Tuyến công trình nghiên cứu nằm trên sông ĐaKrông thuộc vùng núi của tỉnh Quảng Trị, nơi có lượng mưa và điều kiện địa hình để xây dựng các công trình thủy điện rất Độ dài sông km Mật độ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước ,ngành xây dựng thủy lợi
- thủy điện có vai trò rất quan trọng Đảng và nhà nước ta có nhiều chủ trương, chính sách để ngành thủy lợi - thủy điện góp phần hơn nữa trong sự nghiệp phát triển chung của đất nước, mà biểu hiện rõ nhất là nhiều công trình thủy lợi-thủy điện đã và đang được xây dựng trên khắp mọi miền đất nước, giải quyết tình trạng thiếu điện,thiếu nước trầm trọng, đáp ứng yêu cầu sản suất và sinh hoạt.Ngoài việc xây dựng các nhà máy thủy điện lớn, còn ưu tiên xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ đang là nhu cầu cấp bách, để góp phần phát triển điện năng trong phạm vi cả nước
Với nhiệm vụ quan trọng, cấp bách đó, trong nhiều năm qua trường đại học bách khoa- Đại học Đà Nẵng đã và đang đào tạo những kỹ sư về các ngành nói chung và ngành thủy lợi-thủy điện nói riêng để phục vụ cho nhu cầu đất nước
Sau 5 năm học tập và rèn luyện tại khoa xây dựng thủy lợi-thủy điện thuộc trường đại học bách khoa Đà Nẵng, được sự dìu dắt và dạy dỗ tận tình của các thầy cô giáo trong nhà trường, cùng với sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành tốt công việc học tập của mình.Kết quả của sự cố gắng đó là trong học kỳ cuối cùng, em đã được giao thực hiện đề tài tốt nghiệp với nội dung:“Thiết kế công trình trạm thuỷ điện Đakrông 2”
Trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài, với sự cố gắng và nỗ lực của bản thân dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy ThS.Nguyễn Thanh Hảo, cuối cùng em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp được giao.Song, với một công trình lớn có nhiều hạng mục, do thời gian và kiến thức có hạn nên phần nội dung thực hiện đề tài không tránh khỏi những sai sót Vậy em rất mong được sự góp ý và chỉ bảo thêm của các thầy cô giáo, giúp em có thể hoàn thành tốt công việc của mình sau này
Cuối cùng, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc và lời chúc sức khỏe đến các thầy cô giáo trong khoa xây dựng thủy lợi - thủy điện và đặc biệt là thầy giáo ThS.Nguyễn Thanh Hảo - người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này!
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Văn Quang
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 6
1.1.Sự cần thiết phải đầu tư công trình 6
1.2.Nhiệm vụ công trình 6
1.3.Vị trí công trình 6
1.4.Cấp công trình và tần suất tính toán 6
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- CÁC PHƯƠNG ÁN TUYẾN CÔNG TRÌNH 7
2.1.Vị trí địa lí 7
2.2.Các đặc trưng về khí tượng 7
2.2.1.Khái quát chung về đặc điểm khí hậu lưu vực 7
2.2.2.Nhiệt độ không khí 8
2.2.3.Độ ẩm không khí 8
2.2.4.Chế độ gió 9
2.2.5.Chế độ bốc hơi 9
2.2.6.Chế độ mưa 11
2.2.7.Lượng tổn thất bốc hơi của lưu vực 13
2.3.Các đặc trưng về thủy văn 13
2.3.1.Dòng chảy năm 13
2.3.2.Dòng chảy lũ 15
2.3.3.Dòng chảy bùn cát 18
2.3.4.Quan hệ Q=f(H) 19
2.4.Các điều kiện về địa hình 20
2.4.1 Tổng quan địa hình 20
2.4.2 Các tài liệu địa hình sẵn có 20
2.4.3 Thành phần công việc thực hiện 21
2.4.4 Yêu cầu công tác khảo sát địa hình 21
