Đầu vào: là các nguyên vật liệu dùng cho quá trình tạo ra một sản phẩm cụ thể nguyên liệu, thiết bị, máy móc, mặt bằng, nhà xưởng Xử lý: quá trình chuyển đổi có mục đich các nguyên liệu
Trang 1Chương 1.
1. Trình bày khái niệm Dữ liệu, Thông tin ? Có mấy loại dữ liệu, trình bày
và cho ví dụ về từng loại dữ liệu ?
- Dữ liệu là những sự kiện, sự việc thô được xem là ít có hoặc không có giá
trị nào cả cho đến khi chúng được xử lý và biến đổi thành thông tin
Các khái niệm về dữ liệu:
+ Chuỗi ko ngẫu nhiên các ký tự, số , giá trị hoặc từ
+ Tập hợp các dữ kiện ko ngẫu nhiên được ghi lại do quan sát hay nghiêncứu
- Các kn về Thông tin:
+ Dữ liệu được xử lý và có ý nghĩa
+ Dữ liệu được xử lý có mục tiêu
+ Dữ liệu có thể được diễn dịch và hiểu bởi người nhận
- Có 2 loại dữ liệu: Tự nhiên và nhân tạo
+ Tự nhiên: Các dữ liệu xuất hiện một cách tự nhiên và chỉ có thể ghinhận lại, ví dụ như thông tin thời tiết Người quản trị cần phải có một thủtục hay công cụ để đảm bảo những dữ liệu này được ghi nhận
+ Nhân tạo: Thường được sinh ra từ một quy trình kinh doanh, ví dụ nhưtài khoản ngân hàng của tổ chức, doanh số bán ra của từng tháng
2. Trình bày quá trình chuyển hóa dữ liệu thành thông tin.
- Quá trình xử lý dữ liệu là quá trình cần thiết để đặt dữ liệu vào một ngữcảnh có ý nghĩa từ đó người tiếp nhận có thể hiểu được
- Quá trình chuyển đổi từ dữ liệu thành thông tin:
Dữ liệu -> Tiến trình biến đổi -> Thông tin
- Có nhiều tiến trình biến đổi thông tin khác nhau để biến dữ liệu thànhthông tin Tiến trình biến đổi này có thể là:
+ Phân loại: Đặt các dữ liệu vào các mục khác nhau, ví dụ như đặt các chiphí và hai loại là chi phí biến đổi và chi phí cố định
+ Sắp xếp: Tổ chức dữ liệu để các dữ liệu được nhóm vào cùng nhau hayđặt vào trong một trình tự nào đó
+ Tổng hợp: Tóm tắt các dữ liệu Ví dụ như tổng hợp điểm chi tiết từngmôn học để tính toán trung bình hay tổng số
+ Tính toán: Tóm tắt lại dữ liệu hay sử dụng dữ liệu áp dụng công thức đểtinh toán ra kết quả Ví dụ như tính lương cho nhân viên = tổng số giờlàm thực tế * tiền công lao động trong 1 giờ
Trang 2+ Chọn lọc: Chọn lựa hay bỏ chọn những dữ liệu dựa trên các tiêu chí tìmkiếm Ví dụ như tạo danh sách các khách hàng tiềm năng bằng cách chọnlựa dựa trên thu nhập của mỗi khách hàng.
Ngoài ra các tiến trình biến đổi này có thể kết hợp với nhau để chuyểnhóa dữ liệu thành thông tin
3. Giá trị của thông tin là gì ? Có mấy loại giá trị thông tin ? Cho ví dụ về từng loại giá trị đó ?
- Thông tin có hai hình thái giá trị:
+ Giá trị hữu hình: Có thể đo đếm trực tiếp được giá trị lợi ích của thôngtin mang lại cho người sở hữu, thường thì được đo bằng giá trị tài chính.+ Giá trị vô hình: Khó có thể hoặc không thể đo đếm được giá trị lợi íchmang lại cho người sở hữu
4. Thông tin có thể được thu thập từ các nguồn (kênh thông tin) nào ? Trình bày ưu điểm, nhược điểm và ví dụ về từng kênh thông tin ?
- Nguồn chính thức: Phương thức truyền thông theo hình thức có cấu trúc
rõ ràng và chặt chẽ
+ Điểm mạnh: có tính cấu trúc, mô tả rõ ràng và chính các tình huống hay
hoàn cảnh nên thường được dùng trong các mục đích nhất định Truyềnthông chính thức chuyển tải thông tin chính xác và hợp lý
+ Điểm yếu: thường cứng nhắc, không bao quát được các thông tin mang
ý nghĩa không chính thức, vì cậy có thể để sót những thôn gtin quan trọnggây ảnh hưởng đến việc ra quyết định Ngoài ra, truyền thông chính thứccòn bỏ qua những ý kiến mang tính cảm nhận của xã hội hay tập thể
- Nguồn không chính thức: Phương thức truyền thông ko theo hình thức ít
tính cấu trúc giao tiếp bt
+ Điểm mạnh: chứa đựng những thông tin, nguồn tài nguyên giá trị có thể
sinh ra lợi ích cho tổ chức Thông tin được truyền đạt trong truyền thôngkhông chính thức thường mang tính chi tiết cao
+ Điểm yếu: thường dễ bị bỏ qua, khó có thể ghi nhận và lưu trữ, nhiều
trường hợp không nhanh và hiệu quả, dung lượng thông tin nhỏ, dễ bị lộ.Phạm vi thường hẹp, chỉ bó hẹp trong tình huống hay sự cố cụ thể nào đó
