CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1/ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án 2/ Chuẩn bị của học sinh: Sách, vở và liên hệ một số ứng dụng của tin học ngoài thực tế 21 được xem là thế kỷ của C
Trang 1TiÕt thø: 1 Ngµy so¹n: / /200
CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Tên bài: §1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
A MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Học sinh biết về sự hình thành và phát triển của ngành Tin học
- Đặc tính và vai trò của MTĐT, quá trình Tin học hoá
- Tin học, thuật ngữ Tin học
2/ Kỹ năng:
- Học sinh nhận thấy tầm quan trọng của Tin học
3/ Thái độ: Ý thức được tầm quan trọng của môn học và có thái độ học tập nghiêm túc
B PHƯƠNG PHÁP: Sử dụng ph2 thuyết trình + ph2 đàm thoại + ph2 nêu vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án
2/ Chuẩn bị của học sinh: Sách, vở và liên hệ một số ứng dụng của tin học ngoài thực tế
21 được xem là thế kỷ của CNTT Vậy Tin học được hình thành và phát triển như thế
nào? => TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
b) Triển khai bài:
Hoạt động 1: Sự hình thành và phát triển của
Tin học
HS: Cuộc cách mạng công nghiệp của xã hội
loài người ?. > thành tựu khoa học ?
GV: máy tính điện tử
HS: Sự bùng nổ của thông tin?
HS: Theo quan điểm truyền thống ba nhân tố
cơ bản của nền kinh tế quốc doanh là gì ?
GV: đất đai, nguồn lao động, vốn đầu tư
GV: Ngày nay bổ sung thêm nhân tố mới:
thông tin, một dạng tài nguyên mới
HS: Sự ra đời của các công cụ lao động ?
GV: máy hơi nước đối với nền văn minh công
nghiệpmáy tính điện tử đối với nền văn
minh thông tin xây dựng ngành khoa học
1 Sự hình thành và phát triển của Tin học:
- Cuộc cách mạng công nghiệp đã diễn ratương đối nhanh Tiếp theo đó là hàng loạtthành tựu khoa học và kỷ thuật khác trong đó
có máy tính điện tử
- Sự bùng nổ của thông tin bổ sung thêmnhân tố then chốt quan trọng của nền kinh tếquốc gia đó là thông tin
- Lịch sử loài người đang ở nền văn minh thứ
ba Sự hình thành và phát triển của mỗi nềnvăn minh gắn liền với sự ra đời của một công
cụ lao động mớimáy tính điện tử đối vớinền văn minh thông tin
- Cùng sự ra đời của công cụ lao động mới,con người tập trung trí tuệ từng bước xây
Trang 2lao động mớiMTĐT.
Hoạt động 2: Đặc tính và vai trò của MTĐT
GV: Hiện nay ta thấy MTĐT có vai trò như
thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
GV: Em hãy kể một vài ứng dụng của MTĐT
trong cuộc sống hiện nay mà em biết?
GV: Để sử dụng Máy tính con người cần có
kiên thức nhất định về Tin học
GV: Phân tích các đặc tính
Hoạt động 3: Thuật ngữ Tin học
GV: Thế giới có nhiều quan niệm khác nhau
về một định nghĩa Tin học Sự khác nhau chỉ ở
- Làm thay đổi quan trọng cách sống, cáchlàm việc và suy nghĩ của con người
* Đặc tính:
- Làm việc không mệt mỏi
- Tốc độ xử lý thông tin cao
4/ Củng cố:
Câu 1: Xã hội loài người đang bước vào nền thông tin nào?
A Nền văn minh công nghiệp B Nên văn minh nông nghiệp
C Nền văn minh thông tin D Nền văn minh mậu dịch
Câu 2: Nền văn minh thông tin gắn liền với loại công cụ nào?
Câu 3: Máy tính trở thành công cụ không thể thiếu được trong xã hội hiện đại vì:
A Máy tính tính toán cực kì nhanh và chính xác
B Máy tính cho ta khả năng lưu trữ và xử lí thông tin
C Máy tính giúp con người giải tất cả các bài toán khó
D Máy tính là công cụ soạn thảo VB và cho ta truy cập vào mạng internet để tìm kiếm ttin
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà: tìm các ứng dụng của Tin học trongthực tế
Trang 3Tiết thứ: 2 Ngày soạn: / /200
A MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Học sinh hiểu biết về các khái niệm về thông tin và dữ liệu
- Đơn vị đo thông tin
B PHƯƠNG PHÁP: Ph2 thuyết trình + ph2 đàm thoại
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:Giáo án, tranh, ảnh minh họa
2/ Chuẩn bị của học sinh: Sách,Vở, bài cũ.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số và tác phong học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Sự hình thành và phát triển của Tin học?
b) Triển khai bài:
Hoạt động 1: Khái niệm thông tin và dữ liệu.
