Một vật tự trượt từ mặt phẳng nghiêng xuống mặt phẳng ngang, đến chân mặt phẳng nghiêng vật đạt vận tốc 20m/s, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng ngang đến khi dừng lại.. Tính gia tốc
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
(Lưu ý: HS phải ghi mã đề thi vào bài làm)
I Trắc nghiệm: (3,0 điểm)
Câu1: Biểu thức nào sau đây là biểu thức Mô men lực đối với một trục quay?
d
F
Câu 2: Hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc sẽ thay đổi như thế nào nếu lực ép hai mặt đó tăng lên hai lần.
Câu 3: Chuyển động của vật nào dưới đây không được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
Câu 4: Đáp án nào dưới đây sai? Véc tơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều.
Câu 5: Đơn vị của gia tốc là:
Câu 6: Khi một xe buýt hãm phanh đột ngột thì các hành khách trên xe sẽ
II Tự luận: (7,0 điểm)
Bài 1: (3,5 điểm) Một vật tự trượt từ mặt phẳng nghiêng xuống mặt phẳng ngang, đến chân mặt phẳng nghiêng
vật đạt vận tốc 20m/s, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng ngang đến khi dừng lại Hệ số ma sát trượt giữa vật
và mặt phẳng ngang là =0,1 Tính gia tốc và quãng đường vật trượt được trên mặt phẳng ngang Cho
g=10m/s2
Bài 2: (2,0 điểm) Một quả cầu đồng chất có khối lượng 3kg được treo vào tường nhờ một sợi dây nhẹ, không
dãn, phương của sợi dây đi qua tâm quả cầu và hơp với tường một góc =300(như hình vẽ) Bỏ qua khối lượng của dây và ma sát ở chỗ tiếp xúc của quả cầu với tường
a Quả cầu chịu tác dụng của những lực nào?
b Hãy xác định độ lớn lực căng của sợi dây và lực của tường tác dụng vào quả cầu Lấy g=10m/s2
Bài 3: (1,5 điểm) Hai xe chuyển động trên cùng một đường thẳng với vận tốc không đổi.
- Nếu đi ngược chiều nhau thì sau 10 phút khoảng cách giữa hai xe giảm 20 km
- Nếu đi cùng chiều nhau thì sau 15 phút khoảng cách giữa hai xe giảm 5 km
Tính độ lớn vận tốc mỗi xe
-
Hết -
Trang 2TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
(Lưu ý: HS phải ghi mã đề thi vào bài làm)
I Trắc nghiệm: (3,0 điểm)
Câu 1: Đơn vị của gia tốc là:
Câu 2: Biểu thức nào sau đây là biểu thức Mô men lực đối với một trục quay?
d F
Câu 3: Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
Câu 4 : Hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc sẽ thay đổi như thế nào nếu lực ép hai mặt đó giảm đi một nửa.
Câu 5 : Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách trên xe sẽ
Câu 6: Đáp án nào dưới đây sai? Véc tơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều.
II Tự luận: (7,0 điểm)
Bài 1: (3,5 điểm) Một vật tự trượt từ mặt phẳng nghiêng xuống mặt phẳng ngang, đến chân mặt phẳng nghiêng
vật đạt vận tốc 10m/s, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng ngang đến khi dừng lại Hệ số ma sát trượt giữa vật
và mặt phẳng ngang là =0,05 Tính gia tốc và quãng đường vật trượt được trên mặt phẳng ngang Cho
g=10m/s2
Bài 2: (2,0 điểm) Một quả cầu đồng chất có khối lượng 2kg được treo vào tường nhờ một sợi dây nhẹ, không
dãn, phương của sợi dây đi qua tâm quả cầu và hơp với tường một góc =300(như hình vẽ)
Bỏ qua khối lượng của dây và ma sát ở chỗ tiếp xúc của quả cầu với tường
a Quả cầu chịu tác dụng của những lực nào?
b Hãy xác định độ lớn lực căng của sợi dây và lực của tường tác dụng vào quả cầu Lấy g=10m/s2
Bài 3: (1,5 điểm) Hai xe chuyển động trên cùng một đường thẳng với vận tốc không đổi.
