Cây dược liệu được biết đến là nguồn nguyên liệu thiên nhiên bổ phẩm trường sinh cung cấp năng lượng và sức mạnh điều trị các căn bệnh nguy hiểm, có tác dụng lâu dài chứ không phải tức thời như những liệu pháp Tây y. Chính vì thế người ta đã tìm hiểu và nghiên cứu sản xuất ra rất nhiều loại cây dược liệu quý có dược tính chữa bệnh bằng phương pháp nuôi cấy mô. Cây hà thủ ô đỏ được biết đến như loại thảo dược trường sinh đã được con người sử dụng từ thời xa xưa. Hà thủ ô đỏ có vị chát, ngọt, đắng, tính hơi ấm 1. Theo Đông y, ngoài công dụng làm đen tóc, hà thủ ô đỏ còn có tác dụng bổ máu, an thần, dưỡng can, ích thận, cố tinh, nhuận tràng, chữa sốt rét. Nó là vị thuốc bổ gan thận, bổ máu, chữa đau lưng mỏi gối, uống lâu làm đen râu tóc. Theo Tây y, hà thủ ô đỏ có thể chữa suy nhược thần kinh và các bệnh về thần kinh, bổ tim, giúp sinh huyết dịch, kích thích co bóp ruột, kích thích tiêu hóa, cải thiện dinh dưỡng, có tác dụng kiểu oestrogen và progesteron nhẹ 15. Nó cũng giúp tăng tiết sữa, chống co thắt phế quản,
Trang 1NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT CÂY GIỐNG HÀ THỦ Ô ĐỎ
(POLYGONUM MULTIFLORUM) TỪ CÂY NUÔI CẤY MÔ Ở GIAI ĐOẠN
VƯỜN ƯƠM TẠI HUYỆN KON PLÔNG, TỈNH KOM TUM
Ngành: Công nghệ Sinh học
Trang 2Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì côngtrình nào khác.
Tác giả
Trang 3Trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp tại Khoa Sinh – Môitrường, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, tôi đã học hỏi được rất nhiềukiến thức lý thuyết cũng như thực hành thí nghiệm về nuôi cấy mô tế bào thực vật.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Võ Châu Tuấn, người thầy đã tậntình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị làm việc tại Công ty TNHHNông nghiệp và Dược liệu Đức Long – nơi tôi thực hiện đề tài và các nhóm nghiêncứu đã giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm, động viên tôi trong suốt quá trình làm khóaluận
Cuối cùng tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ,luôn động viên và khích lệ tôi để tôi đạt được kết quả tốt nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về cây Hà Thủ Ô Đỏ ( Polygonum Multiflorum Thumb) 10
1.1.1 Phân loại 10
1.1.2 Nguồn gốc, phân bố 11
1.1.3 Đặc điểm thực vật học 11
1.1.4 Thành phần hóa học trong cây Hà Thủ Ô Đỏ 11
1.1.5 Giá trị dược liệu của cây Hà Thủ Ô Đỏ 12
1.1.6 Một số nghiên cứu về cây Hà Thủ Ô đỏ 13
1.2 Giới thiệu nuôi cấy mô tế bào thực vật Error! Bookmark not defined 1.2.1 Khái niệm nuôi cấy mô tế bào thực vật Error! Bookmark not defined 1.2.2 Các phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật ở thực vật Error! Bookmark not defined.
1.2.3 Quy trình nhân giống in vitro Error! Bookmark not defined 1.3 Các yếu tố cần quan tâm trong nhân giống in vitro cây Hà Thủ Ô Đỏ Error!
Bookmark not defined.
1.3.1 Môi trường nuôi cấy Error! Bookmark not defined 1.3.2 Điều kiện nuôi cấy Error! Bookmark not defined.
Trang 51.4.1 Quy trình nhân giống cây Hà Thủ Ô Đỏ Error! Bookmark not defined 1.4.2 Thuyết minh quy trình Error! Bookmark not defined.