GV: Không có sự khác biệt về thông tin trong xã
hội cũng như trong Tin học
HS: Lấy ví dụ về thông tin
GV: Để xác định một thực thể con người, con
người cần phải có những hiểu biết về những thực
thể đó Những hiểu biết giúp ta xác định được
thực thể gọi là thông tin về thực thể đó
Vậy thông tin là gì?
HS: Trả lời
GV: Muốn đưa thông tin vào máy con người tìm
cách thể hiện thông tin sao cho máy tính có thể
hiểu được và xử lý được dữ liệu
Hoạt động 2: Đơn vị đo thông tin
1.Khái niệm thông tin và dữ liệu:
- Thông tin là những hiểu biết có thể cóđược về một thực thể nào đó
- Dữ liệu là thông tin đã được đưa vàomáy tính
Trang 4Ngửa: 1
biểu diễn một trong hai số 0 và 1 mỗi một
chữ số mang 1 lương thông tin nào đó gọi là một
bit (bit 0, bit 1)
GV: Biểu diễn trạng thái của 8 bóng đèn
HS: Dãy kí hiệu tương ứng?
Hoạt động 3: mục 3
GV: Thế giới đa dạng thông tin đa dạng
HS: Chúng ta thường gặp những dạng thông tin
phổ biến nào ?
GV: Sự phát triển của khoa học càng có nhiều
thông tin mới được phát hiện
HS: Thông tin trên bảng ở dạng nào?
HS: Trên bản đồ?
GV: Để máy tính có thể lưu trữ và xử lý được các
thông tin đó thì nó phải được biểu diễn dưới dạng
mà máy tính có thể hiểu được mã hoá thông
tin
Hoạt động 4: mục 4
GV: Ví dụ:
- Mà hoá thông tin 8 bóng đèn
HS: Đưa ra dạng thông tin đã mã hoá
- Mã hoá thông tin dạng văn bản: mã
ASCII
Kí hiệu (kí tự) A6501000001
1GB = 1024MB1TB = 1024GB1PB = 1024TB
3 Các dạng thông tin:
-Dạng văn bản: sách, vở, báo chí,
- Dạng hình ảnh: tranh ảnh,
-Dạng âm thanh: tiếng động, tiếng nói,
4 Mã hoà thông tin trong máy tính:
Thông tin để máy tính xử lý được thì phảibiến đổi thành một dãy bit Biến đổi nhưvậy là một cách mã hoá thông tin
4/ Củng cố:
Câu 1: Thông tin là
A Tin tức thu nhận được qua các phương tiện truyền thông B Dữ liệu của máy tính
C Tất cả những gì mang lại cho con người hiểu biết D Các tín hiệu vật lí
Câu 2: Trong tin học Dữ liệu là
C Thông tin đã được đưa vào máy tính D Cả A và B
Câu 3: Byte là
A Số lượng bit đủ để mã hóa được một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng anh
B Lượng thông tin 16 bit
C Một đơn vị đo dung lượng bộ nhớ của máy tính
D Một đơn vị quy ước theo truyền thống để đo lượng thông tin
Câu 4: Trong tin học mùi vị là loại thông tin dạng
A Hình ảnh và âm thanh B Phi số C Hỗn hợp số và phi số D Chưa xác định
Câu 5: Sách giáo khoa thường chứa thông tin dưới dạng
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà: học bài và xem trước mục biểu diễn
thông tin trong máy tính
Trang 5Tiết thứ: 3 Ngày soạn: / /200
A MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Học sinh hiểu và biết về các kiểu dữ liệu và cách biểu diễn thông tin trong máy tính
- Biết các hệ đếm thường dùng trong tin học: hệ 2, hệ 16
2/ Kỹ năng:
- Chuyển đổi thành thạo một số ở 1 hệ đếm bất kỳ về hệ thập phân
3/ Thái độ: nghiêm túc trong học tập.
