1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN TẬP KIM LOẠI TỔNG HỢP

4 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 86,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thêm 150ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 7,8g kết tủa.. Thêm tiếp vào cốc 100ml dung dịch Y khuấy đều tới khi kết thú

Trang 1

ÔN TẬP KIM LOẠI TỔNG HỢP

DẠNG 1 Al 3+ TÁC DỤNG VỚI KIỀM

1 Công thức

Ví dụ 1 Cho 200 ml dung dịch NaOH 0,25M cần cho vào 15 ml dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3 0,5M thì thu được lượng

kết tủa là bao nhiêu: 7,8 gam

Câu 1. (B- 2007) Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là

Câu 2. Cho 600 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,5M vào 250 ml dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3 0,5M thu được lượng kết tủa là:

Ví dụ 2 Cho 300 ml dung dịch Ba(OH) 2 1M tác dụng với 100 ml dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3 0,8 M Sau phản ứng

khối lượng kết tủa tạo thành là? BaSO 4 là 55,92 gam; Al(OH) 3 là 3,12 gam -=> tổng 59,04 gam

(luyện thêm cho bài phía trên)

Câu 3. (A – 08) Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al 2 (SO 4 ) 3 và 0,1 mol H 2 SO 4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

Câu 4. Thêm 200 mL dung dịch X chứa NaOH 0,1M và KOH a M vào 100 mL dung dịch chứa Al 2 (SO 4 ) 3 0,1M Sau phản

ứng thu được 0,78 gam chất kết tủa keo trắng Tính a?

a = 0, 05 ( ra 0,01 mol Al(OH) 3 duy nhất ) hoặc a = 0,5 (ra 2 sản phẩm)

Câu 5. Cho 500ml dung dịch Ba (OH) 2 0,1M vào V ml dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là

Giải : n Ba 2+ = 0,05 ; n OH - = 0,1 ; n Al 3+ = 0,2V ; n SO4 2- = 0,3V

Cách 1 : có 3 TH :

TH 1 > 4 => V < 0,125 => 0,3V < 0,05 ; Chỉ có BaSO 4 0,3V mol => 233.0,3.V = 12,045  V = 0,17 => vô lý.

TH 2 < 3 => V > 1/6 => 0,3V > 0,05 ; tất cả tính theo Ba(OH) 2

giá trị m = 0,05.233 + 0,1.78/3=14,25 ≠ 12,045 => loại

TH 3 3 < < 4  V < 1/6 => 0,3V < 0,05 => n Al(OH)3 = 4.0,2V – 0,1 ; n BaSO4 = n SO4 2- = 0,3.V

m ⤓ = 78.(0,8V – 0,1) + 0,3V 233 = 12,045  V = 0,15 lít Cách 2 : Viết phương trình (cách này dễ nhìn)

Vì kết tủa chia cho 233 lẻ, nên không thể chỉ có BaSO 4

3Ba(OH) 2 + Al 2 (SO 4 ) 3  2Al(OH) 3 + 3BaSO 4

Bđ 0,05 0,1V

TH 1 : Nếu Ba(OH) 2 hết Pư 0,05 -0,1/3 -0,05 => 14,25 gam -=> loại

TH 2 : Nếu Al 2 (SO 4 ) 3 hết Pư 0,3V - 0,1V -0,2V -0,3V

Ba(OH) 2 + 2Al(OH) 3  Ba[Al(OH) 4 ] 2

Pư 0,05 – 0,3V 0,1 – 0,6V Al(OH) 3 còn dư : 0,2V – 0,1 – 0,6V = 0,8V – 0,1 ; BaSO 4 là 0,3V

m ⤓ = 78.(0,8V – 0,1) + 0,3V 233 = 12,045  V = 0,15 lít

Câu 6. (ĐH B 2010) Cho 150 ml dd KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dd AlCl 3 nồng độ x mol/l, thu được dd Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dd KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là

Coi như đổ 1 lần, ra 2 sản phẩm, xong luôn n = 4 0,1x – 0,39 = 0,09  x = 1,2.

Ví dụ 3 SP X là dung dịch AlCl 3 ; Y là dung dịch NaOH 2M Thêm 150ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 7,8g kết tủa Thêm tiếp vào cốc 100ml dung dịch Y khuấy đều tới khi kết thúc phản ứng thấy trong cốc có 10,92 g kết tủa Nồng độ mol của dung dịch X là

Câu 7. KHTN Hòa tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X Nếu cho 500 ml dung dịch

NaOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa Mặt khác nếu cho 550 ml dung dịch NaOH 2M vào X thì thu được

a gam kết tủa Giá trị của m là.

