn uống vào Có 3 khả

năng:

 Khỏi hoàn toàn không để lại di chứng

 Chuyển sang mãn tính ( ít gặp hơn )

Trang 26

6 Biện pháp phòng chống

1. Tăng cường công tác quản lý hóa chất bảo vệ thực vật chặt chẽ của ngành nông

nghiệp Chỉ nhập hoặc sản xuất các loại hóa chất bảo vệ thực vật có hiệu quả cao đối với sinh vật gây hại nhưng ít độc đối với người và động vật

2. Tăng cường giáo dục và huấn luyện người sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật có

các biện pháp bảo đảm an toàn cho

Trang 27

bản thân và người tiêu dùng: Riêng đối với các loại rau quả tươi sử dụng ăn

Trang 28

3 Phối hợp chặt chẽ giữa ngành nông nghiệp với ngành y tế để kiểm tra việc phân

phối, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật

4 Quản lý sức khỏe đối với những người có tiếp xúc trực tiếp

5 Trang bị phòng hộ đầy đủ

Trang 29

Thank You!

www.themegallery.com

Ngày đăng: 05/05/2017, 16:35

w