5. Thông tin được đánh giá qua những khía cạnh nào?
- Thời gian:
+ Tính đúng lúc: phải đc đáp ứng khi cần ko quá sớm cũng ko quá trễ + Tính cập nhật: cập nhật phù hợp với hoàn cảnh hiện tại
+ Tính chu kỳ: thông tin theo 1 chu kỳ thời gian nào đó
+ Tính thời đoạn: Thông tin chỉ đung trong một thời đoạn nhất định
- Nội dung:
+ Chính xác: thông tin chứa lỗi sẽ ko or ít có giá trị sdung
Trang 3+ Thích hợp: cần phải phù hợp or lquan ts hoàn cảnh và cần phải đúng vs
cái ng nhận thông tin đang cần
+ Đầy đủ: cung cấp all những thông tin cần thiết đễ đáp ứng nhu cầu + Súc tích: được cung cấp ngắn gọn or tóm tắt đơn giản đễ ng nhận dễ
10 Trình bày khái niệm Môi trường kinh doanh ? Liệt kê các nhóm và các yếu
tố trong mỗi nhóm của Môi trường kinh doanh ?
- Môi trường kinh doanh là môi trường mà tất cả các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp diễn ra bao gồm cả môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, chính trị
và môi trường trong doanh nghiệp
- Môi trường tự nhiên : thời tiết, vị trí địa lý
- Môi trường vĩ mô: Cộng đồng, công nghệ, luật pháp, các hso kinh tế
- Môi trường vi mô: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, đối thủ cạnhtranh tiềm ẩn, quan hệ nhân viên
11 Có mấy dạng quyết định ? Trình bày đặc điểm và cho ví dụ về từng loại quyết định ?
- Có 2 loại các quyết định:
+ Quyết định có cấu trúc: Hướng đến những tình huống đã có sẵn những luật lệ vànhững ràng buộc chi phối các quyết định, thường thì được biết trước Hướng đến
Trang 4những quyết định có tính thủ tục, diễn ra nhiều lần Quyết định có cấu trúc dễ dàngsắp đặt trước nên có thể tự động hóa được quá trình ra quyết định.
+ Quyết định không có cấu trúc: Hướng đến những tình huống phức tạp không xảy
ra thường xuyên, dựa nhiều trên kinh nghiệm, phán xét, kiến thức của người raquyết định
12 Trình bày đặc điểm thông tin trong ra quyết định của từng cấp quản trị trong doanh nghiệp ?
- chiến lược: thông tin mang tính chất dài hạn, không mang tính thường xuyên vàcũng không có tính cấu trúc Nguồn thông tin được lấy từ bên ngoài , tính chắcchắn ít, phạm vi rộng, thông tin mang tính tổng quát
- Chiến thuật: Thông tin mang tính chất trung, dài hạn, không mang tính thườngxuyên và cũng không có tính cấu trúc Tính chắc chắn ít, phạm vi rộng, thông tinmang tính tổng quát
- Tác nghiệp: Thông tin mang tính chất ngắn hạn, mang tính thường xuyên Nguồnthông tin được lấy từ bên trong doanh nghiệp, mang tính chắc chắc, phạm vi hẹp vàchi tiết
13 Trình bày chi tiết các bước và hoạt động trong từng bước của quá trình ra quyết định theo nghiên cứu của H.Simon (1977) ?
- Nhận thức: Nhận diện các vấn đề, nhận thức cần đưa ra quyết định
- Thiết kế: xác định các giải pháp có thể, đánh giá các giải pháp
- Chọn lựa: Chọn lựa giải pháp tốt nhất
- Hiện thực giải pháp: Sau khi lựa chọn giải pháp trong bước này các nhà quản trị
sẽ phảo hiện thực giải pháp được chọn
- Đánh giá: Đánh giá xem giải pháp đạt hiệu quả như thế nào
14 Tri thức là gì ? Có mấy loại tri thức ? Trình bày khái niệm và cho ví dụ về từng loại tri thức ?.
- Tri thức là khả năng phán quyết của con người dựa trên sự kết hợp giữa kinhnghiệm và thông tin mà họ có được
- Có 2 loại tri thức:
Trang 5+ Tri thức tường minh: dễ dàng được ghi nhận và lưu trữ bằng các tài liệu hay cácphương tiện khác Tri thức tường minh có độ chi tiết cao, mang tính chính thống và
hệ thống, thường được lưu trữ dưới dạng các hướng dẫn, tài liệu, thủ tục và cơ sở
dữ liệu Tri thức tường minh có cấu trúc rõ ràng nrrn dễ dàng chuyển giao tri thứcđến người khác
+ Tri thức không tường minh: Là tri thức vô hình có tính kinh nghiệm và trực giác,không thể tài liệu hóa, chỉ tồn tại trong tư duy mỗi người, rất khó để mô tả hay ghinhận lại Tri thức không tường minh bao gồm các kỹ năng, cách phản ứng lại cáctình huống xã hội…
15 vì sao doanh nghiệp cần phải quản lý tri thức?.(8)
- Tăng cường lợi nhuận doanh thu
- Giữ lại kinh nghiệm của chuyên gia
- Tăng sự thỏa mãn kh
- Bảo vệ thị trường khi có đối thủ cạnh tranh mới
- Tăng vòng đời sản phẩm vào thị trường
- Mở rộng thị trường
- Giảm thiểu chi phí
- Phát triển sản phẩm dịch vụ mới
Trang 6Chương 2
Câu 1: Trình bày khái niệm Hệ thống ?
