• Tilapia: đẻ trứng dính (Tây Trung Phi) • Sarotherodon: làm tổ đẻ, cá cáiđực ấp trứng trong miệng (Tây Phi) • Oreochromis: làm tổ đẻ, cá cái ấp trứng trong miệng (giáp Ấn Độ Dương) • Tilapia: đẻ trứng dính (Tây Trung Phi) • Sarotherodon: làm tổ đẻ, cá cáiđực ấp trứng trong miệng (Tây Phi) • Oreochromis: làm tổ đẻ, cá cái ấp trứng trong miệng (giáp Ấn Độ Dương)
Trang 1Sản xuất giống và nuôi thương
phẩm cá rô phi toàn đực
TS Lương Công Trung Trunglc@ntu.edu.vn
Trang 3• Tilapia: đẻ trứng dính (Tây & Trung Phi)
• Sarotherodon: làm tổ đẻ, cá cái/đực ấp trứng trong miệng (Tây Phi)
• Oreochromis: làm tổ đẻ, cá cái ấp trứng trong miệng (giáp Ấn Độ Dương)
Trang 4 Phân bố:
Hình : Bản đồ phân bố tự nhiên của các loài thuộc họ Cichlidae
(nguồn:www.diendancacanh.com )
Trang 5- Cá rô phi dễ nuôi
Trang 6Loài được nuôi chính
O spp rô phi đỏ
O Niloticus rô phi vằn
O Mossambicus rô phi đen O aureus rô phi xanh
Trang 7pH (6,5 – 8,5) DO>2mgO2/L
Đặc điểm sinh thái
Trang 8 Đặc điểm dinh dưỡng
• Ăn tạp thiên về TVPD (tảo)
• Giai đoạn nhỏ: chủ yếu là ĐVPD
và ít TVPD
• Giai đoạn trưởng thành: mùn bã hữu cơ, TVPD, ĐVPD, ĐV nhỏ, mầm non thực vật
• Cá nuôi: cho ăn thức ăn tinh, chế biến, công nghiệp, phân hữu cơ
Trang 9 Sinh trưởng
Tùy thuộc vào:
+ Loài, giai đoạn phát triển + Giới tính
Trang 11Phương pháp sản xuất giống cá rô phi
Trang 13Oreochromis urolepis hornorum ♂
Oreochromis niloticus ♀
100% ♂
Trang 15♀ XX × ♂ XY→ 1♀ XX:1 ♂ XY→ (loại)
♀(giả)XY × ♂ XY → 1♀ XX:2 ♂ XY:1siêu♂ YY
→ (chọn)
Tạo siêu ♂ YY
♀(giả)XY × ♂ XY → 1♀ XX:2 ♂ XY:1siêu♂ YY
Phân biệt siêu ♂ YY
♀XX × ♂ XY → 1♀ XX:1 ♂ XY
♀XX × siêu♂ YY→ 100% ♂ XY
Trang 16Cỏ bột (XX/YY)
Chưa biệt hoỏ giới tớnh
Xác định cá cái giả (XY) bằng lai phân tích Cá cái giả (XY)
sinh sản với cá đực
bình thờng (XY)
Xác định cá siêu đực (YY) bằng lai phân tích Cá siêu đực
sinh sản với
cá cái giả (XY)
Xác định cá cái giả (YY) bằng lai phân tích Cá siêu đực (YY)
sinh sản với
cá cái giả (YY)
Tạo hàng loạt cá siêu đực (YY) dùng làm cá bố sản xuất cá
đơn tính đực (XY)
Tạo cá cái giả XY
Tạo cá cái giả
Sơ đồ quỏ trỡnh tạo cỏ rụ phi siờu đực (theo Mair và c.s, 1993, 1997)
Trang 19Bảng: Tiêu chuẩn môi trường
STT Thông số Đơn vị Giá trị
Trang 23o Định kỳ thêm chất bổ sung: khoáng, VTM E
Trang 26• Quản lý môi trường
Theo dõi các yếu tố môi trường
Thay nước: 30 – 50%
Trang 28 Cho cá đẻ trong giai
Trang 31Thu trứng trong ao Thu trứng trong
giai
Trang 32Phân loại trứng
- GĐ I: màu vàng nhạt
- GĐ II: màu vàng sẫm
- GĐ III: có 2 điểm mắt màu đen
- GĐ IV: Trứng sắp nở hoặc mới nở
Trang 34Ấp trứng giai đoạn IV
Ấp trứng giai đoạn I, II, III
Ấp nở trứng
- GĐ I, II, III trong bình ấp 9000 trứng/bình
- GĐ IV trong khay: 15.000 – 20.000 trứng/khay
Trang 35Thời gian cá hết noãn hoàng: 3 – 5 ngày
Trang 38• Cho ăn: 4 lần/ngày, 8, 11, 14 và 17h
• Quản lý: hạn chế thức ăn thừa và thức ăn tự nhiên
• Khẩu phần:
+ 5 ngày đầu 25% BW
+ 5 ngày tiếp theo 20% BW
+ 5 ngày tiếp theo 15% BW
+ 6 ngày cuối 10% BW
• Sau 21 ngày: 10.000-15.000 con/kg
Trang 39Ương cá nuôi sau 21 ngày đạt kích cỡ cá giống
Trang 40 Thả cá
• Sau khi gây màu nước 3 – 5 ngày
• Thả vào sáng sớm hoặc chiều mát
• Cân bằng yếu tố môi trường
• Mật độ:
