Qua cách miêu tả của tác giả, em nhận thấy Thúy Vân có nét riêng về nhan sắc và tính cách như thế nào?... * Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là ngoại hình, còn vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của c
Trang 2Câu 1: Nhận định nào nói
đầy đủ nhất về giá trị nội
dung của Truyện Kiều?
A Truyện Kiều có giá trị
hiện thực.
B Truyện Kiều có giá trị
nhân đạo.
C Truyện Kiều thể hiện
lòng yêu nước.
D Kết hợp cả A và B.
Câu 2: Dòng nào sau đây nói
không đúng về nghệ thuật của Truyện Kiều?
A.Sử dụng ngôn ngữ dân tộc
và thể thơ lục bát điêu luyện.
B Trình bày diễn biến sự việc theo lối chương hồi.
C Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên tài tình.
D Nghệ thuật khắc họa tính cách, miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc
Trang 3Tiết 27:
Trang 4I ĐỌ C - TÌM HI U CHUNG Ể
:
1 V trí đo n trích ị ạ
Tiết 27:
- N m ph n m đ u tác ph m ằ ở ầ ở ầ ẩ ,
- gi i ớ thi u gia c nh c a Ki u ệ ả ủ ề
- G m 24 câu th , t câu 15 đ n ồ ơ ừ ế câu 38 trong s 3254 câu th toàn ố ơ tác ph m ẩ
c bài Đọ
Trang 5Tiết 27:
Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm
Cung thương làu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một
trương
Khúc nhà tay lựa nên chương, Một thiên Bạc mệnh lại càng não
nhân
Phong lưu rất mực hồng quần, Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê
Êm đềm trướng rủ màn che, Tường đông ong bướm đi về mặc
ai
Nguyễn Du
Trang 6I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG :
1 Vị trí đoạn trích
Tiết 27:
- 4 câu đầu: Giới thiệu chung về
hai chị em
- 4 câu tiếp: Vẻ đẹp của Thúy Vân
- 12 câu tiếp: Vẻ đẹp của Thúy Kiều
- 4 câu cuối: Cuộc sống của hai chị em
- Nằm ở phần mở đầu tác phẩm, giới thiệu gia cảnh của Kiều.
- Miêu tả tài, sắc của hai chị em Kiều.
3 Bố cục văn bản.
Em có nhận xét gì về
kết cấu đoạn trích?
=> Đoạn thơ có kết cấu chặt chẽ, hoàn chỉnh trong một thể thống nhất.
2 Nội dung.
Trang 7II TÌM HIỂU CHI TIẾT:
1 Giới thiệu chung về hai chị em:
“ Mai cốt cách, tuyết tinh thần”
-> Bút pháp ước lệ kết hợp so sánh tu từ.
-> Duyên dáng, thanh cao, trong trắng
I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG.
Nguyễn Du
“ Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười”
-> Nét khác nhau nhưng đều toàn vẹn, không
chê được điểm nào
=> Phương thức tự sự + miêu tả + biểu cảm -> Vừa kể việc, vừa khắc họa nhân vật, vừa bộc lộ thái độ của tác giả
Trang 8Vân xem trang trọng đầy đặn nở nang.
đoan trang,
nước tóc màu da.
Nguyễn Du
I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG.
II TÌM HIỂU CHI TIẾT:
2 Vẻ đẹp Thúy Vân.
khác vời
Khuôn trăng nét ngài
Hoa cười ngọc thốt
Mây thua tuyết nhường ⇒ Một vẻ đẹp tươi trẻ đầy sức
sống nhưng phúc hậu, đoan trang.
- Cách miêu tả:
+ Miêu tả tỉ mỉ, chi tiết, từ khuôn mặt, đôi mày, làn da, nụ cười,
giọng nói
+ Bút pháp nghệ thuật ước lệ.
+ Nghệ thuật liệt kê, so sánh, ẩn
dụ.
->Chân dung mang tính cách, số phận
Thái độ của thiên nhiên: “thua”,
“nhường”
=> Cuộc đời sẽ bình lặng, suôn sẻ.
1.Giới thiệu chung về hai chị em.
Qua cách miêu tả của tác giả, em nhận thấy Thúy Vân
có nét riêng về nhan sắc và tính cách như thế nào?
Trang 9I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG.
II TÌM HIỂU CHI TIẾT:
2 Vẻ đẹp Thúy Vân.
3 Vẻ đẹp Thúy Kiều.
-…càng…phần hơn => Khẳng định
vẻ đẹp vượt trội của Kiều so với
Vân: “sắc sảo” về trí tuệ, “mặn
mà” về tâm hồn.
=> Sử dụng thủ pháp nghệ thuật
đòn bẩy trong miêu tả
-“thu thủy”, “xuân sơn”, “hoa
ghen”, “liễu hờn”=>
->Hình ảnh ẩn dụ, ước lệ, nhân hóa Không tả chi tiết, tỉ mỉ mà chỉ tập trung miêu tả vẻ đẹp của đôi mắt
=> Bút pháp miêu tả theo lối điểm nhãn
*Sắc đẹp:
“nghiêng nước nghiêng thành”
=> Tuyệt thế giai nhân -> Thiên nhiên phải ghen, phải hờn
=> Dự báo tương lai không yên ổn
1.Giới thiệu chung về hai chị em.
Nhận xét về nghệ thuật miêu tả Thúy Kiều?
Nguyễn Du
Trang 10I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG.