• Lý thuyết hệ thống: nghiên cứu về các ứng xử và tương tác bên trong và
giữa các hệ thống với nhau
• Hệ thống: là tập hợp các thành phần có liên quan tương tác với nhau nhằm
đạt được một mục đích
• Chức năng của hệ thống là nhận các yếu tố đầu vào (input) và tạo ra các
yếu tố đầu ra (output)
Câu 2: Mô tả mô hình chung của hệ thống và ý nghĩa các thành phần trong mô hình này ?
Đầu vào: là các nguyên vật liệu dùng cho quá trình tạo ra một sản phẩm cụ thể
(nguyên liệu, thiết bị, máy móc, mặt bằng, nhà xưởng
Xử lý: quá trình chuyển đổi có mục đich các nguyên liệu đầu vào để tạo ra sản
phẩm đầu ra
Đầu ra: là sản phẩm hoàn tất do hệ thống tạo ra
Phản hồi: cung cấp thông tin về hiệu suất hoạt động, chất lượng đầu vào, đầu ra
hay các vấn đề trục trặc trong quá trình xử lý để có thể kiệp thời điều chỉnh hành vicủa hệ thống
Điều khiển: cơ chế kiểm soát để thực hiện những thay đổi cần thiết trên hệ thống,
để đảm bảo hệ thống hoạt động bình thường hướng tới mục tiêu
Phản hồi Điều khiển
Đầu ra
Trang 7Câu 3: Trình bày cụ thể 6 tính chất của hệ thống và cho ví dụ minh họa sự thể hiện của từng tính chất trong một doanh nghiệp hay ngân hàng.
- Tính chất 1: Các thành phần của một hệ thống có cùng mục đích
– Tính chất 2: Các hệ thống không hoạt động hoàn toàn độc lập
– Tính chất 3: Hệ thống có thể phức tạp và được tạo ra bởi các hệ thống khác nhỏhơn
– Tính chất 4: Các hệ thống con tương tác với nhau bằng cách trao đổi thông tin.– Tính chất 5: Sự gắn kết giữa các hệ thống không đồng nhất
o Đường ranh giới cũng đánh dấu giao diện (interface) giữa hệ thống và môitrường Giao diện này mô tả các trao đổi giữa hệ thống với môi trường hoặc các hệthống khác
vd: các hệ thống con như tài chính, nhân sự, tiếp thị nằm trong đường ranh giớicủa hệ thống các yếu tố khác như con người, môi trường kinh doanh, luật pháp,nhà phân phối nằm ngoài đường ranh giới
Tính chất 3
o Hệ thống có thể phức tạp và được tạo ra bởi các hệ thống khác nhỏ hơn gọi là hệthống con (subsystems) Hệ thống hình thành từ một hay nhiều hệ thống con đượcgọi là hệ thống cha (suprasystems)
Trang 8o Mục tiêu của hệ thống con là hỗ trợ cho mục tiêu lớn hơn của hệ thống cha.
o Một hệ thống có sự tương tác với các thành phần bên ngoài đường ranh giới đượcgọi là hệ thống mở
(open system) Trong trường hợp ngược lại được gọi là hệ thống khép kín (closedsystems)
Tính chất 4
Các hệ thống con tương tác với nhau bằng cách trao đổi thông tin thông quaphần giao diện giữa các hệ thống Trong hệ thống thông tin và hệ thống kinhdoanh, việc định nghĩa một cách rõ ràng phần giao diện này là rất quan trọng đốivới hiệu quả làm việc của các tổ chức
vd: các đơn đặt hàng phải được chuyển từ hệ thống bán hàng đến cho hệ thốngkiểm soát và hệ thống phân phối một cách kiệp thời và chinh xác, nếu không thìđơn đặt hàng có thể bị mất hoặc bị trì hoản và dịch vụ khách hàng sẽ bị ảnh hưởng
Tính chất 5
o Sự gắn kết giữa các hệ thống không đồng nhất
o Hệ thống/hệ thống con có sự gắn kết cao với các hệ thống/hệ thống con khácđược gọi là hệ thống có tính gắn kết cao (close-coupled systems) Trong trường hợpnày, đầu ra của hệ thống này là đầu vào trực tiếp của hệ thống khác
o Hệ thống có tính tách biệt (decoupled systems) là hệ thống/hệ thống con ít phụthuộc với các hệ thống/hệ thống con khác
vd: trong một ngân hàng, đầu ra của phòng tín dụng “hồ sơ cho vay” sẽ là đầu vàophòng kế toán “ giải ngân” ta nói hệ thống tín dụng và hệ thống kế toán có tính gắnkết trong trường hợp này thì phòng nhân sự không tham gia gì vào trong nghiệp vụnày ta nói hệ thống nhân sự là hệ thống có tinh tách biệt vói các hệ thống tíndụng và hệ thống kế toán
Tính chất 6
• Các hệ thống có tính thứ bậc Hệ thống được tạo từ các hệ thống con và các hệthống con này cũng có thể được tạo từ các hệ thống con nhỏ hơn nữa Từ đó,các hệ thống con có thể phụ thuộc vào nhau
• Sự phụ thuộc này có nghĩa là một sự thay đổi tại một bộ phận của hệ thống cóthể dẫn đến sự thay đổi ở các bộ phận khác
Trang 9vd: trong hệ thống ngân hàng sẽ có hội sở và dưới hội sở sẽ có các chi nhánh vàdưới các chi nhánh sẽ có các phòng giao dịch Khi thay đổi nhân sự tại phòng giaodịch này cũng có thể làm thay đổi nhân sự của một chi nhánh hoặc hội sở
Câu 4: Trình bày khái niệm Hệ thống thông tin ?