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây Hà Thủ Ô Đỏ
khi chăm sóc ngoài vườn ươm Error! Bookmark not defined 1.5.1 Giá thể Error! Bookmark not defined 1.5.2 Dinh dưỡng Error! Bookmark not defined 1.5.3 Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm Error! Bookmark not defined 1.6 Đặc điểm khí hậu và thiên nhiên Măng Đen - Kon Plông - Kom Tum Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined. 2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Phương pháp tạo rễ cây Hà Thủ Ô Đỏ 16
2.3.2 Phương pháp ươm trồng cây Hà Thủ Ô Đỏ in vitro ngoài vườn ươm 17
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 18
CHƯƠNG 3 KẾT QUÁ VÀ BIỆN LUẬN 19
3.1 Ảnh hưởng của NAA đến khả năng tạo rễ của cây Hà Thủ Ô Đỏ 19
3.2 Ảnh hưởng của giá thể đến khả năng sống sót và sinh trưởng của Hà Thủ Ô Đỏ 20
3.3 Ảnh hưởng của chất dinh dưỡng đến sự sinh tưởng của cây Hà Thủ Ô Đỏ 23
3.4 Ảnh hưởng của ánh sáng lên sự sinh tưởng của cây 26
3.5 Ảnh hưởng của pH đến sự sinh trưởng của cây Hà Thủ Ô ĐỏError! Bookmark not defined. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28
1 Kết luận 28
2 Kiến nghị 28
Trang 7SH : Schenk và Hildebrandt (1972)
Trang 8Bảng Tên bảng Trang 1.1 Thành phần % các chất hóa học có trong củ Hà Thủ Ô Đỏ 4 3.1 Ảnh hưởng của NAA đến khả năng tạo rễ của cây 28 3.2 Ảnh hưởng của giá thể đến khả năng sống sót và sinh trưởng
của cây sau 30 ngày trồng ngoài vườn ươm
30
3.3 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến khả năng sinh trưởng của cây 33 3.4 Ảnh hưởng của ánh sáng đến khả năng sinh trưởng của cây 36 3.5 Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của bộ rễ và phát triển của
cây
37
Trang 9Hình Tên hình Trang
1.3 Mẫu nhân nhanh chồi sau 8 tuần nuôi cấy 18 1.4 Hà Thủ Ô Đỏ sau 20 ngày đưa qua môi trường tạo rễ 19 3.1 Mẫu sau 20 ngày cấy qua môi trường tạo rễ 0,5 mg/l NAA 29 3.2 Ảnh hưởng của giá thể sau 45 ngày trồng ngoài vườn ươm 32 3.3 Ảnh hưởng của nồng độ phân NPK đến sự sinh trưởng của
cây
35
3.4 Cây Hà Thủ Ô Đỏ không che lưới cản quang 36 3.5 Cây Hà Thủ Ô Đỏ Có che lưới cản quang 2 lớp 36 3.6 Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của bộ rễ 40
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cây dược liệu được biết đến là nguồn nguyên liệu thiên nhiên bổ phẩmtrường sinh cung cấp năng lượng và sức mạnh điều trị các căn bệnh nguy hiểm, cótác dụng lâu dài chứ không phải tức thời như những liệu pháp Tây y Chính vì thếngười ta đã tìm hiểu và nghiên cứu sản xuất ra rất nhiều loại cây dược liệu quý có
dược tính chữa bệnh bằng phương pháp nuôi cấy mô Cây hà thủ ô đỏ được biết đến
như loại thảo dược trường sinh đã được con người sử dụng từ thời xa xưa Hà thủ ô
đỏ có vị chát, ngọt, đắng, tính hơi ấm [1] Theo Đông y, ngoài công dụng làm đentóc, hà thủ ô đỏ còn có tác dụng bổ máu, an thần, dưỡng can, ích thận, cố tinh,nhuận tràng, chữa sốt rét Nó là vị thuốc bổ gan thận, bổ máu, chữa đau lưng mỏigối, uống lâu làm đen râu tóc Theo Tây y, hà thủ ô đỏ có thể chữa suy nhược thầnkinh và các bệnh về thần kinh, bổ tim, giúp sinh huyết dịch, kích thích co bóp ruột,kích thích tiêu hóa, cải thiện dinh dưỡng, có tác dụng kiểu oestrogen và progesteronnhẹ [15] Nó cũng giúp tăng tiết sữa, chống co thắt phế quản, chống viêm Nước sắc
hà thủ ô đỏ có thể ức chế sự phát triển của trực khuẩn lao Ngoài ra, hà thủ ô đỏ cóthể phòng xơ vữa động mạch, làm giảm cholesterol và triglycerid huyết thanh, ứcchế tăng lipid máu [2] Vì vậy, nhiều nghiên cứu cho thấy hà thủ ô đỏ có chứa cáchợp chất quan trọng như: emodin, physcion, rhein, lecithin, catechin, các chất hữu
cơ, vô cơ,
Trong tự nhiên, cây hà thủ ô mọc hoang dại trong rừng ở các vùng núi phíaBắc như Hà Giang, Lào Cai và ở Lâm Đồng, hoặc có thể được trồng bằng cáchdâm cành, bằng hạt nhưng những phương pháp này thì không đem hiệu quả cao vìquá trình khai thác quá mức, nạn phá rừng làm cho số lượng giảm đi đáng kể Việcnghiên cứu tìm ra các điều kiện thích hợp trong ươm trồng và sản xuất cây giống hàthủ ô để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sản xuất dược liệu ở nước ta là việclàm rất thực tiễn và cấp thiết
Xuất phát từ những cơ sở trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Nghiên cứu sản xuất cây giống hà thủ ô đỏ (Polygonum Multiflorium) từ cây
nuôi cấy mô ở giai đoạn vườn ươm tại huyện Kon Plông, tỉnh Kom Tum”.