- Nếu đi ngược chiều nhau thì sau 15 phút khoảng cách giữa hai xe giảm 25 km
- Nếu đi cùng chiều nhau thì sau 30 phút khoảng cách giữa hai xe giảm 10 km
Tính độ lớn vận tốc của mỗi xe
-
Hết -
Trang 3Trường THPT Đa Phúc
Sở GDĐT Hà Nội
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2015-2016
MÔN: VẬT LÝ – KHỐI 10
I Trắc nghiệm: 3 điểm
II Tự luận: 7 điểm
Lực tác dụng lên vật trên mặt phẳng ngang : trọng lực P , phản lực N , lực ma sát trượt Fms
Theo định luật II Niu tơn : PNFmsm.a (1)
1 đ
Chiếu phương trình (1) lên phương thẳng đứng ta được : - P + N = 0
m
mg m
F ms
a
v v
2
2 0
2
Bài 2: 2 điểm
a Quả cầu chịu tác dụng của ba lực:
- Trọng lực P ,Lực căng T Phản lực N
0,5 đ
b Học sinh vẽ hình, trượt các véc tơ lực đến điểm đồng quy Rồi thực hiện phép tổng hợp lực
áp dụng điều kiện cân bằng ta có: PNT0
0,5 đ
P
N nên từ hình vẽ ta có: N= P tan300= mg tan300=
3
20
30 cos
P
= 3
40
Bài 3: 1,5 điểm
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của mỗi xe
Quãng đường mỗi xe đi được trong khoảng thời gian t là: S= v.t
0,25 đ Khi hai xe đi ngược chiều: S1+S2= (v1+ v2) t1 v1+ v2= 100
4 1
25 1
2
1
t
S S
Khi hai xe đi cùng chiều : '
2
'
1 S
S (v1– v2) t2 v1- v2= 20
2 1
10 2
' 2
'
1
t
S S
Giải hệ phương trình (1) , (2) ta được v1=60 km/h thì v2= 40 km/h
hoặc v1=40 km/h thì v2= 60 km/h Vậy một xe chuyển động với vận tốc 60km/h thì xe còn lại chuyển động với vận tốc 40km/h
0,75 đ
Mã đề: L 1086
Trang 4ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2015-2016
MÔN: VẬT LÝ – KHỐI 10
I Trắc nghiệm: 3điểm
II Tự luận: 7 điểm
Lực tác dụng lên vật trên mặt phẳng ngang: trọng lực P , phản lực N , lực ma sát trượt Fms
Theo định luật II Niu tơn : PNFmsm.a (1)
1 đ
Chiếu phương trình (1) lên phương thẳng đứng ta được : - P + N = 0
gia tốc chuyển động của vật trên mặt phẳng ngang:
m
mg m
N m
F ms
0.5đ
a
v v
2
2 0
2
Bài 2: 2 điểm
a Quả cầu chịu tác dụng của ba lực:
-Trọng lực P , Lực căng T , Phản lực N
0,5 đ
b Học sinh vẽ hình, trượt các véc tơ lực đến điểm đồng quy Rồi thực hiện phép tổng hợp lực
áp dụng điều kiện cân bằng ta có: PNT0
0,5 đ
P
N nên từ hình vẽ ta có: N= P tan300= mg tan300= 10 3
3
30 cos
P
3
Bài 3: 1,5 điểm
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của mỗi xe
Quãng đường mỗi xe đi được trong khoảng thời gian t là: S= v.t
0,25 đ
Khi hai xe đi ngược chiều: S1+S2= (v1+ v2) t1 v1+ v2= 120
6 1
20 1
2
1
t
S S
Khi hai xe đi cùng chiều : '
2
'
1 S
S (v1– v2) t2 v1- v2= 20
4 1
5 2
' 2
'
1
t
S S
Giải hệ phương trình (1) , (2) ta được v1=70 km/h thì v2= 50 km/h
hoặc v1=50 km/h thì v2= 70 km/h Vậy một xe chuyển động với vận tốc 50km/h thì xe còn lại chuyển động với vận tốc 70km/h
0,75 đ
Mã đề: L 1079