• Hệ thống thông tin là một nhóm các thành phần có liên quan với nhau
• Hệ thống thông tin được con người xây dựng và sử dụng nhằm tập hợp, tạo,
và phân phối dữ liệu một cách hữu dụng
Câu 5: Nêu những thuận lợi và hạn chế của Hệ thống thông tin trên máy tính
HTTT dựa trên máy tính là HTTT được xây dựng, và triển khai dựa trên nềntảng kỹ thuật và công nghệ của công nghệ thông tin
Câu 6: Trình bày khái niệm Hệ thống thông tin kinh doanh ?
Hệ thống thông tin kinh doanh là một tập hợp các thành phần liên quan vớinhau dùng để xử lý, lưu trữ, điều khiển các hoạt động nhằm biến dữ liệu đầu vàothành thông tin phục vụ cho việc tiên đoán, hoạch định, điều khiển, điều phối, tạo
ra quyết định và phối hợp các hoạt động trong tổ chức
Câu 7: Hệ thống thông tin được cấu thành dựa trên các nguồn lực nào ? Trình bày chi tiết về các nguồn lực này ?
Các nguồn lực cấu thành nên HTTT
Con người: bao gồm người thiết kế, ng phát triển, duy trì, vận hành và người sử
dụng HTTT Vd: nhà quản trị, nhân viên nhập dữ liệu, nhân viên kỹ thuật…
Phần cứng: tài nguyên phần cứng không giới hạn ở phần cứng máy tính mà nó bao
gồm tất cả các loại phương tiện, công cụ, máy móc Vd: điện thoại, máy móc, fax
Phần mền: tài nguyên phần mềm không chỉ là các chương trình, máy tính và các
công cụ lưu trữ mà nó còn gồm cả các quy trình, thủ tục được người dùng sử dụng
Trang 10Truyền thông: tài nguyên truyền thông là phương tiện cho phép truyền nhập dữ
liệu giữ các hệ thống khác nhau Vd: hệ thống mạng internet, mạng nội bộ, mạngđiện thoại
Dữ liệu: bao gồm tất cả các dữ liệu có trong một tổ chức, bất kể nó tồn tại dưới
hình thức nào
Câu 8: Hệ thống thông tin có thể được phân loại theo những dạng nào ? Liệt
kê chi tiết các loại hệ thống theo từng cách phân loại đó ?
Slide 26, 27, 28 trong chương 2 Đánh máy khó hiểu lắm, các bạn tham khảo trongslide của cô nha
Câu 9: Trình bày khái niệm Thương mại điện tử ? Kinh doanh điện tử ? Có mấy loại thương mại điện tử ?
Thương mại điện tử (E-commerce): các hoạt động tương tác của doanh nghiệp
với bên ngoài thông qua hệ thống thông tin:
• Thương mại điện tử bên mua (Buy-side E-commerce)
• Thương mại điện tử bên bán ( Sell-side E-commerce)
Kinh doanh điện tử (E-business): mọi hoạt động giao dịch, nghiệp vụ của doanh
nghiệp cả bên trong lẫn bên ngoài đều được tiến hành qua hệ thống thông tin
Câu 10: Hoạt động Thương mại điện tử chia thành các hình thức cơ bản nào ? Trình bày chi tiết các hình thức này ?
B2B: giao dịch giữa các công ty với nhau Có khoảng 80% các triển khai về TMDTthuộc loại này
B2C: các công ty bán sản phẩm trược tiếp tới người tiêu dùng
B2G: giao dịch diễn ra giữa công ty và các tổ chức chính phủ
C2C: giao dịch diễn ra giữa các cá nhân với nhau
M-commerce: là một sự phát triển mới sử dụng các dich vụ thông qua công nghệ đểgiao hàng như PDA hay điện thoại di động
Câu 11: Kinh doanh điện tử đem lại những lợi ích gì cho doanh nghiệp ? Cho
ví dụ minh họa 1 trong các lợi ích ?
Lợi ích: giảm chi phí, cải thiện hiệu quả, xâm nhập vào các thị trường lớn hơn, hỗtrợ quy trình sản xuất, quy trình quản trị quan hệ khách hàng, quản lý nội bộ
Trang 11Vd: dịch vụ khách hàng sẽ được cải thiện hơn khi cung cấp một dịch vụ chăm sóckhác hàng trược tuyến trên website cảu doanh nghiệp lúc này khách hàng có thểđược tư vấn 24/7/365 giúp giảm chi phí cho khách hàng và doanh nghiệp thông quaviệc gọi điện thoại cho dn và đỡ chi phí ng trược điện thoại
Câu 12: Có các mối tương quan nào giữa Thương mại điện tử & Kinh doanh điện tử ?
Slide cuối chương 2
Câu 13: Trình bày về các lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp đạt được khi ứng dụng hệ thống thông tin ?
