Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 11 trường THPT Đa Phúc, Hà Nội năm học 2016 - 2017 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận vă...
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
- - Thời gian: 45 phút
(Lưu ý: HS phải ghi mã đề thi vào bài làm)
I Trắc nghiệm: (3,0 điểm) Học sinh chọn một đáp án đúng nhất
Câu 1: Đơn vị của điện dung của tụ điện là fara (F), 1 micrôfara (F) bằng
A 10-3F B 10-9F C 10-6F D 10-12F
Câu 2: Trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp
A Mica B Nhựa polietilen C Giấy tẩm dung dịch muối ăn D Không khí khô
Câu 3: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?
Câu 4: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây khi
chúng hoạt động?
A Ắc quy đang được nạp điện B Bóng đèn dây tóc.
Câu 5: Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
A tăng rất lớn B tăng giảm liên tục C giảm về 0 D không đổi.
Câu 6: Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm Q không phụ thuộc
vào
A độ lớn điện tích Q B khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích Q.
C hằng số điện môi của của môi trường D độ lớn điện tích thử q đặt tại điểm đang xét.
Câu 7: Công thức nào dưới đây không dùng để tính công suất của đoạn mạch tiêu thụ điện năng?
A P = RI2 B. P = U
2 U
P = R
Câu 8: Khi điện phân dung dịch CuSO4, để hiện tượng dương cực tan xảy ra thì anốt phải làm bằng kim loại:
Câu 9: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của
A các ion dương cùng chiều điện trường B các ion âm ngược chiều điện trường.
C các electron tự do ngược chiều điện trường D các prôtôn cùng chiều điện trường.
Câu10: Điện năng tiêu thụ được đo bằng
A Ampe kế B Công tơ điện C Vôn kế D Tĩnh điện kế
Câu 11: Đại lượng nào sau đây không có đơn vị là vôn (V)?
A Điện thế B Hiệu điện thế C Suất điện động D Cường độ dòng điện.
Câu 12: Trong các chất sau đây chất nào là chất cách điện?
II Tự Luận: (7,0 điểm)
Bài 1: (3,0 đ) Trên vỏ một tụ điện có ghi (10F – 220V)
a Em hãy cho biết ý nghĩa của các số ghi trên vỏ tụ điện đó Tìm điện tích tối đa mà tụ có thể
Mã đề: 111
Trang 2b Nối hai bản tụ điện trên với một hiệu điện thế 160V Tìm điện tích Q đã tích được trên tụ.
c Ngắt tụ ra khỏi nguồn Xét lúc điện tích trên tụ chỉ còn bằng
2
Q
Tính gần đúng công mà điện trường trong tụ điện sinh ra khi phóng một lượng điện tích q = 0,0001Q từ bản dương sang bản âm khi đó (coi điện thế trên mỗi bản tụ khi đó không đổi)
Bài 2: (4,0 đ) Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó suất điện động và điện trở trong
tương ứng của nguồn là 15 r V, 3, các
điện trở của mạch ngoài là R1= 12Ω, R2= R3= 10Ω
a) Tính điện trở mạch ngoài và cường độ dòng điện trên mạch chính?
b) Tính hiệu điện thế của mạch ngoài và hiệu suất của nguồn?
c) Thay điện trở R1bằng bóng đèn loại (12V-12W) và thay điện trở
R3bằng một ampeke lý tưởng (RA= 0)
Tìm số chỉ của ampe kế? Khi đó độ sáng của đèn như thế nào?
R2
R1
E, r
R3
Trang 3TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
- - Thời gian: 45 phút
(Lưu ý: HS phải ghi mã đề thi vào bài làm)
I Trắc nghiệm: (3,0 điểm) Học sinh chọn một đáp án đúng nhất
Câu 1: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?
Câu 2: Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
A tăng giảm liên tục B tăng rất lớn C giảm về 0 D không đổi.
Câu 3: Công thức nào dưới đây không dùng để tính công suất của đoạn mạch tiêu thụ điện năng?
A P = UI B P =RI2 C. P = U
2 U
P = R
Câu 4: Trong các chất sau đây chất nào là chất cách điện?
A Nhôm B Nước muối C Đồng D Cao su
Câu 5: Khi điện phân dung dịch AgNO3, để hiện tượng dương cực tan xảy ra thì anốt phải làm bằng kim loại:
Câu 6: Đơn vị của điện dung của tụ điện là fara (F), 1 nanôfara (F) bằng
A 10-3F B 10-9F C 10-6F D 10-12F
Câu 7: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của
A các ion dương cùng chiều điện trường B các ion âm ngược chiều điện trường.
C các electron tự do ngược chiều điện trường D các prôtôn cùng chiều điện trường.
Câu 8: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây khi
chúng hoạt động?
A Ắc quy đang được nạp điện B Bếp điện
C Bóng đèn dây tóc D Quạt điện.
