MỤC TIÊU MÔN HỌC Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt, các quan điểm và nguyên tắc quản lý chất thải rắn đô thị.. TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC
Trang 1QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
Solid Waste Management
Đỗ Xuân Biên Khoa Địa Lý Trường Đại học KHXH&NV TP.HCM
biendoxuan@yahoo.com
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Thời lượng: 45 tiết
Phân bổ: 20 tiết QLCTR, 20 tiết Chất thải nguy hại,
5 tiết tham quan thực tế
Hình thức đánh giá: giữa kỳ (tiểu luận), cuối kỳ (tiểu
luận)
Trang 2MỤC TIÊU MÔN HỌC
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ
bản liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt, các
quan điểm và nguyên tắc quản lý chất thải
rắn đô thị
Giúp sinh viên hiểu được những giải pháp
quản lý chất thải rắn tại đô thị hiện nay tại
nước ta và áp dụng các nguyên tắc quản lý
vào thực tiễn
TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC
Tổng quan về quản lý rác thải
Những tác hại của rác thải
Các quan điểm quản lý rác thải
Các hệ thống và công cụ quản lý rác thải
Hiện trạng quản lý rác thải đô thị ở nước ta
Trang 3CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI
Cơ sở lý luận và lịch sử các quan điểm về
quản lý rác thải
Khái niệm về rác thải
Nguồn gốc rác thải
Phân loại rác thải
Thành phần rác thải
LỊCH SỬ CÁC QUAN ðIỂM
VỀ RÁC THẢI
Rác thải luôn sản sinh trong tự nhiên và hoạt động của con người
Riêng trong hoạt động của con người rác thải được tạo ra với tốc độ
nhanh và khối lượng lớn.
Tự nhiên Nguyên liệu
Năng lượng
Chất thải sản xuất
Chất thải sinh hoạt
Hoạt động sản xuất Sinh hoạt
Trang 4Khái niệm về rác thải
Chất thải (Waste) là
toàn bộ các loại vật chất
được con người loại bỏ
trong các hoạt động
kinh tế-xã hội bao gồm
hoạt động sản xuất và
hoạt động sống.
Chia theo trạng thái tồn tại có các loại chất thải sau:
Nước thải: chất thải lỏng
Khí thải: chất thải dạng khí
Rác thải: dạng rắn
ðặc trưng của chất thải rắn
Dạng rắn, về mặt vật
lý nó cũng chứa các
vật chất giống như
sản phẩm hữu dụng
Bị loại bỏ trong cuộc
sống, tính thiếu hữu
dụng, thiếu giá trị sử
dụngd
Cần phải được thu
dọn và xử lý
Trang 5WASTE
GENERATION
RAPIDLY
INCREASING
ORGANIC WASTE
IS LEFT UNUTILIZED
PROBLEMS OF SOLID WASTE MANAGEMENT
LACK OF AWARNESS AMONG THE CITIZENS
SHORTAGE OF
LAND FOR FINAL
DISPOSAL OF
WASTE
INADEQUATE
WASTE
COLLECTION
DEPLETION
OF ORGANIC MATTER IN THE SOIL
Quá trình tạo nên “Vấn ñề chất thải”
Sự phát sinh chất thải là tất yếu
Đầu vào là nguyên liệu và năng lượng từ hệ
môi trường tự nhiên và là đầu ra của hệ xã
hội
Vòng đời của vật liệu nhanh hay chậm tuỳ
thuộc vào quyết định tốc độ tạo rác
Khả năng đồng hoá của môi trường tự nhiên
cũng chịu ảnh hưởng của tốc độ tạo rác
Trang 6Vấn ñề bảo tồn tài nguyên
Vào năm 1972, cuốn sách Limits to growth được
xuất bản Nó tranh luận rằng tỉ lệ sử dụng tài
nguyên không tái sinh và các nguồn năng lượng có
thể sẽ không tiếp tục một cách vô tận.