Câu 8. Chuyên Thái Bình Khi cho 200 ml dung dịch NaOH aM vào 500 ml dung dịch AlCl 3 bM thu được 15,6 gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH aM vào 500 ml dung dịch AlCl 3 bM thì thu được 23,4 gam kết tủa Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của a và b lần lượt là

A 3,00 và 0,50 B 3,00 và 2,50 C 3,00 và 0,75 D 2,00 và 3,00.

Câu 9. (ĐH khối B 2011) Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl 3 x mol/lít và Al 2 (SO 4 ) 3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl 2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa Tỉ lệ x y là

Trang 2

DẠNG 2 H + TÁC DỤNG VỚI MUỐI ALUMINAT

Câu 10. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al và Al 2 O 3 có tỷ lệ mol là 2.3 vào dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y và 0,672 lít H 2 (đktc) Cho từ từ 200ml dung dịch HCl aM vào Y thu được kết tủa Z Nung Z ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 3,57 gam chất rắn

a Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp đầu

b Tính a.

Ví dụ 4 Cho từ từ 1 mol HCl vào dung dịch A chứa m gam NaOH và 0,3 mol NaAlO2 thu 15,6 gam kết tủa

và dung dịch B Giá trị của m là

A 32 hoặc 64 B 16 hoặc 64 C 16 hoặc 32 D 16 hoặc 40.

Câu 11. Cho 100ml dung dịch X gồm NaAlO 2 0,1M và NaOH 0,1 M tác dụng với V ml dung dịch HCl 0,2M thu được 0,39 gam kết tủa Giá trị nhỏ nhất của V là.

Câu 12. (A – 2012) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2 O và Al 2 O 3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là

A 23,4 và 56,3 B 23,4 và 35,9. C 15,6 và 27,7. D 15,6 và 55,4.

Câu 13. KHTN Chia m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 thành 2 phần đều nhau.

Phần 1 Hoà tan trong nước dư thu được 1,02 gam chất rắn không tan.

Phần 2 Hoà tan hết trong dung dịch HCl 1M thì cần vừa đủ 140ml dung dịch HCl.

Khối lượng hỗn hợp ban đầu m có giá trị bằng

H

D Tính được nNa2O = 0,02; nAl2O3 = 0,04 Vậy m = 0,02.62 + 0,04 102 = 5,32 gam.

Câu 14. Cho hỗn hợp Na, Al vào nước dư thu được 4,48 lit H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa 1 chất tan Sục CO2 dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ?

Ví dụ 5 Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al 4 C 3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO 2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam Giá trị của a là

HD Al + 3H2O + KOH → K[Al(OH)4] + 3/2 H2↑ (1) ; Al4C3 + 4KOH + 12 H2O → 4K[Al(OH)4] + 3CH4 ↑ (2)

K[Al(OH)4] + CO2 dư → Al(OH)3 ↓ + KHCO3 (3) Theo (3) n (Muối X) = n↓ = 0,6 mol Tính được nAl = 0,2 và

nAl4C3 = 0,1 mol Vậy a = 0,2.3/2 + 0,1.3 = 0,6 (mol).

Ad

Câu 15. Trộn 100 ml dung dịch AlCl 3 1M với 200 ml dung dịch NaOH 2,25M được dung dịch X Để kết tủa hoàn toàn ion Al 3+ trong dung dịch X dưới dạng hiđroxit cần dùng V lít khí CO 2 (đktc) Giá trị của V là:

A 1,12 B 2,24 C 3,36 D 6,72

Ví dụ 6 Cho 200ml dung dịch H2SO4 vào 400ml dung dịch NaAlO2 1M thu được 7,8 gam kết tủa.

Nồng độ M của dung dịch H2SO4 là:

A: 0,125 và 1,625 B: 0,5 và 6,5 C: 0,25 và 0,5 D: 0,25 và 3,25

Ví dụ 7 Cho V ml dung dịch HCl 2M vào 200ml dung dịch NaAlO2 0,5M ta thua được kết tủa, đem nung

đến khối lượng không đổi thu 2,04 gam chất rắn Hãy tính V ? ( ĐS : 20ml và 140ml )

Ví dụ 8 Trộn một dung dịch chứa a mol NaAlO 2 với một dung dịch chứa b mol HCl Để có kết tủa sau khi trộn thì:

Ví dụ 9 Một dung dịch chứa a mol KAlO2 (hay K[Al(OH)4] cho tác dụng với dung dịch chứa b mol HCl Điều

kiện để sau khi phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất là

A a > b B a < b C a = b D a < 2b

tủa thu được là 6,24 gam thì số mol HCl đã dùng là

A 0,08 hoặc 0,16 B 0,18 hoặc 0,26 C 0,18 hoặc 0,22 D 0,26 hoặc 0,36

Ví dụ 11. Dung dịch X chứa NaAlO2 a mol/l và NaOH 0,5M Cho 200ml dung dịch X tác dụng với 500ml dung dịch HCl 1M thu được 15,6 gam kết tủa Giá trị a là :

A 0,25 B 1,5 C 1,25 D Đáp án khác

được m gam kết tủa A Cho A vào dung dịch NaOH dư thấy lượng kết tủa A giảm 3,12 gam Hãy tính V

và m ?

Trang 3

( Đs : V = 1040ml và m = 21,76 gam )

HCl 2M cần cho vào dung dịch A để xuất hiện trở lại 1,56 gam kết tủa là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)

A 0,02 B 0,24 C 0,06 hoặc 0,12 D 0,02 hoặc 0,24

Ví dụ 14 (CĐ – 09) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2 O và Al 2 O 3 vào H 2 O thu được

200 ml dung dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng đọ 0,5M Thổi khí CO 2 (dư) vào Y thu được a gam kết tủa Giá trị m và a lần lượt là

A 13,3 và 3,9 B 8,3 và 7,2 C 11,3 và 7,8 D 8,2 và 7,8

thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam Giá trị của a là A 0,40 B 0,45 C 0,60 D 0,55.

được V lít khí (đktc), dung dịch X và 1,56 gam kết tủa.Khi thổi CO2 dư vào dung dịch X lại thấy xuất hiện thêm kết tủa.Khối lượng Na ban đầu là:

A 4,14 g B 1,44 g C 4,41 g D 2,07 g

Ví dụ 17. Cho m gam hỗn hợp X gồm Na 2 O và Al 2 O 3 tác dụng với H 2 O cho phản ứng hoàn toàn thu được 200 ml dung dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M Thổi khí CO 2 dư vào dung dịch A được a gam kết tủa Gía trị của m và a là?

A 8,2g và 78g B 8,2g và 7,8g C 82g và 7,8g D 82g và 78g

Câu 16. Cho rất chậm từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch Na 2 CO 3 Ta nhận thấy:

A Có hiện tượng sủi bọt khí CO 2 ngay, cho đến khi hết Na 2 CO 3 vì HCl là một axit rất mạnh.

B Không có xuất hiện bọt khí vì cho từ từ dung dịch HCl nên chỉ tạo muối axit NaHCO 3

C Lúc đầu chưa thấy xuất hiện bọt khí, sau một lúc, khi đã dùng nhiều HCl, mới thấy bọt khí thoát ra.

D Còn phụ thuộc vào có đun nóng dung dịch hay không, vì nếu không đun nóng sẽ không xuất hiện bọt khí.

Câu 17. Cho rất từ từ dung dịch Na 2 CO 3 vào dung dịch HCl Chọn phát biểu đúng nhất:

A Thấy có bọt khí thoát ra ngay do HCl luôn dư.

B Không có bọt khí thoát ra lúc đầu, vì tạo muối axit NaHCO 3 , một lúc sau mới có bọt khí CO 2

C Do cho rất từ nên CO 2 sinh ra phản ứng tiếp với Na 2 CO 3 dư sinh muối NaHCO 3 , nên chưa tạo khí.

D (B) và (C) đều đúng.

Câu 18. Hòa tan hoàn toàn 15 gam CaCO 3 vào m gam dung dịch HNO 3 63% có dư, thu được 108,4 gam dung dịch Giá trị của m là:

A 93,4 gam B 100,0 gam C 116,8 gam D 90,7

Câu 19. Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,02 mol K 2 CO 3 vào dung dịch chứa 0,03mol HCl Thể tích khí CO 2 thu được ( ĐKTC) bằng bao nhiêu lít ?