B PHƯƠNG PHÁP: Ph2 thuyết trình + ph2 đàm thoại
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án
2/ Chuẩn bị của học sinh:- Sách, Vở, bài cũ
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số và tác phong học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Các đơn vị đo thông tin, các dạng thông tin? Ví dụ?
Câu 2: Ghép các mục ở cột A với một mục ở cột B nếu chúng cùng giá trị
b) Triển khai bài:
Hoạt động 1: Biểu diễn dữ liệu trong
- 1 dãy bít để biểu diễn 1 kí tự
- Xâu: dùng 1 byte để ghi nhận độ dài xâu, các bytetiếp theo mỗi byte ghi 1 kí tự theo thứ tự từ tráisang phải
b Kiểu số:
* Hệ đếm và các hệ đếm thường dùng trong Tin
Trang 6HS: Quy tắc ? Ví dụ ?
GV: khái niệm cơ số
HS: hệ thập phân có cơ số bằng mấy ?
GV: cho HS đếm kí hiệu nếu trả lời
nguyên không dấu có dấu
Ví dụ: dùng 1 byte lưu trữ số nguyên
Chú ý: Viết số ở hệ đếm nào thì viết cơ số làm chỉ
số dưới của số
- Các hệ đếm thường dùng trong Tin học:
+Thập phân: 0, 1, , 9+Hệ nhị phân: 0, 1+Hệ 8 (bát phân): 0, 1, , 7+Hệ 16 (hexa):0, 1, , 9, A, B, C, D, E, F
* Cách biểu diễn số nguyên:
Số nguyên: có dấu, không dấuTuỳ giá trị tuyệt đối của số nguyên máy tính sửdụng 1, 2, hoặc 4 byte để lưu trữ
Để biểu diễn số nguyên có dấu: dùng bit có số hiệucao nhất để lưu dấu:
Trang 7Tiết thứ: 4 Ngày soạn: / /200
Bài tập và thực hành 1 LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN
A MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Củng cố hiểu biết ban đầu về Tin học, máy tính
2/ Kỹ năng:
- Mã hoá thông tin và mã hoá được các kí tự, xâu dựa vào mã ASCII
- Biểu diễn số nguyên, số thực
3/ Thái độ: Tập trung, tự giác cao
B PHƯƠNG PHÁP:- Ph2 thuyết trình + Ph2 đàm thoại + làm việc theo nhóm
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án
2/ Chuẩn bị của học sinh: Bài tập
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số và tác phong học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Chuyển các số sau sang số thập phân
a) 1EA16
b) 110010102
3/ Bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài:
Hoạt động 1:
Trả lời một số câu trắc nghiệm ở SGK
Hoạt động 2: Mã hoá và giải mã
GV: Cho bài tập ở SGK và thêm một số
câu hỏi khác
HS: Làm bài tập
Hoạt động 3: Biểu diễn số.
GV: Cho học sinh làm bài tập ở sách và
cho thêm một số yêu cầu khác
HS: làm bài tập
HƯỚNG DẪN THƯỜNG XUYÊN
Mã hoá và giải mã, biểu diễn số
A Yêu cầu:
- Có bảng mã ASCII
- Làm bài tập ở nhà
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Giáo án, hệ thống bài tập
2 Học sinh: bài cũ, Bài tập, xem trước bài đọcthêm “Biểu diến số trong các hệ đếm khácnhau”
C Nội dung thực hành:
- Tin học và máy tính
- Mã hoá và giải mã
- Biểu diễn số
4/ Củng cố:
- Biểu diễn nhị phân và hexa của số thập phân 490
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà: xem bài tiếp
Trang 8Tên bài: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (t1)
A MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Học sinh biết về và hiểu về khái niệm hệ thống Tin học
- Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
- Phương pháp thuyết trình và phương pháp đàm thoại
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, chíp CPU
2/ Chuẩn bị của học sinh: Sách, vở, Bài cũ
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số và tác phong học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Viết công thức tổng quát dạng biểu diễn của một số ở cơ số b, tính giá trị, ví dụ, cách biểudiễn số nguyên
3/ Bài mới:
a) Đặt vấn đề:
- Như đã nói máy tính là công cụ vừa là phương tiện vừa là đối tượng nghiên cứu của Tinhọc Vậy máy tính điện tử là gì ? Cấu tạo ?
b) Triển khai bài:
Hoạt động 1: Khái niệm về hệ thống Tin
GV: Hàng ngày ta thường thường phải
tiến hành xử lý các thông tin, ta có thể
hình dung: từ các thông tin có được cùng
với mục đích đặt ra con người cần phải
suy nghĩ phải làm gì để đạt được mục
đích
HS: Máy tính điện tử là gì?