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu về nhân giống in vitro ở thực vật
1.1.1 Vai trò của nhân giống in vitro ở thực vật
Nhân giống in vitro ở thực vật có ý nghĩa và vai trò to lớn đối với việcnghiên cứu lý luận sinh học cơ bản, đồng thời góp phần trực tiếp cho thực tiễn sảnxuất và đời sống
Nuôi cấy mô đã mở ra khả năng to lớn về việc tìm hiểu sâu sắc bản chất của
sự sống, thực tế đã cho phép nuôi cấy các mô phân sinh, mô sẹo của cây có thể kíchthích tái sinh thành cây hoàn chỉnh Từ đó, phương pháp nhân giống nuôi cấy môđược sử dụng để bảo quản và nhân nhanh các giống cây quý, có giá trị kinh tế cao.Nhân giống in vitro ở thực vật giúp sản xuất số lượng lớn các cây giống cần thiếtphục vụ cho nhu cầu hàng ngày của con người cũng như trong nông nghiệp, y học.Việc nhân giống in vitro ở thực vật đã mở ra một thời kỳ mới cho ngành nôngnghiệp của thế giới, một hướng đi hoàn toàn mới mẻ và hiện đại
1.1.2 Các giai đoạn nhân giống in vitro ở thực vật
Cho tới nay việc sử dụng phương pháp nhân giống in vitro đã được áp dụngcho nhiều loại cây trồng (trên 400 loài) Giáo sư Murashige của trường Ðại họcCalifornia đã chia quy trình nhân giống in vitro làm ba giai đoạn và một giai đoạntiếp sau in vitro:
* Tạo vật liệu nuôi cấy khởi đầu in vitro
Giai đoạn này là bước thuần hoá vật liệu nuôi cấy Các mẫu đã được khử trùng
và được nuôi cấy trong môi trường thích hợp để tạo ra các chồi mới Giảm tỷ lệ mẫunhiễm bệnh, tăng khả năng tái sinh có vai trò quan trọng ở giai đoạn này TheoYildiz (2012), mô lấy từ cây non có khả năng tái sinh cao hơn từ cây trưởng thành.Giai đoạn này thường kéo dài từ 4 - 6 tuần
* Nhân nhanh chồi, cụm chồi in vitro
Là giai đoạn then chốt của toàn bộ quá trình nhằm tạo ra hệ số nhân cao nhất
Ở giai đoạn này các chồi được kích thích phát sinh thành nhiều chồi, mầm nhằm
Trang 13cung cấp cho các lần cấy chuyển tiếp theo Hệ số nhân phụ thuộc nhiều vào vai tròcủa các loại phytohoocmon (thường là cytokynin) Quá trình nhân nhanh chồiđược nuôi trong điều kiện ánh sáng 2000-3000 lux, 250C±10C.
* Tạo cây hoàn chỉnh, huấn luyện cây con
- Tạo cây hoàn chỉnh: Các chồi in vitro đủ tiêu chuẩn được chuyển sang môi trườngtạo rễ để tạo ra cây giống in vitro hoàn chỉnh với đầy đủ thân, lá, rễ Trong giai đoạnnày, nồng độ cytokynin được giảm xuống và tăng nồng độ auxin nhằm kích thích sựhình thành rễ Chồi được chuyển vào môi trường tạo rễ bổ sung các Auxin (BA,2,4-D, IAA) ở liều lượng thích hợp [12]
- Huấn luyện cây con: Là giai đoạn chuấn bị cho cây con chuyển ra ngoài hệ thống
vô trùng khi đã đạt kích thước nhất định
* Chuyển cây ra trồng ngoài điều kiện tự nhiên
Đây là giai đoạn chuyển cây in vitro từ trạng thái sống dị dưỡng sang sốnghoàn toàn tự dưỡng và thích nghi với điều kiện tự nhiên [29, 30] Sự biến động củacác yếu tố như: thời tiết, đất đai, sâu bệnh,… gây nhiều khó khăn trong việc đưa cây
in vitro ra trồng ngoài tự nhiên
Như vậy, cả bốn giai đoạn trong quy trình nhân giống in vitro đều có vai tròquyết định đến khả năng ứng dụng thành công các quy trình nhân giống in vitro vàothực tiễn