Trang 32.5 Các điều kiện về địa chất 21
2.5.1.Tuyến đập dâng 21
2.5.2 Phương án tuyến năng lượng 27
2.5.3 Phương án tuyến đường ống áp lực 29
2.5.4 Khu vực nhà máy 29
2.5.5 Tuyến kênh xả ra sau nhà máy 29
2.6 Các phương án tuyến công trình 30
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THỦY NĂNG 33
3.1.Tài liệu dùng trong tính toán 33
3.1.1 Tài liệu dùng tính toán thủy năng 33
3.1.2.Lập luận chọn loại hồ điều tiết 39
3.1.3.Lựa chọn mực nước dâng bình thường 40
3.1.4.Tính toán, chọn mực nước chết 40
3.2.Tính toán thủy năng 42
3.2.1.Lập bảng tính toán thủy năng 42
3.2.2.Xác định công suất bảo đảm 47
3.2.3 Xác định công suất lắp máy 47
3.2.4.Xác định các thông số của trạm thủy điện 48
3.3.Thống kê các thông số thủy năng 49
CHƯƠNG 4 THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ 50
4.1.Chọn số tổ máy 50
4.2.Chọn tuabin thủy lực 56
4.3.Chọn buồng tuabin 57
4.3.1 Công dụng của buồng xoắn, yêu cầu khi tính toán buồn xoắn và phương pháp tính toán: 57
4.3.2 Tính toán thủy lực buồng xoắn : 58
4.4.Chọn ống hút 61
4.5.Chọn thiết bị điều tốc 63
Trang 44.6.Chọn máy phát điện 65
4.7.Chọn máy biến áp 67
4.8.Chọn cầu trục trong nhà máy 67
CHƯƠNG 5 CÔNG TRÌNH THỦY CÔNG 70
5.1.Tính toán điều tiết lũ 70
5.1.1.Chọn loại tràn,hình thức tràn 70
5.1.2.Xác định cao trình ngưỡng tràn 71
5.1.3.Tính toán điều tiết lũ 71
5.2.Thiết kế đập dâng nước 82
5.2.1.Xác định cao trình đỉnh đập 83
5.2.2.Thiết kế đập dâng nước 87
5.2.3 Tính toán ổn định đập dâng nước 90
5.3.Thiết kế tràn xả lũ 94
5.3.1.Xác định các kích thước tràn xả lũ 94
5.3.2.Kiểm tra khả năng xả của tràn 96
5.3.3.Tính toán tiêu năng sau tràn 97
5.4.Thiết kế cửa lấy nước 99
5.4.1.Phân tích chọn loại cửa lấy nước 99
5.4.2.Xác định hình dạng cửa vào cửa lấy nước 99
5.4.3.Bố trí thiết bị trong cửa lấy nước 100
5.4.4.Xác định các kích thước cửa lấy nước 101
5.5.Thiết kế đường hầm dẫn nước 104
5.5.1.Chọn tuyến đường hầm 104
5.5.2.Thiết kế mặt cắt ngang đường hầm 104
5.5.3.Tính toán gia cố đường hầm 105
5.6.Thiết kế đường ống áp lực 106
5.6.1.Tính toán nước va thủy lực 106
Trang 55.6.2.Thiết kế đường ống áp lực 114
CHƯƠNG 6 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN 117
6.1.Xác định cao trình trong nhà máy 117
6.1.1 Xác định độ cao hút nước cho phép 117
6.1.2 Xác định cao trình lắp máy 118
6.1.3 Xác định cao trình máy phát 118
6.1.4 Xác định cao trình sàn gian máy 119
6.1.5 Xác định cao trình sàn lắp ráp 119
6.1.6 Xác định cao trình dầm cầu trục 119
6.1.7 Xác định cao trình đáy ống xả 119
6.1.8 Xác định cao trình đáy nhà máy 119
6.2.Xác định các kích thước của nhà máy 119
6.2.1 Xác định chiều dài nhà máy 119
6.2.2 Xác định bề rộng nhà máy 120
6.3.Vị trí đặt máy biến áp 120
Nguyên tắc bố trí trạm biến áp: 120
CHƯƠNG 7 TỔ CHỨC XÂY DỰNG – TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH 122
7.1.Giải pháp dẫn dòng thi công 122
7.1.1 Điều kiện thủy văn công trình 122
7.1.2 Sơ đồ dẫn dòng thi công 122
7.2.Tổng tiến độ thi công 124
7.2.1 Tổng tiến độ thi công 124
7.2.2 Các biện pháp thi công chính 125
7.3.Các chỉ tiêu kinh tế 130
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 135
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 136
Trang 6CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU 1.1.Sự cần thiết phải đầu tư công trình