Slide 31 trong chương 2
Câu 14: các chiến lược cạnh tranh của porter
•Cạnh tranh về giá: có nghĩa là cung cấp dịch vụ và sản phẩm với chi phí thấp nhất
Trang 12Ưu điểm của ERP:
- Loại bỏ việc chia các ứng dụng và dữ liệu trong các bộ phận khác nhau củadoanh nghiệp (các ốc đảo thông tin – “information islands”)
- Được hỗ trợ tốt hơn
- Dùng giải pháp “best of breed”: giải pháp tốt hơn các công ty khác
Nhược điểm của ERP:
- Chi phí cao
- Đòi hỏi thay đổi lớn khi hiện thực
Câu 2: Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) là gì ? Trình bày cụ thể về 3 chức năng ứng dụng chính của CRM ?
Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) bao gồm tất cả các hoạt động để tạo mốiquan hệ với khách hàng, mục đích là để xây dựng và duy trì mới quan hệ với kháchhàng Hệ thông CRM là hệ thống được thiết kế để tích hợp nhóm các hệ thốngthông tin có chứa thông tin về khách hàng
- Tự động hóa cho bộ phận bán hàng / mua hàng
Câu 3: Chuỗi cung ứng là gì ? Vẽ mô hình hệ thống quản trị chuỗi cung ứng
và giải thích ý nghĩa các giai đoạn trong mô hình đó.
Trang 13Khái niệm chuỗi cung ứng: Một chuỗi cung ứng bao gồm một chuỗi các hoạtđộng mang nguyên vật liệu từ nhà cung cấp thông qua doanh nghiệp để mang sảnphẩm đến với khách hàng.
Mô hình hệ thống quản trị chuỗi cung ứng
- Quản trị nguyên liệu: Quản lý sự di chuyển của nguyên liệu bên trong tổchức
- Các nhà cung cấp ngược dòng: Là các nhà cung cấp cung cấp cho tổ chứccác hàng hóa hoặc dịch vụ
- Các KH xuôi dòng: Là KH của tổ chức như các nhà bán sỉ hoặc các nhà bánlẻ
Câu 4: Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) là gì ? Trình bày cụ thể về các thành phần chính của DSS ? Các chức năng chính của hệ thống DSS ?
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) cung cấp các thông tin nhằm hỗ trợ choviệc đề ra quyết định ở cấp chiến lược và chiến thuật thuận tiện và dễ dàng hơn.Các thành phần chính của DSS:
Theo Watson và Sprague (1993), một hệ thống DSS bao gồm ba thành phầnchính:
Trang 14- Tương tác hội thoại (Dialogue): cho phép người sử dụng thực hiện truy vấn,
mô hình hóa và xem xét kết quả
- Dữ liệu (Data): nguồn dữ liệu cần thiết để tạo ra các thông tin Ví dụ: các cơ
sở dữ liệu của hệ thống bán hàng, hệ thống kế toán…
- Mô hình (Model): cung cấp khả năng phân tích cho DSS Ví dụ: mô hình tàichính…
Các hệ thống thành phần thuộc nhóm hệ thống thông tin quản lý:
- Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) cung cấp các thông tin nhằm hỗ trợ choviệc đề ra quyết định ở cấp chiến lược và chiến thuật thuận tiện và dễ dànghơn
- Hệ thống thông tin báo cáo (IRS) là hệ thống cung cấp các thông tin dướidạng các báo cáo phục vụ cho việc đề ra quyết định
- Hệ thống thông tin điều hành (EIS) cung cấp cho các nhà quản trị cao cấpcủa doanh nghiệp các thông tin cần thiết nhằm trợ giúp họ trong phân tích, sosánh và phác họa ra các xu hướng phục vụ cho việc đề ra quyếtđịnh ở cấpchiến lược và chiến thuật Một tên gọi khác của hệ thống này là hệ thống hỗtrợ điều hành - ESS (Executive support systems)
Câu 6: Trình bày khái niệm hệ thống thông tin tác nghiệp (OAS) và khái niệm các hệ thống thành phần thuộc nhóm hệ thống thông tin tác nghiệp ?
Hệ thống thông tin tác nghiệp (Operations Information Systems - OAS) sử dụngtrong các công việc vận hành các nghiệp vụ trong hoạt động hàng ngày của doanhnghiệp
Trang 15Các hệ thống thành phần thuộc nhóm hệ thống thông tin tác nghiệp:
- Hệ thống xử lí giao dịch (Transaction Processing Systems - TPS): quản lýviệc giao dịch thông tin và tiền bạc giữa một doanh nghiệp với đối tác thứ banhư khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối… TPS xử lý các giao dịchthường xuyên bên trong và bên ngoài doanh nghiệp như đặt hàng sản phẩmhay dịch vụ phục vụ cho hoạt động ở cấp độ tác nghiệp
- Hệ thống tự động văn phòng (OAS) là hệ thống nhằm làm gia tăng hiệu quảlàm việc cho những người làm việc văn phòng
- Hệ thống kiểm soát tiến trình (PCS) là các hệ thống hỗ trợ và kiểm soát cácquá trình sản xuất
Câu 7: Trình bày khái niệm hệ thống xử lý giao dịch (TPS) ? Mô tả cấu trúc (các thành phần) của một hệ thống TPS và các cách thức xử lý của TPS Cho
ví dụ về 2 hệ thống TPS thực tế.