1.1.3 Một số nghiên cứu về nhân giống in vitro cây thuốc
* Một số nghiên cứu trên thế giới:
Năm 2001, các tác giả Yih-juh Shiau, Abhay Psagare, Uei-Chin Chen,
Shu-Ru Yang và Hsin-Sheng Tsay đã nghiên cứu thành công loài lan Kim Tuyến (
Anoectochilus formosanus Hayata) từ hạt với công thức môi trường vào mẫu là: 1/2
MS + 0,2% than hoạt tính + 8% dịch chiết chuối Môi trường được sử dụng để nhânchồi là: 1/2MS + 0,2% than hoạt tính + 8% dịch chiết chuối + 2mg/l BAP + 0,5 mg/
l NAA [1] Năm 2002, Tsay và cs đã cắt các mắt đốt thân lấy từ cây Anoectochilus
formosanus Hayata 2 năm tuổi cấy vào môi trường MS lỏng dung tích 500 ml +
2mg/l BAP + 0,5 mg/l NAA + 2% than hoạt tính [1]
Trang 14* Một số nghiên cứu trong nước:
Năm 2004, Nguyễn Văn Kiệt cũng đưa ra quy trình nhân giống in vitro thành
công cho loài lan Kim Tuyến Anoectochilus formosanus với vật liệu ban đầu là từ
chồi đỉnh tại đại học Chungbuk, Hàn Quốc Môi trường tạo vật liệu ban đầu là H3( Hyponex: 6,5N-4,5P-19K 1g/l + 20N-20P-20K 1g/l) + 2g/l peptone Môi trườngnhân nhanh là: H3 + 1 mg/l BAP (hoặc 1-2 mg/l TDZ) + 1% than hoạt tính [1].Năm 2010, Phùng Văn Phê, Nguyễn Thị Hồng Gấm, Nguyễn Trung Thành đã thànhcông quy trình nhân giống loài lan Kim Tuyến bằng phương pháp nuôi cấy mô [3]
Năm 2010, Võ Châu Tuấn và Huỳnh Minh Tư đã nghiên cứu nhân giống in
vitro cây Ba Kích ( Morinda Officinalis How) với môi trường tái sinh chồi in vitro
là MS có bổ sung 0,25 mg/L KIN Môi trường được sử dụng để nhân nhanh chồi là:
MS bổ sung 3,5 mg/L BA và 0,2 mg/L IBA (với 15,00 chồi/ mẫu cấy) Chồi đượctạo rễ tốt nhất trên môi trường MS bổ sung 0,2-0,25 mg/L IBA Cây in vitro đưa ranhà lưới đạt 97,9% cây sống sót và sinh trưởng tốt sau 30 ngày tuổi trồng trên cơchất đất cát pha [2]
Năm 2014, Lê Tiến Vinh và cs đã nghiên cứu nhân giống in vitro cây
Đan Sâm (Salvia Miltiorrhiza Bunge) từ hạt với tỷ lệ nảy mầm sau 2 tuần
nuôi cấy là 40,43% trên môi trường cơ bản MS + 1,0 mg/L GA3 Đoạn thân
từ cây đan sâm nảy mầm được sử dụng làm vật liệu nhân nhanh, môi trường nhân chồi tốt nhất là MS + 0,5mg/L BA với hệ số nhân chồi đạt cao nhất(5,05 chồi/mẫu cấy) Môi trường ra rễ thích hợp nhất là môi trường MS có bổ sung 0,75 mg/L IAA, cho tỷ lệ ra rễ đạt 100%, cây in vitro trên môi trường ra rễ 30 ngày là thích hợp để chuyển cây ra ngoài vườn ươm thích nghi Trên giá thể chứa 50% xơ dừa và 50% cát tỷ lệ cây sống đạt 100%, cây sinh trưởng và phát triển tốt [4].
Bùi Văn Thắng và cs đã nghiên cứu thành công quy trình nhân giống
cây Đảng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hook F Et Thomson) bằng kỹ
thuật nuôi cấy mô, cảm ứng tạo cụm chồi trên môi trường MS bổ sung 0,5 mg/L kinetin + 0,2 mg/L NAA cho hệ số nhân chồi 16,55 lần/chu kỳ nhân (3
Trang 15tuần), tỷ lệ chồi hữu hiệu là 91,09% Chồi ra rễ khi nuôi trên môi trường MS
bổ sung 0,3 mg/L IBA, 20 g/L sucrose và 7 g/L agar với tỷ lệ chồi ra rễ là 100%, số rễ 6,17 rễ/cây, chiều cao trung bình 1,07 cm Cây Đảng sâm con in vitro hoàn chỉnh sinh trưởng và phát triển tốt sau 4 tuần trồng trên giá thể 100% cát vàng cho tỷ lệ sống 98,89% [5].