+ Ao 100 – 150 con/m2
+ Giai 1000 – 1.200 con/m2
Trang 41 Thức ăn và cho ăn
• Thức ăn :bột cá nhạt 35%, cám gạo 65%, VTM C 1g/kg thức ăn (Protein 20 – 30%)
• Cho ăn:
7 ngày đầu: nấu chín, tạt đều
Sau đó cho ăn sống, dạng bột, 1 – 2 lần/ngày
Lượng cho ăn: kg/vạn cá/ngày
Trang 42 Quản lý và chăm sóc
• Theo dõi ao/giai hằng ngày
• Kiểm tra hoạt động cá
• Đo các yếu tố môi trường
• Thay giai: một lần/ tuần
Địch hại
Trang 43 Thu hoạch và vận chuyển
• Luyện ép cá
• Thu hoạch: cá đạt chiều dài 4 – 7cm
Trang 44 Chọn vùng nuôi
- Nguồn nước: đảm bảo số lượng
và chất lượng
- Chất đất: đất thịt, màu mỡ
- Giao thông thuận lợi
- Gần nguồn thức ăn và giống
Nuôi thương phẩm
Trang 45 Điều kiện ao nuôi
Trang 47 Vị trí đặt lồng bè
• Nơi có nguồn nước tốt
• Môi trường không bị ô nhiễm
• Lưu tốc 0,2 - 0,5 m/giây
• Hnước >3m
• Tránh sóng, gió lớn
• Tránh tàu thuyền
• Thuận lợi giao thông
• Nằm trong vùng quy hoạch
Nuôi lồng bè
Trang 49 Thả giống
• Cá giống: chất lượng tốt, đồng đều, nguồn gốc rõ
• Thả giống:
+ Tắm nước muối 2 – 3%
+ Cân bằng môi trường
+ Thả vị trí đầu gió
Trang 50 Nuôi trong ao
- Cỡ giống: 5 – 7 cm/5-10g
- Mật độ: 10 – 15 con/m 2
Trang 51• Thức ăn
Tự nhiên: tảo, SVPD, mùn bã hữu cơ
Thức ăn bổ sung: 20 – 30% protein
+ TACB: cám gạo, bột ngô, bột đậu nành,
bột cá/thịt cá trộn đều nấu chín
+ TACN: viên nổi
Chất lượng thức ăn
Phân hữu cơ
Thức ăn và cho ăn
Trang 53• Định kỳ kiểm tra tăng trưởng: 15 ngày/lần
• Lượng cho ăn/ngày (kg) = A x D x S x SR x F
+ Trong đó:
A: khối lượng trung bình, kg/con
D: mật độ cá thả, con/m 2
S: diện tích ao, m 2 ; F: Feeding rate, % BW SR: Survival Rate
Trang 54Bảng: Chế độ và khẩu phần cho ăn của cá điêu hồng, rô phi
Cỡ cá (g/con) Loại thức ăn Feeding Rate
Trang 55Bảng: Thức ăn chế biến cho cá rô phi
Nguyên liệu Tỷ lệ phối trộn (%)
Trang 56 Chăm sóc, quản lý
• Ao nuôi
Kiểm tra bờ ao, cống
Quan sát màu nước, theo dõi
Trang 57- Tháng 1 – 2: không chạy quạt nước
- Tháng 3 – 4: 4 – 5 giờ/ngày, từ 2 h – 5 h sáng
- Tháng 5 – 6: 6 – 7 giờ/ngày, từ 0h – 7 h sáng
Trang 58 Thay nước: quan sát màu nước
Bón vôi
Bảng: Chế độ thay nước áp dụng cho ao nuôi thâm canh
Thời gian nuôi Tần số thay nước Lượng nước thay
Trang 59• Lồng nuôi
Quan sát hoạt động cá hằng ngày
Vệ sinh, kiểm tra, thay lồng (>=1 lần/tuần)
Loại bỏ rác trôi nổi và vật bám
Treo túi thuốc/vôi trong lồng
Chú ý vào mùa mưa lũ
Trang 60• Phòng bệnh
Lựa chọn khu vực nuôi hợp lý
Cải tạo ao trước và sau nuôi
Trang 62- 10 – 12g/100kg cá
- 3-5 ngày
Trang 63Bệnh xuất huyết
• Tác nhân và điều kiện xuất hiện
bệnh
- Cầu khuẩn Streptococcus sp, Gr+
- Môi trường nuôi bị ô nhiễm
- Vận chuyển giống không đảm bảo
• Dấu hiệu bệnh lý
- Hậu môn, gốc vây chuyển màu đỏ
- Mắt đục và lồi ra, bụng trương to
- Bơi quay tròn không định hướng
Trang 66Bệnh trùng quả dưa
• Tác nhân và phân bố bệnh
- Trùng quả dưa Ichthyophthyrius
multifiliis
- Gặp ở nhiều loài cá nuôi
- Xảy ra vào mùa lạnh
Trang 67• Trị bệnh
- Dùng formalin:
+ Tắm 200 – 250 ppm trong 30 – 60’ + Phun 20 – 25 ppm (20 – 25
ml/m3), 2 lần/tuần
Trang 68- Ương giống với mật độ dày
- Bệnh vào mùa xuân, mùa thu,
mùa đông
Dấu hiệu bệnh lý
- Mang và da tiết nhiều dịch nhờn
- Da và mang bị viêm loét