Hai mươi năm sau, cuốn tiếp theo, Beyond the limits
(Bên kia những giới hạn) (Meadows et al., 1992)
cũng đề cập về vấn đề tương tự, nhưng với sự khẩn
trương hơn Nguyên liệu đang được khai thác với
tốc độ nhanh hơn tốc độ tái tạo tự nhiên hay tốc độ
tìm ra các nguồn thay thế
Thật vậy, lượng nguyên liệu hữu dụng trong
các bãi chôn lấp cao hơn trong các mỏ
quặng nguyên liệu thô Rồi đến một ngày
người ta sẽ đào xới khai thác các bãi chôn
lấp như đã xảy ra ở một số nước
Trang 7Sự gia tăng khối lượng
Lượng chất thải rắn thải ra hàng năm khoảng
6 tỉ tấn (năm 2004, chưa kể rác xây dựng,
khai thác mỏ và nông nghiệp), trong đó
khoảng 4 tỉ tấn được thu gom
Trong số này, khoảng
Gia tăng thành phần nguy hại
Trong xã hội nguyên thuỷ lượng rác thải ra ít,
khả năng làm sạch của môi trường còn lớn
và rác thải chủ yếu có nguồn gốc từ tự nhiên
Thời kỳ cổ đại và phong kiến rác thực phẩm
và rác đô thị thải bỏ tràn lan gây mùi hôi, ròi
bọ và dịch bệnh
Gia tăng các thành phần nguy hại như rác
điện tử, bao nylondTrong đó, phải kể đến
vấn nạn rác có nguồn gốc từ các vật liệu tổng
hợp khó phân huỷ
Trang 8Bùng nổ dân số cùng với nĩ là tăng nhanh
khai thác tài nguyên và tăng nhanh khối
lượng rác
Quan điểm tiêu thụ của người dân các nước
phát triển
Thành phần Hữu cơ của rác sinh hoạt ở các nước và của TP HCM
Thành
phần
Các nước thu nhập thấp (%)
Các nước thu nhập trung bình (%)
Các nước thu nhập cao (%)
TP Hồ Chí Minh (%)
Thực phẩm 40-85 20-65 6-30 65-95
Carton
1-10 8-30
5-15 0,0-0,01
Plastic 1-5 2-6 2-8 0,0-0,01
Vải 1-5 2-10 2-6 0-5
Da
1-5 1-4
0-2 0,0-0,05 Rác vườn 1-5 1-10 10-20
Trang 9Thời gian phân huỷ của
một số loại rác thải
•1 t ờ vé số: 1tháng
•1 m ảnh vải cotton: 5 tháng
•1 túi nilon: 30-40 năm
•1 lon thiếc: 100 năm
•1 lon nhôn: 200 – 500 năm
•1 ly nhựa cứng: 450 năm
•1 chai thuỷ tinh: mãi mãi không tự phân hủy
được.
Thành phần
hữu cơ không
ñược xử lý
theo hướng
bền vững
Trang 10Vấn ñề ô nhiễm môi trường
Hình ảnh những con sông
đầy rác, ứ đọng và hôi
thối ở châu Á, châu Phi
Hình ảnh những đống rác
đầy hôi thối gần khu dân
cư Trong quá khứ đã có
những thời kỳ ô nhiễm rác
thải đã gây nhiều dịch
bệnh.
Những lò đốt rác thô sơ với lượng khí thải chứa dioxin cao
hơn nhiều lần cho phép
Những sự cố rỉ nước bãi rác gây ô nhiễm
ENVIRONMENTAL AND HEALTH PROBLEMS IN URBAN AREAS
Polluting Ground
& Surface Water Polluting Soil
VERMINS
Spreading more
than
40 Diseases
METHANE GAS
Bad Odor &
Green House gas
Trang 11Tình hình chất thải rắn trên thế giới
Lượng chất thải rắn thải ra hàng năm khoảng
6 tỉ tấn (năm 2004, chưa kể rác xây dựng,
khai thác mỏ và nơng nghiệp)
Trong số này, khoảng 3,0-4,0 tỉ tấn được thu
gom và xử lý
Với tốc độ phát triển kinh tế và thĩi quen tiêu
dùng, lượng rác thải dự kiến cịn tăng thêm
nữa
Bảng 3.3 Sự sinh ra chất thải rắn đô thị ở các quốc gia
Quốc gia Tồng CTRĐT(kg/người/năm)
Aùo 325
Bỉ 343
Cộng hòa Séc 251
Đan Mạch 475
Phần Lan 624
Pháp 328
Đức 350
Hy Lạp 296
Hungary 463
Ai xơ len 314
Ai len 312
Ý 348
Lúc xem bua 445
Hà Lan 497
Na Uy 472
Ba Lan 338
Bồ Đào Nha 257
Cộng hòa Xlô Vác 359
Tây Ban Nha 322
Thụy Điển 374
Thụy Sĩ 441
Thỗ Nhĩ Kỳ 353
Vương quốc Anh 348
EC trung bình 350
Mỹ 720
Nhật Bản 410
Số liệu năm 1990
Trang 12WASTE GENERATION
•Domestic
•Commercial
•Industrial
•Street Sweeping
•Hospital & Clinical Waste
WASTE GENERATION
•Domestic
•Commercial
•Industrial
•Street Sweeping
•Hospital & Clinical Waste
TEMPORARY STORAGE
•At the Source of Generation
TEMPORARY STORAGE
•At the Source of Generation
COLLECTION
•Community bin System
•Demountable Container
•House-to-House Collection
COLLECTION
•Community bin System
•Demountable Container
•House-to-House Collection
TRANSPORTATION
•Open Truck Collection
•Demountable truck
•Tractor & trailor
TRANSPORTATION
•Open Truck Collection
•Demountable truck
•Tractor & trailor
DISPOSAL
•Open and Crude Dumping
DISPOSAL
•Open and Crude Dumping
EXISTING SYSTEM OF SWM
WASTE GENERATION
TEMPORARY STORAGE
WASTE GENERATION
WASTE GENERATION
COLLECTION
TRANSFER STATION
TRANSFER STATION
DISPOSAL
PROCESSING &
RECYCLING
PROCESSING &
RECYCLING
TRANSPORTATION
IDEAL SYSTEM OF SWM
HỆ THỐNG XÃ HỘI
Nguyên Liệu
Thô
Năng Lượng
Hố chôn rác
MÔI TRƯỜNG
Phục Hồi Năng Lượng
Phục hồi nguyên liệu
Quản lý rác thải tổng hợp
Trang 13Nguồn gốc chất thải rắn
Các khu dân cư: chất thải sinh hoạt
Trung tâm thương mại
Cơ quan, trường học
Nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất
Công trình xây dựng
Các trạm xử lý nước thải
Phân loại chất thải rắn
Theo công dụng: rác bao bì, thực phẩmd
Tính chất vật liệu-thành phần (thủy tinh, giấy ), rác
hữu cơ, vô cơ, dễ phân huỷ, khó phân huỷ.