Phan Thị Thảo Nhi (2016) đã nghiên cứu thành công quy trình nhân giống cây đinh lăng nuôi cấy mô bằng con đường trực tiếp từ phôi soma, môi trường nhân nhanh chồi là MS bổ sung 3 mg/L BAP.
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây con sau in vitro ngoài
1.2.2 Ảnh hưởng của ánh sáng đến sinh trưởng của cây con sau in vitro ngoài vườn ươm
Ánh sáng là yếu tố vô cùng quan trọng cho sự sinh trưởng của cây vì nó rất cần cho quá trình quang hợp Ánh sáng quyết định quá trình hô hấp và chuyểnhóa các chất dinh dưỡng giúp cây sinh trưởng và phát triển, với cường độ ánh sángngoài vườn ươm thì đảm bảo cây con in vitro sinh trưởng và phát triển bình thường
1.2.3 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến sinh trưởng của cây con sau in
vitro ngoài vườn ươm
* Phân bón gốc:
Phân hữu cơ (phân chuồng đã qua xử lý, phân hữu cơ kết hợp với phân visinh), phân hóa học (phân lân, NPK) các loại phân có ảnh hưởng đến sự phát triển
Trang 16chiều cao, năng xuất, chất lượng và sức chống chịu của cây Các loại phân bón từgốc sẽ được bón định kỳ theo tháng, theo từng giai đoạn mà bón cho phù hợp vớitừng loại cây Chất dinh dưỡng được đưa vào cây thông qua quá trình tưới nước, hútnước của rễ từ đất, quyết định đến sự sinh trưởng và phát triển của cây.
* Phân bón lá:
Hầu hết các chất khoáng từ đất xâm nhập vào cây qua hệ thống rễ Tuynhiên, các bộ phận khác của cây đặc biệt là lá cũng có khả năng hấp thu chấtkhoáng thông qua khí khổng và tầng cutin mỏng Đây là con đường hấp thu dinhdưỡng bị động nên không cần năng lượng Sự xâm nhập các chất khoáng vào câyqua bề mặt lá phụ thuộc vào các yếu tố như: thành phần của các chất khoáng sửdụng, nồng độ chất khoáng, pH của dung dịch chất khoáng, tuổi của lá và cây
Cơ chế đóng mở khí khổng rất phức tạp chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoạicảnh như ánh sáng, độ ẩm không khí, độ ẩm đất, nhiệt độ và tình trạng sinh lý củacây Ánh sáng quá mạnh, độ ẩm quá khô, nhiệt độ cao hơn 30oC đều làm cho khíkhổng đóng Vì vậy, để nâng cao hiệu quả khi sử dụng phân bón lá cần tưới nhẹnước trên bề mặt lá trước khi bón phân Nên bón phân khi nhiệt độ không khí nhỏhơn 30oC, trời nắng nhẹ và cung cấp đủ nước cho cây qua rễ [5] Các chất dinhdưỡng được cây vận chuyển tự do theo chiều từ trên xuống dưới với vận tốc 30 cm/giờ Dinh dưỡng hấp thụ qua lá nhanh hơn so với hấp thụ dinh dưỡng thông qua đất
Do đó, năng lực hấp thu dinh dưỡng từ lá cao hơn nhiều lần so với từ rễ Cây có khảnăng hấp thụ dinh dưỡng qua lá gấp 8 đến 20 lần so với khả năng hấp thu dinhdưỡng qua rễ bằng cách bón phân vào đất [24]
Như vậy, việc bón phân qua lá cho cây luôn có hiệu suất đồng hóa các chấtdinh dưỡng cao hơn so với bón phân vào đất Bón phân qua lá là biện pháp có tínhchiến lược của ngành nông nghiệp
Hiện nay, phân bón lá trên thị trường trong nước và trên thế giới rất phongphú, có thể chia thành 3 nhóm chính:
+ Nhóm có các nguyên tố đa lượng và vi lượng phối hợp hoặc riêng rẽ
Trang 17+ Nhóm có thêm các chất kích thích sinh trưởng nhằm thúc đẩy sinh trưởng hoặcthúc đẩy ra hoa kết trái, giảm tỷ lệ rụng quả, thúc đẩy quá trình chín hoặc xúc tiếnviệc ra rễ.
