1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài: Chính tả:: Hội vật. Phân biệt ưt/ưc, ch/tr

4 1,7K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính tả: Hội vật – Phân biệt: ch/tr, t/c
Tác giả Nguyễn Thị Nhung
Người hướng dẫn Thầy Hoàng Xuân Nghiêm
Trường học Cao đẳng Sư phạm Hải Dương
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 49,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Giúp HS: - Nghe - viết đúng chính tả, rõ ràng, đều nét, chính xác đoạn văn ngắn trong truyện Hội vật.. - Nắm vững các quy tắc chính tả nghe - viết: biết viết đúng tên ngời, viế

Trang 1

Giáo án

Giáo viên hớng dẫn : Thầy Hoàng Xuân Nghiêm

Môn : Tiếng Việt - Lớp 3

Phân môn : Chính tả

Bài : Hội vật – Phân biệt: ch/tr, t/c

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Nhung

Lớp : Cao đẳng Tiểu học 2B

Trờng : Cao đẳng S phạm Hải Dơng

I- Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức

Giúp HS:

- Nghe - viết đúng chính tả, rõ ràng, đều nét, chính xác đoạn văn ngắn

trong truyện Hội vật.

- Hiểu và nắm đợc nội dung đoạn văn cần viết.

- Nắm vững các quy tắc chính tả nghe - viết: biết viết đúng tên ngời,

viết đúng, nhanh các kiểu chữ thờng và chữ hoa có trong đoạn văn, cách viết khi xuống dòng, cách trình bày đoạn văn.

- Biết phát hiện từ khó và sửa lỗi chính tả dễ lẫn, dễ viết sai trong bài

viết.

- Nắm đợc yêu cầu của bài tập 2.

2 Kĩ năng

- Hình thành năng lực và thói quen viết đúng, đẹp, rõ ràng, chính xác

khi viết chính tả.

- Luyện tập, củng cố kĩ năng nói đặc biệt là kĩ năng viết các kiểu chữ

thờng và chữ hoa với mức độ: đúng và nhanh.

- Biết phát hiện, sửa lỗi chính tả quy tắc và chính tả dễ lẫn và từ khó

trong bài.

- Phân biệt các chữ âm đầu: ch / tr; chữ ghi vần: t/ c.

- Góp phần rèn luyện các thao tác t duy: phân tích, so sánh, tổng

hợp….

3 Thái độ

- Rèn cho HS tính cẩn thận, ý thức sử dụng chữ viết và trình bày bài

chính tả đúng, đều, đẹp, chính xác mỗi khi viết chính tả.

Trang 2

- Thích thú với việc luyện chữ, trình bày rõ ràng, sạch đẹp

- Bồi dỡng cho các em lòng yêu quý Tiếng Việt và chữ viết tiếng Việt

II- Đồ dùng dạy – học học

- SGK Tiếng Việt 3- tập2

- Bảng phụ

- Bảng con

III- các hoạt động dạy – học học

Hoạt động dạy Hoạt động học

I- Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu 2-3 HS lên bảng viết

các từ khó.

GV nhận xét và cho điểm

II- dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài

học mới.

2 Hớng dẫn HS nghe - viết

bị

- GV đọc mẫu 1 lần đoạn văn

- GV gợi ý, yêu cầu HS tìm những

từ khó, từ dễ viết sai chính tả mà

HS thờng mắc phải.

- GV yêu cầu HS tìm số câu trong

đoạn văn và tìm các từ phải viết

hoa?

- GV yêu cầu HS nhận xét các từ

trên yêu cầu nh thế nào?

- GV chốt lại nh bên để HS lu ý

hơn.

- GV đọc mẫu 1 lần nữa đoạn văn

và yêu cầu HS tìm nội dung của

+ 2 - 3 HS viết các từ: xã hội, sáng

kiến, xúng xính, san sát…

+ HS cả lớp viết bảng con + HS nhận xét và sửa lỗi (nếu có)

- HS chú ý lắng nghe

- HS lắng nghe và đọc thầm theo GV

- 2 HS đọc lại đoạn văn

- HS tìm từ sau: Cản Ngũ, Quắm

Đen, loay hoay, giục giã, nghiêng

mình,….

- HS cả lớp viết bảng con các từ trên.

+ HS đếm số câu: 6 câu và phảI viết hoa các chữ cái đầu câu sau dấu chấm, xuống đoạn và tên ngời: Cản Ngũ, Quắm Đen

+ HS nhận xét và đa ra kết luận: cần viết đúng tên chỉ ngời, chú ý viết đúng các từ khó, từ dễ lẫn…

- HS có thể đa ra nội dung sau:

đoạn văn miêu tả thế vật bế tắc của

Trang 3

đoạn văn đó?

- GV đọc cho HS viết bài: kiểm tra,

nhắc nhở HS ngồi viết đúng t thế,

cách cầm bút, cách để vở, chú ý lắng

nghe và viết đều, đẹp, đúng chính

tả…

- GV đọc lại cả đoạn văn để HS

soát lỗi.

*Hoạt động 2: GV chấm và chữa bài

cho HS

.3 Hớng dẫn HS làm bài tập 2:

a, GV treo bảng phụ có yêu cầu của

phần a

- GV cho HS thảo luận và HS sẽ tự

đa ra lời giải của nhóm mình.

- Gv chốt lại lời giải đúng.

b, Tơng tự nh phần a

- Gv chốt lại lời giải đúng.

IV- củng cố, dặn dò

- GV khen những bài HS viết đẹp

và làm bài tốt

- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài

để ghi nhớ chính tả.

Quắm Đen và sự hồi hộp, dồn dập, sôi nổi của keo vật.

- HS nghe – viết

- HS nghe và soát lại cả bài.

- HS tìm hiểu bài tập 2

- HS đọc yêu cầu đề bài 2 và yêu cầu phần a

- HS cả lớp thảo luận theo nhóm bàn và tìm từ đúng để viết vào bảng phụ cho mỗi yêu cầu của phần a.

- HS có thể đa ra lời giải sau:

trăng trắng - chăm chỉ - chong chóng.

- HS nhận xét phần trả lời của bạn mình

- HS sẽ làm miệng tại lớp và có lời giải nh sau:

trực nhật (trực ban) – lực sĩ – vứt

- HS chú ý lắng nghe.

Ngày đăng: 30/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w