HS: Đưa ra quy tắc xử lý thông tin
chung
HS: Sơ đồ quá trình xử lý thông tin
1 Khái niệm về hệ thống Tin học:
Là phương tiện dựa trên máy tính để thực hiệncác loại thao tác: nhận thông tin, xử lý, truyền, lưutrữ và đưa thông tin ra
Gồm 3 thành phần:
+ Phần cứng (Hardware): các thiết bị+ Phần mềm (Software): các chương trình
+ Sự quản lý và điều khiển của con người
=> Trong 3 TP trên thì Sự quản lý và điều khiểncủa con người là quan trọng nhất
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính:
Nguyên lý hoạt động của máy tính (Phôn Nâymen): hoạt động của máy tính được điều khiểnbằng chương trình lưu giữ trong bộ nhớ; bộ nhớđược chia thành các ô nhớ có địa chỉ, việc truynhập các nội dung ô nhớ được thực hiện thông quacác địa chỉ của nó
Sơ đồ: SGK
Trang 9HS: Sơ đồ xử lý thông tin bằng máy tính
điện tử ? bộ phận tương ứng nào ?
đầu não của máy tính có chức năng tính
toán, xử lý dữ liệu và điều khiển hoạt
động của máy tính
HS: Chức năng ?
GV: Tốc độ nhanh
Cache: tốc độ cao
3 Bộ xử lý trung tâm (CPU):
CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính,
đó là thiết bị chính để thực hiện chương trình.Hai bộ phận chính:
Bộ số học và logic
Bộ điều khiểnThanh ghi: vùng nhớ đặt biệt được CPU sử dụng
để lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu đang được
xử lý
4/ Củng cố:
Câu 1: Các bộ phận chính trong sơ đồ cấu trúc máy tính gồm:
A CPU và bộ nhớ trong B Thiết bị vào/ra C Màn hình và máy in
Câu 2: Chọn phát biểu chính xác nhất về chức năng của CPU
A Thực hiện các phép tính số học và lôgic B Điều khiển các thiết bị ngoại vi
C Điều khiển, phối hợp các thiết bị của máy tính thực hiện đúng các chương trình đã định
Câu 3: Thanh ghi
A Không là một thành phần của CPU
B Là vùng nhớ đặc biệt được CPU sử dụng để ghi nhớ tạm thời các lệnh và dữ liệu đangđược xử lí
C Là một phần của bộ nhớ trong
D A và B
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà: đọc tiếp phần tiếp theo.
Trang 10Tên bài: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (tt)
A MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Giới thiệu cho học sinh biết về bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, thiết bị vào
2/ Kỹ năng:
- Phân biệt bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài và các thiết bị vào
3/ Thái độ: trung thực, ý thức được việc lưu trữ dữ liệu sao cho hợp lý.
B PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp thuyết trình và phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề, minh họa
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, đĩa cứng, đĩa mềm, bộ nhớ RAM,
2/ Chuẩn bị của học sinh: Sách,vở, Bài cũ
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số và tác phong học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày hệ thống Tin học, CPU
3/ Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Tiết trước đã tìm hiểu về các thiết bị chính của một máy tính, sơ đồ cấu trúc tổng quát và bộ xử lí trung tâm Hôm nay tiếp tục tìm hiểu về các thành phần khác
b) Triển khai bài:
Hoạt động 1: mục 4
GV: Bộ nhớ trong còn gọi là bộ nhớ
chính Bộ nhớ ROM: chứa các chương
trình cơ sở hệ thống nên không cho phép
GV: ví dụ khi sử dụng Word mà không
lưu vào đĩa
HS: cho biết dung lượng phổ biến của bộ
nhớ Ram
GV: Nhược điểm của bộ nhớ trong ?
Hoạt động 2: Bộ nhớ ngoài
GV: Từ nhược điểm của bộ nhớ trong:
lưu trữ lâu dài, dung lượng lớn, sử
dụng bộ nhớ ngoài
HS: Cho biết có những loại bộ nhớ nào?