+ Nhóm có chứa các loại thuốc hóa học phòng trừ sâu bệnh
Trong đó, 2 nhóm trên được sử dụng rất rộng rãi trong sản xuất nhất là đốivới nhóm cây hoa cảnh
Thông thường người ta chú trọng đến 3 nguyên tố chính: N, P, K với nhiều
tỷ lệ, tùy vào mục đích sử dụng, loài hoa, thời kì sinh trưởng của cây Ngoài ra cònkết hợp thêm các nguyên tố vi lượng khác như Cu, Fe, Zn, một số các vitamin cầnthiết khác và các chất điều hòa sinh trưởng
Các loại phân bón lá khác nhau thường có tỷ lệ đạm, lân, kali (N:P:K) khácnhau nhưng nổi bật lên là các tỷ lệ sau:
- 1:1:1 là tỷ lệ N:P:K bằng nhau
- 3:1:1 là tỷ lệ N cao - 1:3:1 là tỷ lệ P cao
- 1:1:3 là tỷ lệ K cao
Ngoài ra, còn có các tỷ lệ khác nữa như: 3: 1: 2; 3: 2: 1; 1: 5: 8
1.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể (cơ chất) đến sự sống sót và sinh
trưởng của cây con sau in vitro ngoài vườn ươm
Giá thể là từ dùng để chỉ tất cả các vật chất bao quanh bộ rễ của cây trồng,các loại giá thể khác nhau có ưu nhược điểm khác nhau và tùy theo mục đích trồng,loại cây trồng mà chọn các loại giá thể thích hợp Giá thể bao gồm hỗn hợp của cácvật liệu có thể giữ nước, tạo độ thoáng cho sự phát triển của cây Hỗn hợp này đượcdùng đơn lẻ hoặc phối trộn lại để tận dụng ưu điểm từng loại: bột núi lửa, vỏ trấuhun, mùn dừa, than bùn, đá trân châu, cát, sỏi, Các loại giá thể này được dùng phổbiến trong ngành khoa học nghề vườn
* Giá thể trồng cây có ưu điểm:
- Kiểm soát được pH, thành phần dinh dưỡng, các yếu tố gây bệnh và lây truyềnbệnh cho cây
- Có khả năng giữ ẩm và thoáng khí tốt
- Có khả năng tái sử dụng hoặc an toàn cho môi trường khi phân hủy
Trang 18Cây giống Hà Thủ Ô Đỏ in vitro khi đưa ra trồng ngoài vườn ươm cần loại
giá thể giữ ẩm và thoát nước tốt, giúp cây ít bị mất nước trong giai đoạn đầu Ở giaiđoạn vườn sản xuất, do cây phát triển thân leo, bộ rễ chùm nên giá thể trồng cầnchứa nhiều chất hữu cơ làm tăng độ xốp, điều hoà chế độ nước tưới và chế độ nhiệt,giúp ổn định kết cấu các thành phần trong giá thể, tăng khả năng hấp phụ và trao đổiion làm cho giá thể có khả năng chịu nước, chịu phân cao, tăng tính đệm, đảm bảocho các phản ứng hoá học và ôxy hoá khử xảy ra bình thường, tạo điều kiện cho câysinh trưởng phát triển tốt
* Các loại giá thể được sử dụng
+ Xơ dừa: Xơ dừa được lấy từ vỏ quả dừa, nghiền nhỏ và có thể làm khô đóngthành bánh để dễ vận chuyển và bảo quản Trước khi sử dụng cần loại bỏ chất chát(tanin) Xơ dừa là giá thể có khả năng giữa ẩm và thông thoáng khí tốt nhưng nó dễgây úng cho một số loại cây trồng, có pH từ 6,5 - 7, có trọng lượng riêng thấp, tính
ổn định cao Xơ dừa có thể sử dụng đơn lẻ hoặc phối trộn với các nguyên liệu khácnhư than bùn, tro trấu, đất mùn theo tỷ lệ thể tích 1:2; 1:1, sẽ tạo ra loại giá thể có
độ tơi xốp cao, thông thoáng khí rất thích hợp để trồng rau hoặc trồng các cây hoangắn ngày trong giai đoạn vườn ươm, trồng cây trong nhà kính mà không cần đất[31]
+ Trấu hun: Trấu hun là mảnh vỏ lúa (sau khi đã lấy gạo) đem hun cháy nhưngchưa thành tro Trấu hun là giá thể hữu cơ, thoát nước tốt, thích hợp với nhiều loạicây trồng Trong trấu hun chứa một lượng lớn kali có tính kiềm, có thể tái sử dụng
và hoàn toàn sạch bệnh Trấu hun là loại phế phẩm rất phổ biến trong nông nghiệp.Cũng như xơ dừa, sử dụng trấu hun làm giá thể trồng cây mang lại hiệu quả kinh tếcao
+ Cát: Đây là loại giá thể trơ điển hình và thường được sử dụng trong các hệ thống
mở Trồng cây trên giá thể cát có lợi là dễ tìm kiếm, rẻ tiền và đơn giản khi sử dụng.Cát tồn tại ở dạng hạt, độ lớn của hạt cát từ 0,1 mm đến 2 mm Chúng được rửasạch, khử trùng sấy hay phơi khô trước khi sử dụng
+ Đất phù sa và phân chuồng: Là loại nguyên liệu thường được dùng để phối trộnvới các nguyên liệu khác làm giá thể ươm cây Đất phù sa có chứa nhiều dinh
Trang 19dưỡng nhưng dễ bị dí dẽ khi sử dụng đơn lẻ, cây sinh trưởng kém Phân chuồngđược ủ hoai mục cung cấp chất dinh dưỡng cho cây và góp phần làm tơi xốp giá thể.+ Đất Tribat: Đất sinh học Tribat là một thành tựu mới của công ty công nghệ sinhhọc Sài Gòn Xanh là hỗn hợp hữu cơ gồm có mùn, bột dừa có bổ sung N tổng số,K2O tổng số, P2O5 tổng số, các trung vi lượng gồm Mg, Mn, Zn, Bo, Cu, Mo vàcác cấp hạt khác nhau Được sử dụng để trồng các loại rau, hoa, gieo ươm cây conrất có hiệu quả.