Câu 9: Điện năng tiêu thụ được đo bằng
A Ampe kế B Vôn kế C Tĩnh điện kế D Công tơ điện
Câu 10: Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm Q không phụ thuộc
vào
A độ lớn điện tích Q B khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích Q.
C hằng số điện môi của của môi trường D độ lớn điện tích thử q đặt tại điểm đang xét.
Câu 11: Đại lượng nào sau đây không có đơn vị là vôn (V)?
A Công suất B Điện thế C Hiệu điện thế D Suất điện động.
Câu 12: Trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp
C Giấy tẩm dung dịch muối ăn D Nhựa polietilen
II Tự Luận: (7,0 điểm)
Mã đề: 112
Trang 4a Em hãy cho biết ý nghĩa của các số ghi trên vỏ tụ điện đó Tìm điện tích tối đa mà tụ có thể tích được
b Nối hai bản tụ điện trên với một hiệu điện thế 120V Tìm điện tích Q đã tích được trên tụ
c Ngắt tụ ra khỏi nguồn Xét lúc điện tích trên tụ chỉ còn bằng
2
Q
Tính gần đúng công mà điện trường trong tụ điện sinh ra khi phóng một lượng điện tích q = 0,0001Q từ bản dương sang bản âm khi đó (coi điện thế trên mỗi bản tụ khi đó không đổi)
Bài 2: (4,0 đ) Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó suất điện động và điện trở trong
tương ứng của nguồn là 15 r V, 3, các
điện trở của mạch ngoài là R1= 12Ω, R2= R3= 10Ω
a) Tính điện trở mạch ngoài và cường độ dòng điện trên mạch chính?
b) Tính hiệu điện thế của mạch ngoài và hiệu suất của nguồn?
c) Thay điện trở R1bằng bóng đèn loại (12V-12W) và thay điện trở
R3bằng một ampeke lý tưởng (RA= 0)
Tìm số chỉ của ampe kế? Khi đó độ sáng của đèn như thế nào?
R2
R1
E, r
R3
Trang 5TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I
- -I Trắc nghiệm:
Mã đề 111
II Tự luận 7 điểm
Bài 1: 3 điểm
Ugh= 220V là hiệu điện thế lớn nhất mà tụ còn chịu được 0,5đ
c Ở thời điểm điện tích trên tụ chỉ còn một nửa so với ban đều thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ cũng giảm một nửa: U’ =
2
U
= 80V
Vì chỉ xét một lượng điện tích q = 0,0001Q, lượng điện tích này rất nhỏ nên khi đó hiệu điện thế giữa hai bản tụ coi như không đổi Vậy công mà điện trường sinh ra để phóng lượng điện tích này gần đúng là: A = q.U’= 128.10-7(J) 0,5đ
Bài 2: 4 điểm
a Sơ đồ mạch điện: R1nt (R2ss R3) 0,5đ
R23=
3 2
3
2
R R
R
R
= 5 ( )
0,5đ
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: I =
r
R N
H =
N
U
c Iđm=
đm
đm
U
P
= 1 (A), Rđ=
đm
đm
I
U
= 12 ( ) Khi đó dòng điện không chạy qua R2nên mạch ngoài chỉ có đèn tiêu thụ điện năng
Áp dụng định luật ôm cho toàn mạch ta có: I’=
r
R đ
= 1 A
IA= I’= 1 (A) Vậy Ampekế chỉ 1 (A)
Iđ= I’= 1(A) = Iđmnên đèn sáng bình thường 0,5đ
Trang 6Đáp án mã đề: 112
I Trắc nghiệm: 3 điểm
Mã đề 112
II Tự luận 7 điểm
Bài 1: 3 điểm
Ugh= 200V là hiệu điện thế lớn nhất mà tụ còn chịu được 0,5đ
c Ở thời điểm điện tích trên tụ chỉ còn một nửa so với ban đều thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ
cũng giảm một nửa: U’ =
2
U
= 60V
Vì chỉ xét một lượng điện tích q = 0,0001Q, lượng điện tích này rất nhỏ nên khi đó hiệu điện
thế giữa hai bản tụ coi như không đổi Vậy công mà điện trường sinh ra để phóng lượng điện
tích này gần đúng là: A = q.U’= 72.10-7(J) 0,5đ
Bài 2: 4 điểm
a Sơ đồ mạch điện: R1nt (R2ss R3) 0,5đ
R23=
3
2
3
2
R
R
R
R
= 5 ( )
0,5đ
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: I=
r
R N
H =
N
U
c Iđm=
đm
đm
U
P
= 1 (A), Rđ=
đm
đm
I
U
= 12 ( ) Khi đó dòng điện không chạy qua R2nên mạch ngoài chỉ có đèn tiêu thụ điện năng
Áp dụng định luật ôm cho toàn mạch ta có: I’=
r
R đ
= 1 A
IA= I’= 1 (A) Vậy Ampekế chỉ 1 (A)
Iđ= I’= 1(A) = Iđmnên đèn sáng bình thường 0,5đ