GV: Dung lượng, cấu tạo các loại bộ nhớ
ngoài ?
HS: trả lời các câu hỏi về cấu tạo và dung
4 Bộ nhớ trong(Main Memory):
Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào
để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xửlý
Gồm hai phần: RAM và ROMRAM: đọc/ghi, khi tắt máy thông tin trong RAM bịxoá
ROM: chỉ đọc không ghi, không mất dữ liệu vàchương trình khi tắt máy
Tổ chức bộ nhớ trong: gồm các ô nhớ liên tiếpđược đánh số bắt đầu từ 0 địa chỉ ô nhớ
Trang 11lượng của GV.
GV: để phân biệt các ổ đĩa ta phải đặt
tên
HS: Cho biết cách đặt tên ?
Hoạt động 3: Thiết bị vào
GV: bàn phím dùng để đưa thông tin vào
máy trực tiếp
HS: Cho biết một số thiết bị vào ?
GV: Các nhóm phím
HS: nhìn hình vẽ bàn phím
GV: Chuột, sử dụng chuột Máy quét
HS: phím chuột ? máy quét
GV: hệ thống câu trả lời của HS
CD: tiếp theoViệc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ ngoài và việc traođổi dữ liệu với bộ nhớ ngoài với bộ nhớ trong đượcthực hiện bởi hệ điều hành
4/ Củng cố:
Câu 1: Bộ nhớ chính (bộ nhớ trong) bao gồm
Câu 2: Phát biểu nào sau đây về bộ nhớ trong là sai?
A ROM có thể đọc và ghi dữ liệu B Khi tắt máy dữ liệu trong RAM bị mất
C RAM có thể đọc và ghi dữ liệu D Khi tắt máy dữ liệu trong ROM không bị mất
Câu 3: Phát biểu nào sau đây về RAM là đúng
A RAM có dung lượng nhỏ hơn ROM
B Thông tin trong RAM sẽ bị mất khi tắt máy
C RAM có dung lượng nhỏ hơn đĩa mềm
D RAM là bộ nhớ trong chỉ cho phép đọc dữ liệu
Câu 4: Thiết bị nào sau đây không thuộc bộ nhớ?
A ROM, RAM, Đĩa cứng, Đĩa mềm B Đĩa CD, đĩa mềm, RAM, Bút USB
Câu 5: Những phát biểu nào dưới đây về bộ nhớ ngoài là đúng
A Là bộ nhớ đặt bên ngoài hộp máy tính
B Là bộ nhớ lưu trữ lâu dài dữ liệu và hổ trợ bộ nhớ trong
C Là Đĩa cứng, Đĩa mềm, Đĩa CD và thiết bị nhớ flash
D B và C
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà: Học bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
Trang 12Tên bài: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (tt)
A MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Học sinh biết về thiết bị ra, hoạt động của máy tính
2/ Kỹ năng: Nhận biết được các thiết bị ra
3/ Thái độ: trung thực
B PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp thuyết trình và phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
II/ Kiểm tra bài cũ:
- Vai trò bộ nhớ trong, phân biệt ROM và RAM
- Nêu chức năng của bộ nhớ ngoài, đặc điểm từng bộ phận
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề: Tiếp tục tìm hiểu về các thành phần khác và cách hoạt động của máy tính
2/ Triển khai bài:
GV: trình bày các loại thiết bị ra
HS: trả lời chức năng của các thiết bị
ra
GV: lưu ý modem vừa là thiết bị ra
vừa là thiết bị vào
Hoạt động 2: Hoạt động của máy
tính
GV: Máy tính có thể thực hiện một
dãy lệnh cho trước mà không cần có
sự tham gia trực tiếp của con
người. > Máy tính hoạt động theo nguyên
HS: Cho biết lệnh được đưa vào lưu
trữ trong máy ở dạng nào ?
GV: Gợi ý: tất cả các thông tin đều ở
7.Thiết bị ra:
Chức năng: Dùng để đưa dữ liệu trong máy ra môitrường ngoài
Màn hìnhMáy inMáy chiếuLoa
Modem
8 Hoạt động của máy tính:
- Máy tính hoạt động theo chương trình
Máy tính thực hiện một lệnh ở mỗi thời điểm rấtnhanh
- Thông tin về một lệnh gồm:
- Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
- Mã của thao tác cần thực hiện
- Địa chỉ các ô nhớ liên quan
- Lệnh được đưa vào máy dưới dạng nhị phân để lưutrữ xử lý như những dữ liệu khác
- Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiệnthông qua các địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó
Trang 13dạng nhị phân.