Hệ thống xử lí giao dịch (TPS) quản lý việc giao dịch thông tin và tiền bạc giữamột doanh nghiệp với đối tác thứ ba như khách hàng, nhà cung cấp, nhà phânphối…
TPS xử lý các giao dịch thường xuyên bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nhưđặt hàng sản phẩm hay dịch vụ phục vụ cho hoạt động ở cấp độ tác nghiệp
Cách thức xử lý của TPS:
Trang 16- Hệ thống xử lý theo lô: Tập hợp thông tin của các giao dịch vào các lô và sẽđược xử lý vào thời điểm có mật độ giao dịch thấp Bao gồm các bước:
+ Tích lũy theo nhóm: các số liệu ban đầu phát sinh bởi các giao dịch thươngmại như đơn đặt hàng, hóa đơn bán hàng…
+ Ghi lại các giao dịch trên đĩa
+ Sắp xếp các giao dịch trong một danh sách có cấu trúc kiểu FIFO+ Chuyển các số liệu thu thập được về
- Hệ thống xử lý theo thời gian thực: Xử lý thông tin một cách tức thời khigiao dịch xảy ra Ví dụ: khách hàng tra cứu về tỷ giá hối đoái trong ngàyhoặc phương thức thanh toán trong một đơn đặt hàng
Câu 8: Trình bày khái niệm hệ thống làm việc nhóm (Groupware) ? Trình bày chi tiết 3 cơ chế chính của một hệ thống Groupware ?
Hệ thống Quản lý làm việc nhóm (Groupware) là hệ thống cho phép thông tin
và việc đề ra quyết định được chia sẻ bởi những con người cùng làm việc cộng tácvới nhau trong việc giải quyết các vấn đề
3 cơ chế chính của một hệ thống Groupware:
- Truyền thông: là đặc tính cốt lõi của groupware, cho phép thông tin đượcchia sẻ và gửi đến những người khác thông qua thư điện tử
- Cộng tác: Hoạt động phối hợp để giải quyết một vấn đề kinh doanh hoặc đểhiểu về các nhiêm vụ, tăng hiệu quả ra quyết định bởi nó thúc đẩy sự đónggóp của các thành viên
- Phối hợp: Bao gồm việc phân phối nhiệm vụ đến các thành viên, xem xéthiệu quả làm việc và điều phối các cuộc họp điện tử
Câu 9: Trình bày về các dạng cộng tác nhóm theo không gian và thời gian ? Thế nào là cộng tác trao đổi đồng bộ, và cộng tác trao đổi bất đồng bộ ? Cho ví
dụ về các hệ thống trong từng dạng cộng tác ?
Trang 17Trao đổi đồng bộ: Khi mọi người trao đổi thông tin với nhau như chat thời gianthực hoặc giao tiếp với nhau qua điện thoại.
Trao đổi bất đồng bộ: Khi những người cộng tác gửi thông điệp cho nhau vàngười nhận có thể truy xuất đến chúng sau đó Hình thức thường sử dụng email vàthảo luận nhóm
Câu 10: Trình bày khái niệm hệ thống thông tin điều hành (EIS) và các đặc điểm của một hệ thống EIS ?
Hệ thống thông tin điều hành (EIS) cung cấp cho các nhà quản trị cao cấp củadoanh nghiệp các thông tin cần thiết nhằm trợ giúp họ trong phân tích, so sánh vàphác họa ra các xu hướng phục vụ cho việc đề ra quyết định ở cấp chiến lược vàchiến thuật
Một tên gọi khác của hệ thống này là hệ thống hỗ trợ điều hành - ESS(Executive support systems)
Các đặc trưng của hệ thống EIS
- Cung cấp thông tin tổng hợp cho phép kiểm soát hiệu quả kinh doanh thôngqua các thông số về các nhân tố thành công then chốt (CSFs - critical success
Trang 18factors) hay các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động chủ chốt (KPIs - KeyPerformance Indicators).
- Cung cấp chức năng drill-down để chuyển dữ liệu sang cấp độ chi tiết hơngiúp nhà quản trị tìm được nhiều thông tin hơn cho việc đề ra quyết định
- Cung cấp các công cụ phân tích
- Tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn và phối hợp với các thành phần khác trongviệc giải quyết các vấn đề
Các ứng dụng trong hệ thống thông tin tiếp thị:
- Phần mềm tiếp thị từ xa: Phần mềm này được thiết kế để thực hiện việc tựđộng gọi vào số điện thoại của các khách hàng tiềm năng dựa trên thông tin
dữ liệu về khách hàng chứa trong cơ sở dữ liệu
Phần mềm này còn cho phép lưu trữ các yêu cầu của kháchhàng, làm các thưchào hàng và hiển thị các thông tin thu thập được từ khách hàng để thamchiếu khi cuộc gọi được thực hiện Các bộ phận kinh doanh về bảo hiểm, tàichính cá nhân, tư vấn và trợ giúp khách hàng thường sử dụng dạng phầnmềm này Ví dụ: Hệ thống CIT (Computer-integrated telephony)
- Hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM)
- Hệ thống thông tin địa lý (GIS) sử dụng các bản đồ để hiển thị thông tin vềcác vị trí địa lý khác nhau dưới dạng đồ họa trực quan phục vụ cho hoạt độngkinh doanh tiếp thị như các khu vực, mật độ dân cư, hệ thống các chi nhánh,
vị trí đặt các điểm bán hàng hay đặt máy ATM…GIS thường được các nhânviên bộ phận tiếp thị bán hàng sử dụng để thực hiện phân tích nhu cầu thịtrường
Câu 12: Trình bày khái niệm quản trị nguồn nhân lực (HRM) và các nhu cầu thông tin đối với hệ thống HRM ?
Hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực phục vụ cho việc quản lý nguồnnhân lực (HRM): lưu trữ và xử lý các dữ liệu nhằm cung cấp các thông tin về nhânviên và các đặc tả công việc trong một tổ chức để đảm bảo cho các nhân viên có đủ
Trang 19các kỹ năng và đáp ứng được các yêu cầu cần thiết trong công việc nhằm đạt đượcmục tiêu chiến lược của tổ chức.
Nhu cầu thông tin đối với hệ thống HRM:
- Phân tích và thiết kế công việc (Job analysis and design): đặc tả công việcbao gồm mục đích, các công việc và trách nhiệm; đưa ra các yêu cầu về kỹnăng, kiến thức và các yêu cầu khác
- Quản lý công việc (Job managemant): bao gồm việc đào tạo, đánh giá, tiềnlương, khen thưởng kỉ luật…
- Tuyển dụng (Recruitment): lên kế hoạch tuyển dụng, phỏng vấn, gửi thư liên
AIS bao gồm:
- Hệ thống kế toán tác nghiệp (operational accounting systems): ghi nhận cáchoạt động giao dịch hàng ngày ở cấp tác nghiệp như xử lý bán hàng, quản lýkho
- Hệ thống kế toán quản trị (management accounting systems): còn được gọi là
hệ thống thông tin tài chính (financial information system) cho phép lập kếhoạch và kiểm soát các hoạt động tài chính của doanh nghiệp và có liên kếtđến hệ thống EIS
Các phân hệ của một hệ thống thông tin kế toán
- Xử lý bán hàng (SOP – Sales order processing): Ghi nhận giao dịch bán hàng
và cung cấp tài liệu cho các thành phần khác
- Quản lý kho (Inventory): Cập nhật số lượng hàng hóa
- Tiền lương (Payroll): Xử lý các khoản thanh toán cho nhân viên bao gồm cảkhấu trừ về bảo hiểm và thuế
- Lập ngân sách (Budgeting systems): So sánh phân bổ ngân sách và cái thực
sự có thể được báo cáo để quản lý
- Báo cáo dòng tiền (Cash flow reporting): Công cụ lập kế hoạch
- Ước lượng, lập kế hoạch sử dụng vốn (Capital budgeting systems): NPV,IRR, payback period
Trang 20- Phân tích tài chính (Financial analysis systems)
- Dự báo (Forecasting systems)
Câu 14: Hệ thống doanh nghiệp (Enterprise System) là gì ? Liệt kê các hệ thống chính trong hệ thống doanh nghiệp ? Hãy cho biết những khó khăn mà doanh nghiệp phải đối mặt khi triển khai Hệ thống doanh nghiệp ?
Hệ thống doanh nghiệp (Enterprise System) là hệ thống hỗ trợ cho các quy trìnhnghiệp vụ của một tổ chức với các chức năng như sản xuất, phân phối, bán hàng, kếtoán, tài chính và nhân sự
Các thành phần chính trong hệ thống doanh nghiệp:
- Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning
- ERP)
- Hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management– CRM) và Hệ thống quản trị quan hệ nhà cung cấp (Supplier RelationshipManagement – SRM)
- Hệ thống quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management – SCM)
Những khó khăn mà doanh nghiệp phải đối mặt khi triển khai Hệ thống doanhnghiệp:
- Thay đổi phương thức làm việc vốn đã thành thói quen của doanh nghiệp
- Thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp => biến động về nhân sự và tổ chức
- Chi phí đầu tư ban đầu khá cao => nhiều doanh nghiệp ngại bỏ ra chi phí lớnkhi chưa biết rõ kết quả đem lại
- Các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp sẽ phải tạm ngưng để thực hiệnđổi mới
Trang 21Thời gian Chi phí Chất lượng
Xây dựng mới
CÂU 2: Giải pháp phát triển hệ thống thông tin bằng cách "Xây dựng mới" là
gì ? Có những hình thức xây dựng mới nào ? Điểm mạnh và điểm yếu của việc triển khai hệ thống thông tin bằng cách xây dựng mới là gì ?
- Giải pháp phát triển HTTT bằng cách “Xây dựng mới” là việc một HTTT đươcphát triển ngay từ đầu (xây dựng mới hoàn toàn) bởi các chuyên gia để thỏa mãncác yêu cầu trong doanh nghiệp
- Có 2 hình thức xây dựng mới:
+ Xây dựng nội bộ (in-house): do các chuyên gia cảu doanh nghiệp, làm việc cho
DN thực hiện
+ Thuê ngoài (out-source): do các chuyên gia IS bên ngoài thực hiện
- Ưu điểm: Xây dựng theo yêu cầ của DN, taqjo lợi thế cạnh tranh so với đối thủ(phần mềm của riêng mình)
- Khuyết điểm: Tốn kém tiền bạc, kéo dài nhiều tháng thậm chí hàng năm, nhiềulỗi
CÂU 3: Giải pháp phát triển hệ thống thông tin bằng cách "Mua phần mềm
có sẵn" là gì ? Trình bày ưu, nhược điểm của cách thức mua phần mềm có sẵn
Trang 22? Có những hình thức mua phần mềm có sẵn nào, giải thích về từng hình thức
- Có 3 loại:
+ Mua phần mềm tùy biến (tailored): phần mềm mua về có thể cấu hình lại bằngcách sửa đổi mã nguồn ở một số phần hay cho phép người dùg tùy chỉnh các thông
số cấu hình để có thể tưng thích với mô hình DN
+ Mua PM theo tiêu chuẩn (standard): PM mua về chỉ có thể thay đổi một sôthông số cấu hình mà không thể can thiệp vào mã nguồn chương trình
+ Mua PM lắp ráp (component): PM gồm nhiều module được mua từ các nhàcung cấp khác nhau
- Ưu điểm: Ít tốn thời gian, chi phí thấp (ưu điểm lớn nhất), chất lượng (do ổnđịnh và nhiều tính năng)
- Khuyết điểm: Có thể ko có một số tính năng, khác với quy trình thực tế của DN
CÂU 4: Giải pháp phát triển hệ thống thông tin bằng cách "Người dùng tự xây dựng" là gì ? Trình bày ưu, nhược điểm của cách thức người dùng tự xây dựng ?