Câu 20. Cho 0,1 mol hh Na 2 CO 3 và KHCO 3 tác dụng hết với dd HCl Dẫn khí thoát ra vào dd Ca(OH) 2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là

NaHCO 3 2M Thể tích khí CO 2 thu được ở đktc là:

Câu 21. Cho từ từ 100ml dung dịch HCl x (mol/l) vào 100 ml dung dịch Na 2 CO 3 1M Sau khi phản ứng kết thúc có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) Giá trị của x là:

Ví dụ 19. * Cho từ từ V lít dung dịch Na 2 CO 3 1M vào V 1 lít dung dịch HCl 1M thu được 2,24 lít CO 2 (đktc) Cho từ từ V 1 lít HCl 1M vào V lít dung dịch Na 2 CO 3 1M thu được 1,12 lít CO 2 (đktc) Vậy V và V 1 tương ứng là:

A V = 0,15 lít ; V1 = 0,2 lít B V = 0,25 lít ; V1 = 0,2 lít

C V = 0,2lít ; V1 = 0,25 lít D V = 0,2 lít ; V1 = 0,15 lít

Câu 22. X là dung dịch chứa x mol HCl, Y là dung dịch chứa y mol Na 2 CO 3 Cho từ từ X vào Y thu được 0,15 mol khí Cho

từ từ Y vào X được 0,25 mol khí Giá trị của y là:

Câu 23. Cho từ từ dung dịch chứa 0,3 mol HCl vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp X gồm K 2 CO 3 , NaHCO 3 thì thấy có 0,12 mol khí CO 2 thoát ra Cho dung dịch Ca(OH) 2 dư vào m/2 gam hỗn hợp X như trên thấy có 17 gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 4

KIỂM TRA 15 PHÚT, LẦN 5.

Câu 1 Hòa tan 9,14g hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và

2,54g chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m(g) muối, m có giá trị là

Câu 2 Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H 2 SO 4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H 2 (đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là:

Câu 3 Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO 3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N 2

và NO 2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25 Nồng độ mol/lít HNO 3 trong dung dịch đầu là:

Câu 4 Cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3 Kết luận nào sau đây đúng:

A Xuất hiện kết tủa Al(OH) 3 , kết tủa tan dần khi dung dịch NH 3 dư do Al(OH) 3 lưỡng tính.

B Xuất hiện kết tủa keo, trắng, kết tủa này tan dần do tạo phức với NH 3

C NH 3 là một bazơ rất yếu, nó không tác dụng được với dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3

D Xuất hiện kết tủa, kết tủa không tan khi dung dịch NH3 dư.

Câu 5 Nhỏ từ từ dung dịch Xút vào dung dịch Al(NO3 ) 3 , ta nhận thấy:

A Thấy thoáng xuất hiện kết tủa keo, trắng rồi kết tủa tan ngay.

B Lúc đầu tạo thành kết tủa dạng keo, khi cho dung dịch Xút dư vào thì thấy kết tủa tan ra.

C Không xuất hiện kết tủa.

D Lúc đầu không có kết tủa, tới khi dư dung dịch Xút, thì kết tủa xuất hiện.

Câu 6 Một hỗn hợp X gồm Al và Fe có khối lượng 9,42g Cho X vào 1lit dung dịch A chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO 3 ) 2 0,2M Sau khi phản ứng kết thúc được chất rắn B, hòa tan B trong HCl dư thì thu được 0,448 lít H 2 (đktc) và chất rắn C không tan Tính khối lượng chất rắn B và %Al trong hỗn hợp đầu

A 24,72g; %Al = 28,66 B 24,72g; %Al = 34,39 C 34,8g; %Al = 40,55% D 24,72g; %Al = 24,54

Câu 7 Cho 700ml d.dịch KOH 0,1M vào 100ml dung dịch AlCl3 0,3M Sau phản ứng, khối lượng kết tủa tạo ra là:

Câu 8 Cho V lít dung dịch NaOH 0,3M vào 200 ml dung dịch Al2 (SO 4 ) 3 0,2M thu được một kết tủa trắng keo Nung kết tủa này đến khối lượng lượng không đổi thì được 1,02g rắn Thể tích dung dịch NaOH là bao nhiêu?

A 0,4 lít và 1 lít B 0,2lít và 2 lít C 0,06 lít và 0,3 lít D 0,2 lít và 1 lít

Câu 9 Chia m gam hỗn hợp A gồm Ba , Al thành 2 phần bằng nhau:

-Phần 1: Hòa tan vào trong nước dư thu được 1,344 lít khí H 2 (đktc).

-Phần 2: Hòa tan vào trong d.dịch Ba(OH) 2 dư được 10,416 lít khí H 2 (đktc) Tính khối lượng Al trong hỗn hợp đầu

Câu 10 Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước dư, sau phản ứng thu được 2V lít H2 (ở đktc) Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch NaOH dư thì thu được 5V lít H 2 (ở đktc) Xác định % khối lượng Al trong X.

Ngày đăng: 20/04/2017, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w