1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN TẬP TNKQ BAI 6, 7 CÁC PHƯƠNG PHÁP LAI

4 485 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập tnkq bai 6, 7 các phương pháp lai
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Ôn tập
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 49,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa là doA tự thụ phấn bắt buộc kéo dài ở thực vật B giao phối cận huyết ở đọng vật C các gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình D Cả A, b và c 2/ Gia

Trang 1

Ôn tập Bai 6+7

Trang 2

1/ Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa là do

A tự thụ phấn bắt buộc kéo dài ở thực vật

B giao phối cận huyết ở đọng vật

C các gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình

D Cả A, b và c

2/ Giao phối gần dẫn tới

A Hiện tượng thoái hóa

B Tỷ lệ đồng hợp tăng tỷ lệ dị hợp gảm

C các gen lặ có điều kiện xuấthiện ở trạng thái

đồng hợp

D Cả a, b và c

3/ Về mặt di truyền, nguyên nhân thoái hóa là do qua

các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết dẫn

tới

A tỉ lệ dị hợp giảm, tỷ lệ đồng hợp tăng làm cho

gen lặn có hại được biểu hiện

B tỷ lệ đồng hợp giảm, tỷ lệ dị hợp tăng làm cho

gen đột biến được biểu hiện

C tỷ lệ thành phần kiểu gen của quần thể không

thay đổi, cơ thể không thích nghi được với sự thay đổi

của điều kiện môi trường

D Tất cả ý trên đều sai

4/ Trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát có

tỷ lệ kiểu gen Aa = 100% Quần thể tự thụ phấn thì

thế hệ tiếp theo sẽ có thành phần kiểu gen là

A 50% AA + 50% aa

B 25% AA + 25% Aa + 50% aa

C 25% AA + 50% Aa + 25% aa

D 50% AA + 25% Aa + 25% aa

5/ Cơ sở khoa học của luật hôn nhân gia đình " Cấm

kết hôn trong vòng 4 đời" là

A đột biến xuất hiện với tần số cao ở thế hệ sau

B thế hệ sau kém phát triển dần

C gen lặn có hại có điều kiệm biểu hiện ra kiểu

hình

D thế hệ sau có những biểu hiện suy giảm trí tuệ

6/ Trong chọn giống người ta dùng phương pháp tự

thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết nhằm

A tạo dòng thuần

B tạo nguyên liệu cho lai khác dòng

C củng cố một số đặt tính mong muốn nào đó

D cả a,b và c

7/ Biểu hiện dưới đây không phải là biểu hiên của ưu

thế lai ?

A Con lai có khả năng chống chịu tốt hơn bố, mẹ

B Con lai bất thụ

C Con lai có sức sống tốt hơn bố, mẹ

D Con lai có khả năng sinh sản tốt hơn bố, mẹ

8/ Ưu thế lai thể hiện rõ nhất trong phép lai nào?

9/ Để tạo ưu thế lai người ta dùng phương pháp

A lai khác dòng đơn B lai khác dòng kép

C lai thuận nghịch D Cả a, b và c

10/ Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1 sau đó

giảm dần qua các thế hệ vì:

A qua các thế hệ, tỷ lệ dị hợp giảm, tỷ lệ đồng

hợp tăng làm các gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu

hình

B qua các thế hệ, tỷ lệ đồng hợp giảm, tỷ lệ dị hợp tăng làm các gen trội không được i biểu hiện ra kiểu hình

C các cơ thể lai có sức sống giảm nên tham gia sinh sản kém dần

D không có giải thích nào đúng

11/ Ở thực vật , để duy trì ưu thế lai người ta dùng

phương pháp

A cho sinh ản dinh dưỡng

B cho tự thụ phấn kéo dài

C lai khác loài D lai luân phiên

12/ Ở vật nuôi, ưu thế lai đượng duy trì bằng phương

pháp

A lai luân phiên B lai cải tiến

C lai khác thứ D lai kinh tế

13/ Lai kinh tế là hình thức

A giao phối giữa hai cá thể thuộc hai dòng thuần khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh

tế mà không dùng để làm giống

B giao phối giữa hai cá thể thuộc hai nòi khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh tế

mà không dùng để làm giống

C giao phối giữa hai cá thể thuộc hai loài khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh tế

mà không dùng để làm giống

D giao phối giữa hai cá thể thuộc hai thứ khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh tế

mà không dùng để làm giống

14/ Con F1 của lai kinh tế chỉ được sử dụng làm sản

phẩm, không dùng làm giống vì:

A con lai F1 làm giống thì ở thế hệ sau ưu thế lai giảm

B con lai F1 có sức sản xuất tốt

C Con lai F1 thể hiện được ưu thế lai

D Cả a, b và c

15/ Để tạo ưu thế lai khâu quan trọng nhất là

A thực hiện lai khác dòng đơn

B thực hiên lai thuận nghịch

C thực hiện lai khác dòng kép

D tạo dòng thuần

16/ Mục đích của việc lai thuân nghịch giữa các dòng

thuần chủng trong việc tạo ưu thế lai là

A dò tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất

B tìm gen trội có lợi

C làm cho gen lặn biểu hiện thành kiểu hình

D Cả a, b và c

17/ Khi lai kinh tế người ta dùng con đực cao sản

thuộc giống ngoại nhập lai với con cái giống địa phương vì:

A Con đực giống ngoại nhập có khả năng giao phối với nhiều con cái giống địa phương

B con lai có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu và chăn nuôi của giống mẹ

C con lai có sức tăng sản giống bố

D Cả a, b, và c

18/ Bản chất di truyền của lai cải tiến giống là

A ban đầu làm tăng tỷ lệ dị hợp sau đó tăng dần

tỷ lệ đồng hợp giống bố

B duy trì kiểu gen của mẹ

C ban đầu tăng tỷ lệ đồng hợp sau đó tăng dần tỷ

lệ dị hợp

Trang 3

D duy trì kiểu gen của bố

19/ Hiện tượng bất thụ ở con lai khác loài là hiện

tượng

A ở thực vật và động vật không thụ tinh được

B con lai của phép lai xa không có khả năng sinh

sản

C thực vật không có khả năng sinh sản

D động vật không có khả năng sinh sản

20/ Lai xa là hình thức

A lai khác nòi B lai khác thư

C lai khác loài D lai khác dòng

21/ Lai xa thường gặp khó khăn vì

A cơ thể con lai không có khả năng soinh sản

B thực vật khác loài thường không giao phấn

C động vật khác loài thường khó giao phối

D Cả a, b và c

22/ Người ta khắc phục hiện tượng bất thụ ở con lai

khác loài bằng cách

A làm cho bộ NST của tế bào con lai bằng với số

NST của tế bào cơ thể mẹ

B làm cho bộ NST của tế bào con lai giảm đi một

nữa

C tứ bội hóa bộ NST của con lai

D cho sinh sản vô tính

23/ Ở thực vật thường gặp khó khăn khi lai xa vì

A chiều dài ống phấn không phù hợp với chiều

dài của vòi nhụy nên không thụ tinh

B không phù hợp giưa nhân và tế bào chất của

hợp tử

C hạt phấn của loài này không nẩy mầm trên đầu

nhụy hoa của loài khác

D Cả a, b và c

24/ Lai xa được sử dụng phổ biến trong

A chọn giống cây trồng

B chọn giống vật nuôi

C chọn giống vi sinh vật

D Cả a, b và c

25/ Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ ở con lai xa

là A bộ NST của hai loài khác nhau gây trở ngại

trong quá trình phát sinh giao tử ở con lai

B sự khác biệt trong chu kỳ sinh sản, bộ máy sinh

dục không tương ứng ở động vật

C hạt phấn của loài này không nẩy mầm được

trên đầu nhụy của loài kia ở thực vật, hoawcjtinh trùng

của loài này không sống được trong đường sinh dục

của loài kia

D Cả a, b và c

26/ Thoái hóa giống là hiên tượng

A con cháu có sức sống kém dần, sinh trưởng và

phát triển chậm

B thế hệ sau có khả năng chống chịu kém, bộc lộ

tính trạng xấu, năng suất giảm

C con cháu xuất hiện những quái thai dị hình,

nhiều cá thể bị chết

D Cả a, b và c

27/ Lai kinh tế là phép lai

A tạo con lai F1 có ưu thế lai dùng làm sản phẩm,

không dùng để nhân giống tiếp cho đời sau

B giữa một giống cao sản với một giống có năng suất thấp để cải tiến giống

C giữa loài hoang dại với cây trồng hoặc vật nuôi để tăng tính đề kháng của con lai