Theo hình thức xử lý: rác có thể đốt, có thể làm
phân bón, có thể tái chế;
Theo nguồn gốc phát sinh: rác sinh hoạt, thương
mại, nông nghiệp, công nghiệpd
Theo cấp độ an toàn: rác độc hại (dễ gây phản
ứngvà không độc hại.
Trang 14Cách phân loại rác thải đơ thị thơng
thường
Rác độc hại
Rác dễ phân huỷ (hữu cơ)
Rác khĩ phân huỷ (vơ cơ)
Rác độc hại
Là những loại rác cĩ chứa thành phần độc hại,
dễ ăn mịn, lở loét, ung thư, dễ gây nổ, gây
cháy Trong thành phần rác thải sinh hoạt,
rác độc hại gồm:
những hóa chất độc hại
phẩm, chất tẩy rửa, dầu nhớt,
Trang 16Rác dễ phân huỷ (hữu cơ)
Những thành phần dễ bị phân hủy bởi
vi khuẩn, vi sinh vật có sẵn trong môi
trường tự nhiên
Thực phẩm, thức ăn dư thừa
Xác chết động vật
Cành, lá cây
Thành phần này thường
chiếm tỷ lệ lớn từ 65 – 85%
trong rác thải sinh hoạt,
Đặc biệt sau khi bị phân hủy,
chúng trở thành những chất
mùn hữu ích cho việc trồng
trọt
Rác khĩ phân huỷ (vơ cơ)
Những thành phần khó bị phân hủy
bởi vi sinh vật tự nhiên
Thủy tinh, sành sứ, gạch,
cát.
Nhựa các lọai.
Các lọai Kim lọai như: sắt,
nhôm, đồng, chì, kẽm
Trong đó kim loại, thủy
tinh, nhựa đều có thể tái sử
dụng hoặc tái chế được.
Trang 17Cơ sở và ý nghĩa của phân loại
Cách thức phân loại tuỳ thuộc vào mục tiêu
mà chính quyền địa phương đặt ra
Phù hợp với hệ thống thu gom, vận chuyển
và công nghệ xử lý được lựa chọn
Giúp tăng cường hiệu quả của xử lý
Page 19
Thành phần rác
Là tỉ lệ các loại vật
liệu có mặt trong
rác thải
Tỉ lệ này quyết định
việc chọn lựa công
nghệ vận chuyển
và xử lý rác
Trang 18Thành
phần
Các nước thu nhập thấp (%)
Các nước thu nhập trung bình (%)
Các nước thu nhập cao (%)
TP Hồ Chí Minh (%)
Thực phẩm 40-85 20-65 6-30 65-95
Carton
1-10 8-30
5-15 0,0-0,01
Plastic 1-5 2-6 2-8 0,0-0,01
Vải 1-5 2-10 2-6 0-5
Da
1-5 1-4
0-2 0,0-0,05
Gỗ
1-5 1-10
1-4 0,0-3,5
Vi sinh vật - - -
Thành phần rác khác nhau theo từng địa
phương, khu vực, từng thời điểm và phụ
thuộc vào đặc điểm kinh tế, thĩi quen sinh
hoạt, phong tục và điều kiện tự nhiên của mỗi
vùng
Ví dụ: Ở Vịêt Nam, mùa trái cây tỉ lệ thành
phần hữu cơ tăng cao, cuối năm tỉ lệ rác vơ
cơ tăng
Trang 19Khối lượng chất thải rắn TP.HCM
> 6.000 tấn/ngày = 0,8 kg/người/ngày
Bằng 10.000 m3 = toà nhà diện tích 1.000
m2 cao 10m
Vài số liệu về tái chế: tái chế giấy tiết kiệm
được 60% năng lượng so với sản xuât giấy
từ cây rừng 1 tấn giấy tái chế cứu được 16
cây rừng to