Giá thể làm giá đỡ cho cây, cung cấp ẩm độ, độ thoáng khí và cải thiện độ
pH, đồng thời cung cấp các chất dinh dưỡng để thích hợp với từng đối tượng câytrồng Theo John và Harold (1999) [31], để tăng hiệu quả sử dụng nên phối trộn cácloại giá thể với nhau Trước đây, người ta dùng các loại vỏ cây, mùn cưa, và vỏ bàotrong quá trình chế biến gỗ được dùng trực tiếp để làm giá thể trồng cây nhưng hiệuquả không cao Ngày này, thay vì sử dụng trực tiếp người ta đã phối trộn và xử lýtrước khi sử dụng nên khả năng giữ ẩm tăng, độ thông khí tốt, CEC cao
Năm 1999, John và Harold đã nghiên cứu khả năng giữ ẩm của các loại giá thể hỗn hợp bao gồm: đất, cát, than bùn với tỷ lệ (1:1:1); than bùn, ve cmiculite với tỷ lệ (1:1); và vỏ ngũ cốc, cát, than bùn tỷ lệ (3:1:1) Kết quả nghiên cứu đã xác định được khả năng giữ nước của hỗn hợp than bùn + vecmiculite là tốt nhất, kế đến là hỗn hợp vỏ ngũ cốc + cát + than bùn và kém nhất là hỗn hợp đất + cát + than bùn Nhưng khi xét tính thông thoáng khí thì hai hỗn hợp giá thể than bùn + vecmiculite
và vỏ ngũ cốc + cát + than bùn tương đương nhau, hỗn hợp giá thể đất + cát + than bùn là kém nhất trong 3 loại giá thể thử nghiệm [31]
1.3 Giới thiệu về cây hà thủ ô đỏ
1.3.1 Phân loại
Hà thủ ô chia làm 2 loại là hà thủ ô đỏ và hà thủ ô trắng Cả hai loại hà thủ ô đỏ
và hà thủ ô trắng đều thuộc họ dây leo, và bộ phận thường được dùng để chữa bệnh
Trang 20Haraldson hay Polygonum Multiflorum Thumb.), thuộc họ Rau răm
(Polygonaceae), phân lớp Cẩm Chướng (Caryophullidae), lớp Ngọc Lan (Magnolioprida), ngành Hạt kín (Magrotiophyta) [12].