D Giữa con giống từ nước ngoài với con giống cao sản trong nước thu được con lai có năng suất tốt

để nhân giống

28/ Trong chọn giống để tạo giống mới người ta chủ

yếu dùng phép lai

A lai tế bào B Lai khác thứ

C lai khác dòng D lai khác loài

29/ Kết quả nào dưới đây không phải do hiện tượng tự

thụ phấn và giao phối gần

A tạo ra dòng thuần

B hiện tượng thoái hóa

C tỷ lệ đồng hợp tăng, tỷ lệ dị hợp giảm

D tạo ưu thế lai

30/ Để khắc phục hiện tượng bất thụ trong lai xa ở

thực vật người ta sử dụng phương pháp

A thụ phấn bằng phấn hoa hổn hợp của nhiều loài

B Gây đột biến đa bội tạo thể song nhị bội

C nuôi cấy mô

D nhân giống bằng sinh sản sinh dưỡng

31/ Ưu điểm chính của lai tế bào so với lai hữu tính

A giải quyết được tình trạng khó khăn trong giao phối của phương pháp lai xa

B hạn chế được hiện tượng thoái hóa

C tái tổ hợp được thông tin di truyền giữa hai loài rất xa nhau trong bậc thang phân loại

D tao được hiệnj tượng ưu thế lai

32/ Trong phương pháp lai tế bào, để tăng tỷ lệ kết

dính thành tế bào lai người ta thường sử dụng

A Virut Xende đã làm giảm hoạt tính

B keo hữu cơ polyetylen glycol

C Xung điện cao áp

D Cả a, b và c

33/ Người ta dùng phương pháp nào sau đây để kích

thích tế bào lai phát triển thành cây lai

A xung điên cao áp B Hoocmon thích hợp

C enzim D keo hữu cơ polyetylenglycol

34/ Thực chất của phương pháp lai tế bào là

A sự dung hợp hai tế bào trần khác loài tạo ra tế bào lai chứa bộ NST của hai tế bào gốc

B Lai hai tế bào trần

C sự dung hợp hai tế bào sinh dưỡng khác loài

D Cả a, b và c

35/ Ưu điểm của phương pháp lai tế bào là

A tạo được những cơ thể lai có nguồn gen khác

xa nhau mà lai hữu tính không thể thực hiện được

B tạo ra được những thể khảm mang đặc tính của những loài khác nhau

C tạo được những thể khảm mang đặc tính giữa

đông vật và thực vật D Cả a, b, c

36/ Cừu Dolly là kết quả của phương pháp

A nhân giống vô tính B lai tế bào

C lai xa

D không phải các phương pháp trên

Trang 4

Bai 6 +7

1[ 5]d 2[ 5]d 3[ 5]a 4[ 5]c 5[ 5]c 6[ 5]d 7[ 5]b 8[ 5]a 9[ 5] 10[ 5]a 11[ 5]a 12[ 5]a

13[ 5]a 14[ 5]a 15[ 5]d 16[ 5]a 17[ 5]d 18[ 5]a 19[ 5]b 20[ 5]c 21[ 5]d 22[ 5]c 23[ 5]c 24[ 5]a

25[ 5]a 26[ 5]d 27[ 5]a 28[ 5]b 29[ 5]d 30[ 5]b 31[ 5]c 32[ 5]d 33[ 5]b 34[ 5]a 35[ 5]a 36[ 5]a

¤ Answer Key & Answer Sheet - Both can be automatically scanned by Emp-MarkScanner:

Ngày đăng: 30/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w