- Giải pháp phát triển HTTT bằng cách “Người dùng xây dựng” đề cập đến việc
PM được phát triển bởi các nhân viên nghiệp vụ (ko phải chuyên gia vềHTTT/CNTT) Thường được sử dụng cho một cá nhân hay phòng ban (giới hạn vềqui mô) và thiên về xử lý đầu ra dữ liệu hay báo cáo PM dạng này thường có cấutrúc đơn giản (bảng tính excel hay cơ sở dữ liệu đơn giản) hay cấu trúc phức tạp (hệthống hoạch định kế hoạch sx)
- Ưu điểm: Phù hợp với yêu cầu của người dùng, viết nhanh
- Khuyết điểm: Sử dụng các công cụ không thich hợp, nhiều lỗi (do ko có thiiết
kế, ít kiểm thử, ko có tài liệu hướng dẫn), khó khan trong việc tổng họep các thôngtin giữa các bộ phận
CÂU 5: Vẽ sơ đồ trình tự các bước phát triển hệ thống thông tin (SDLC) theo mô hình thác nước (Waterfall)
Trang 23Vẽ sơ đồ trình tự các bước phát triển hệ thống thông tin (SDLC) theo mô hìnhthác nước (Waterfall)
CÂU 6: Trình bày mục tiêu của các giai đoạn trong chu trình phát triển hệ thống thông tin (SDLC)
Mục tiêu của các giai đoạn trong chu trình phát triển HTTT:
- Khởi tạo: Ước lượng tính khả thi của dự án và chuẩn bị để dự án thành công
Ý tưởng sáng tạo, đánh giá có HT nhu cầu thông tin Khởi tạo Ý tưởngcho HT mới
- Ước lượng tính khả thi: Đảm bảo tính khả thi của dự án bằng ách phân tích cácnhu cầu, ảnh hưởng của hệ thống (mới) và xem xét các phương pháp triển khaithích hợp
Ý tưởng cho HT mới Đánh giá tính khả thi Báo cáo
- Phân tích nhu cầc yêu cầu: HT sẽ làm gì? _ nắm bắt nhu cầu nghiệp vụ Cònđược gọi là xác định yêu cầu hay nghiên cứu HT
Mô tả khái quát yêu cầu Phân tích yêu cầu Đặc tả chi tiết tính năng
- Thiết kế HT: HT sẽ làm việc ntn? Giao diện ng dùng, các module chương trình,tính bải mật, thiết kế cơ sở dữ liệu
Đặc tả yêu cầu Thiết kế Đặc tả thiết kế chi tiết
- Xây dựng HT: Tạo ra phần mềm (mã hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu, kiểm thử, lậptài liệu, huấn luyện sử dụng)
Trang 24 Đặc tả yêu cầ và thiết kế Xây dựng PM, hướng dẫn sd, tài liệu HT.
- Hiện thực HT: Cài đặt phần cứng và mạng cho HT mới, kiểm thử bởi ng dùng
và tập huấn sử dụng Bao gồm việc du chuyển từ HT cũ sang HT mới
HT chưa đc test bởi ng dùng hiện thực, chuyển giao Cài đặt và chạy HTmới
- Xem lại và bảo trì HT:
+ Có 2 dạng bảo trì: Sửa chữa các tính năng và thêm các tính năng mới
+ Xem lại: xem xét mức độ thành công của dự án và rút ra các bài học trongtương lai
CÂU 7: Trình bày những nhược điểm của phương pháp truyền thống (theo
mô hình thác nước)
Nhược điểm của phương pháp cổ điển thác nước:
- Khoảng cách hiểu biết của người phát triển và người dùng hiểu sai vấn đề
- Xu cô lập giữa g phát triển và người dùng Khoảng cách vật lý và thuật ngữ
- Chất lượng SP được đo bơi đặc tả phần mềm nhiều khi ko sát với ng dùng hỗtrợ ra quyết định kém
- Mất nhiều công sức và thời gian phát triển trong khi môi trường kinh doanh thayđổi nhanh chóng
- Người dùng ko có được cái mà họ thật sự cần
CÂU 8: So sánh giữa phương pháp phát triển hệ thống truyền thống theo mô hình thác nước (Waterfall) và phương pháp phát triển ứng dụng nhanh RAD theo mô hình Prototype ?
So sánh giữa phương pháp phát triển hệ thống truyền thống theo mô hình thácnước (Waterfall) và phương pháp phát triển ứng dụng nhanh RAD theo mô hìnhPrototype:
- Giống: Cả 2 mô hình đều có 7 bước là khởi tạo, phân tích, thiết kế, xây dựng,chuyển giao, bảo trì
- Khác:
Mô hình thác nước Mô hình Prototype
Ko có sự tham gia liên tục của ng sử Có sự tham gia tích cực, trực tiếp của ng