GV: Địa chỉ các ô nhớ là cố định
nhưng nội dung ghi trong ô nhớ có
thể thay đổi trong quá trình máy tính
làm việc
HS: Dữ liệu di chuyển trong máy
thông qua gì ?
GV: Giới thiệu Phôn Nôi man, các
kiến trúc đều dựa trên nguyên lý này
- Các máy tính nối với nhau bởi các dây dẫn cáctuyến (Bus)
Nguyên lý Phôn Nôi man: SGK
4/ Củng cố:
Câu 1: Hãy cho biết nguyên lí Phôn-Nôi-Man đề cập đến những vấn đề nào dưới đây?
A Mã hóa nhị phân, Truy cập theo địa chỉ
B Điều khiển bằng chường trình và lưu trữ chương trình
C CPU, bộ nhớ chính, bộ nhớ ngoài
D A và B
Câu 2: Trong các thiết bị sau thiết bị nào không thuộc thiết bị ra
C Máy quét, máy chụp ảnh D Loa, máy chiếu
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà: chuẩn bị bài thực hành
Trang 14Bài tập và thực hành 2 LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH
- Làm quen và tập sử dụng thành thạo chuột, bàn phím
3/ Thái độ: nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện.
B PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp thuyết trình và phương pháp đàm thoại, kèm cặp theo nhóm
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, P.máy, các thiết bị phần cứng
2/ Chuẩn bị của học sinh:
- Bài thực hành số 2
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: 1 phút
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài soạn thực hành
- Lồng ghép trong buổi thực hành
3/ Bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài:
Hoạt động 1:
làm quen với máy tính
- HS: Nhắc lại cấu tạo của máy tính
- GV: mở máy tính và giới thiệu lần lượt
các thiết bị bên trong máy tính:
GV: Giới thiệu cách bật tắt một số thiết bị
HS: theo dõi xong rồi tập khoãng 10 phút
GV: Nêu cụ thể cách khởi động máy tính:
- HS đã được nghe về cách sử dụng và gõ bằngmười ngón
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Phòng máy, các thiết bị phần cứng,phần mềm Touch (hoặc phần mềm thay thếWord)
2 Học sinh: bài cũ, Bài thực hành
C Nội dung thực hành:
a Làm quen với máy tính:
- Các bộ phận của máy tính và một số thiết bịkhác
- Cách bật tắt một số thiết bị như máy tính, mànhình, máy in,
- Cách khởi động và tắt máy
b Sử dụng bàn phím:
- Phân biệt các nhóm phím, phân biệt phím một
Trang 15Chọn: Start\Shutdown\Shutdown\OK/Yes
HS: tập khởi động và tắt máy, khởi động
lại nhiều lần (có thể tập sau phần sử dụng
phím cơ sở (Home Row), hàng trên
(Top Row), hàng dưới (Bottom row),
hàng phím số (Number row).
- Trên hàng cơ sở có hai phím có gai là
F, J Hai phím này dùng làm mốc cho
việc đặt các ngón tay ở vị trí ban đầu
cảm giác thoải mái dễ chịu, không gây mệt
mỏi khi gõ, bàn phím nên đặt ngang tầm
tay sao cho cánh tay và khuỷu tay hợp
thành góc lớn hơn 90o Dòng đầu tiên của
màn hình soạn thảo phải thấp hơn tầm mắt
khi nhìn thẳng
Tư thế ngồi: ngồi thẳng người, lưng dựa
vào thành ghế, hai bàn chân đặt xuống
kí tự và hai kí tự
- Phân biệt việc gõ một phím và gõ tổ hợp phímbằng cách nhấn giữ
- Tập gõ một đoạn văn bản theo yêu của GV:
1 Luyện tập gõ bàn phím theo mẫu đã có trongbài học
2 Luyện gõ bàn phím theo các bài thơ lục bátngắn (khoảng 6-8 câu)
3 Luyện gõ bàn phím theo các bài văn xuôitrung bình, khoảng 15-20 dòng