II TÌM HIỂU CHI TIẾT:
2 Vẻ đẹp Thúy Vân.
3 Vẻ đẹp Thúy Kiều.
-> Dự đoán kiếp người hồng nhan bạc mệnh -> cũng là chân dung mang tính cách, số phận
=> Số phận sẽ éo le, đau khổ
- Tài đàn là “nghề riêng” nổi trội hơn
cả (nghề riêng-ăn đứt).
-> Tâm hồn đa sầu, đa cảm, tinh tế
* Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là ngoại hình, còn vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn.
* Tài năng:
Làm thơ
Vẽ tranh
Ca hát Đánh đàn
Sáng tác nhạc
1.Giới thiệu chung về hai chị em.
Như vậy, chúng ta có thể kết luận
như thế nào về vẻ đẹp của Thúy Kiều?
Nguyễn Du
Trang 11Nguyễn Du
I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG.
II TÌM HIỂU CHI TIẾT:
1.Giới thiệu chung về hai chị em.
2 Vẻ đẹp Thúy Vân.
3 Vẻ đẹp Thúy Kiều.
4.Cuộc sống của hai chị em
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai
=> Cuộc sống phong lưu, yên bình, khuôn phép, mẫu mực, gia giáo
=> Tôn cao phẩm giá của hai nàng Kiều
Em nhận xét như thế nào về cuộc sống
và nhân cách của hai chị em?
Trang 12Nguyễn Du
1.Trong hai bức chân dung của Thúy Vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn? Vì sao?
2 Khi miêu tả về hai chị em Kiều, Nguyễn Du đã thể hiện cảm hứng nhân văn nào?
-Nhóm 1, 3, 5 trả lời câu số 1
-Nhóm 2, 4, 6 trả lời câu số 2
2 Vẻ đẹp củaThúy Vân
Trang trọng
-Khuôn trăng… nét ngài…
-Hoa cười… ngọc thốt…
-Mây thua… tuyết nhường
->Vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu.
-> Dự báo cuộc đời bình lặng, yên ả.
3 Vẻ đẹp của Thúy Kiều:
Sắc sảo, mặn mà
-Nhan sắc:
Làn thu thủy, nét xuân sơn Hoa ghen…liễu hờn
- Tài năng : cầm , kì, thi, họa…
-Tâm hồn: đa sầu, đa cảm.
-> Một tuyệt thế giai nhân, tài hoa rất mực
làm tạo hóa ghen ghét đố kỵ
-> Dự báo số phận trầm luân, khổ ải
- > Bút pháp ước lệ tượng trưng, liệt kê, từ ngữ chọn lọc.
Câu 1: Chân dung Thúy Vân được miêu tả trước để làm nền nổi bật
lên chân dung Thúy Kiều Có thể coi đây là thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy Nguyễn Du chỉ dành bốn câu thơ để gợi tả Vân, trong khi đó dành tới mười hai câu thơ để cực tả vẻ đẹp của Kiều Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là ngoại hình, còn vẻ đẹp của Kiều là cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn.
Câu 2: Một trong những biểu hiện của cảm hứng nhân đạo ở Truyện
Kiều là sự đề cao những giá trị con người Ðó có thể là nhân phẩm, tài năng, khát vọng, ý thức về thân phận cá nhân, Gợi tả tài sắc chị em Thúy Kiều, Nguyễn Du đã trân trọng, đề cao vẻ đẹp của con người, một vẻ đẹp toàn vẹn “mười phân vẹn mười”.Ở đây nghệ thuật lí tưởng hóa hoàn toàn phù hợp với cảm hứng ngưỡng mộ, ngợi ca con người.
Gợi ý trả lời.
1.Trong hai bức chân dung của Thúy Vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn? Vì sao?
2 Khi miêu tả về hai chị em Kiều, Nguyễn Du đã thể hiện cảm hứng nhân văn nào?
Trang 13Nguyễn Du
I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG.
II TÌM HIỂU CHI TIẾT:
1.Giới thiệu chung về hai chị em.
2 Vẻ đẹp Thúy Vân.
3 Vẻ đẹp Thúy Kiều.
4.Cuộc sống của hai chị em
III TỔNG KẾT.
Đoạn thơ Chị em Thúy Kiều sử dụng
bút pháp nghệ thuật ước lệ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người, khắc họa rõ nét chân dung chị
em Thúy Kiều Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du
Trang 14Nguyễn Du
1 Thành công đặc sắc trong nghệ thuật tả người của Nguyễn Du ở
đoạn trích Chị em Thúy Kiều là những gì?
A Tác giả sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng cổ điển.
B Cách tả thực sắc sảo.
C Nghệ thuật đòn bẩy, bố cục cân đối, hài hòa.
D Tả cảnh ngụ tình.
E Miêu tả có ngầm dự báo số phận của nhân vật.
Trang 15Nguyễn Du
2 Qua đoạn trích Chị em Thúy Kiều, em nhận thấy cảm hứng nào là chủ đạo
ở Nguyễn Du?
A Cảm hứng phê phán
B Cảm hứng giãi bày
C Cảm hứng nhân văn
D Cảm hứng chia sẻ
Trang 16Nguyễn Du
3 Cảm hứng nhân văn của tác giả thể hiện trong đoạn trích này là:
A Đề cao, ca ngợi vẻ đẹp của nhan sắc, tài năng, tâm hồn của con
người.
B Dự cảm về kiếp tài hoa bạc mệnh.
C Cả A, B đúng.
Trang 17Nguyễn Du
Thúy Vân
SGK) trích từ Kim Vân Kiều truyện để thấy được những sáng tạo và
cũng là những thành công nghệ thuật của Nguyễn Du
Trang 18Nguyễn Du