1.3.2 Nguồn gốc, phân bố
Cây mọc hoang ở hầu hết các tỉnh miền núi từ Nghệ An trở ra, có nhiều ở LaiChâu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, một số tỉnh khác như Cao Bằng, Lạng Sơn, HoàBình có số lượng ít hơn Hiện nay, Hà Thủ Ô Đỏ được trồng ở nhiều nơi vùng ởphía Bắc (Vĩnh Phú) và cả ở phía Nam, cây mọc tốt ở Lâm Đồng, Đắc Lắc, PhúYên, Bình Định Ở Trung Quốc, Nhật Bản, Bắc Lào, Ấn Độ [2]
Hà thủ ô đỏ là cây ưa khí hậu ẩm mát của vùng nhiệt đới và nhiệt đới núi cao,cây ưa sáng và có thể chịu bóng, nơi mọc thích hợp nhất là quần hệ rừng núi đá vôivới độ cao dưới 1700m, nhiệt độ trung bình khoảng 200C Thường mọc nơi đất ẩm,xốp, nhiều mùn nhất là loại đất ở chân núi đá [20]
1.3.3 Đặc điểm thực vật học
Hà thủ ô đỏ dạng dây leo, sống nhiều năm Thân rễ phồng thành củ Thân quấn,mọc xoắn vào nhau, mặt ngoài thân có màu xanh tía, nhẵn, có vân Lá mọc so le, cócuống dài Phiến lá hình tim, dài 4 – 8cm, rộng 2,5 – 5cm, đầu nhọn, mép nguyênhoặc hơi lượn sóng, cả hạị mặt đều nhẵn Bẹ chìa mỏng, màu nâu nhạt, ôm lấy thân.Hoa tự chùm nhiều nhánh Hoa nhỏ, đường kính 2mm, mọc cách xa nhau ở kẽnhững lá bắc ngắn, mỏng Bao hoa màu trắng, 8 nhụy (trong số đó có 3 nhụy hơi dàihơn) Bầu hoa có 3 cạnh, 3 vòi ngắn rời nhau Đầu nhụy hình mào gà rủ xuống Quả
3 góc, nhẵn bóng, đựng trong bao hoa còn lại, 3 bộ phận ngoài của bao hoa pháttriển thành cánh rộng, mỏng, nguyên
Đặc điểm hình thái rễ củ: hình tròn, dài, không đều Mặt ngoài có những chỗ lồilõm do các nếp nhăn ăn sâu tạo thành Mặt cắt ngang có lớp bần mỏng màu nâusẫm, mô mềm vỏ màu đỏ hồng, có nhiều bột, ở giữa có ít lõi gỗ và có vị chát [2]
1.1.4 Thành phần hóa học trong cây hà thủ ô đỏ
Trong củ hà thủ ô đỏ có chứa các hợp chất : Tinh bột 45,2%, lipid 3,1%, chất
vô cơ 4,5%, protid 1,1%, antraglucosid (emodin, chrysophanol, rhein, physcion)1,7%; các chất tan trong nước, lecitin, rhaponticin, 2,3,5,4- tetrahydroxytibene- 2-
Trang 21O-b-D-glucoside 26,4%, tanin (hà thủ ô đỏ chưa bào chế) 7,68%, dẫn xuấtanthraquinon tự do (hà thủ ô đỏ chưa bào chế) 0,25%, dẫn xuất anthraquinon toànphần (hà thủ ô đỏ chưa bào chế) 0,8058 %, tanin( sau khi đã bào chế) 3,82%, dẫnxuất anthraquinon tự do (hà thủ ô đỏ đã bào chế) 0,1127%, dẫn xuất anthraquinontoàn phần (hà thủ ô đỏ đã bào chế) 0,2496%
Các hợp chất trên có tác dụng chữa bệnh rất phổ biến và đem lại hiệu quả tốtcho người sử dụng
1.3.5 Giá trị dược liệu của cây hà thủ ô đỏ
* Tác dụng dược lý:
+ Hà thủ ô có tác dụng hạ Cholesterol huyết thanh, được chứng minh rõ trên môhình gây cholesterol cao ở thỏ nhà, thuốc còn có tác dụng làm giảm hấp thucholesterol của ruột thỏ, theo tác giả, thuốc có thành phần hữu hiệu kết hợp vớicholesterol Thuốc có tác dụng phòng chống và giảm nhẹ xơ cứng động mạch Cóthể tác dụng giảm xơ cứng động mạch và do thuốc có thành phần Lecithin [15].+ Thuốc làm chậm nhịp tim Làm tăng nhẹ lưu lượng máu động mạch vành và bảo
vệ được cơ tim thiếu máu
+ Thuốc giữ được tuyến ức của chuột nhắt già không bị teo mà giữ được mức nhưlúc chuột còn non, tác dụng này có nghĩa chống lão hóa nhưng cơ chế còn cầnnghiên cứu thêm
+ Thuốc có tác dụng nhuận tràng do dẫn chất oxymethylanthraquinone làm tăngnhu động ruột [16] Hà thủ ô sống có tác dụng nhuận tràng mạnh hơn hà thủ ô chín + Tác dụng kháng khuẩn và virus: thuốc có tác dụng ức chế đối với trực khuẩn lao ởngười và trực khuẩn lỵ Flexner Thuốc có tác dụng ức chế virus cúm [4]
* Công dụng:
+ Bổ máu, trị thần kinh suy nhược, ngủ kém, sốt rét kinh niên, thiếu máu, đau lưng,
mỏi gối, di mộng tinh, bạch đới, đại tiểu tiện ra máu, mẩn ngứa
+ Uống lâu làm đen râu tóc đối với người bạc tóc sớm, làm tóc đỡ khô và đỡ rụng.
+ Bổ huyết giữ tinh, hoà khí huyết, bổ can thận, mạnh gân xương, nhuận tràng [2]