Để góp phần nâng cao đời sống xã hội trong khu vực, mặt khác để khai thác cột nước và lượng nước trên sông ĐaKrông, một tài nguyên thiên nhiên phong phú thì việc xây dựng thủy điện ĐaKrông 2 là cần thiết
Thủy điện ĐaKrông 2 được xây dựng sẽ góp phần bổ sung thêm nguồn điện cho lưới điện khu vực, đặc biệt là tỉnh Quảng Trị,chủ động được nguồn điện khi có sự
cố lưới điện quốc gia.Như vậy, để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện năng của khu vực trong giai đoạn tới cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng, sớm đưa nguồn thuỷ điện ĐaKrông 2 vào vận hành, khai thác
Tuyến đập: X = 1841075m; Y = 533653m
Nhà máy: X = 1842118m; Y = 533085m
1.4.Cấp công trình và tần suất tính toán
Theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 285:2002 “Công trình thuỷ lợi
- Các quy định chủ yếu về thiết kế” do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ký ngày 28/08/2002, công trình thuỷ điện ĐaKrông 2 với công suất dự kiến 15MW thuộc loại công trình cấp III Như vậy mức bảo đảm thiết kế phát điện của công trình là P=85%
Trang 7CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CÁC PHƯƠNG ÁN TUYẾN CÔNG TRÌNH 2.1.Vị trí địa lí
Sông ĐaKrông là một nhánh chính của sông Thạch Hãn (Quảng Trị), sông
bắt nguồn từ vùng núi Hồng Thuỷ có độ cao nguồn sông khoảng 1200(m) trên đỉnh
Trường Sơn, giáp với biên giới Việt Lào Từ thượng nguồn sông chảy theo hướng Tây
Bắc - Đông Nam rồi ra nhập với sông Rào Quán tại Sa Lăng cách thị trấn Khe Sanh
khoảng 8(km) về phía Tây, từ đây sông được gọi tên là Thạch Hãn rồi tiếp tục chảy
theo hướng Đông – Tây rồi đổ ra biển Đông tại Cửa Việt
Nhìn chung địa hình tỉnh Quảng Trị khá phức tạp, toàn bộ lãnh thổ trải dài
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam có địa hình ngang hẹp nhất khoảng 70(km), hình
thành bốn vùng đặc thù: vùng núi, vùng gò đồi, vùng đồng bằng và vùng cát ven biển
Tuyến công trình nghiên cứu nằm trên sông ĐaKrông thuộc vùng núi của tỉnh Quảng
Trị, nơi có lượng mưa và điều kiện địa hình để xây dựng các công trình thủy điện rất
Độ dài sông (km)
Mật độ lưới sông (km/km2)
Cao độ trung bình lưu vực (m)
Độ dốc lòng sông(%o)
2.2.Các đặc trưng về khí tượng
2.2.1.Khái quát chung về đặc điểm khí hậu lưu vực
Lưu vực nghiên cứu nằm về phía Tây Nam tỉnh Quảng Trị, có đặc điểm khí hậu
mang tính chất của vùng nhiệt đới gió mùa, bị biến tính mạnh mẽ bởi điều kiện địa
hình, nằm trên độ cao trung bình từ 400÷450(m).Lưu vực dự án nằm trên cả hai phía
Trang 8Tây và Đông dãy Trường Sơn, nhưng chịu ảnh hưởng không nhiều của chế độ khí hậu phía Tây Trường Sơn
Đây cũng là vùng giao tranh của các khối không khí lớn từ các phía, khối không khí cực đới lục địa biến tính từ phía Bắc tràn xuống, khối không khí nhiệt đới biển từ phía Đông – Nam, Tây – Nam và khối không khí nóng xích đạo Sự bất ổn định trong giao tranh của các khối không khí tạo nên sự xáo trộn, đó chính là nguồn gốc của các
sự biến động khí hậu trên khu vực theo không gian và thời gian.Do địa hình chắn ngang của các đèo Ngang ở phía Bắc, Hải Vân ở phía Nam, dãy Trường Sơn dọc theo
ở phía Tây và biển Đông, làm cho biến động về khí tượng trở nên sâu sắc mà đặc điểm chính của nó là: mưa lớn, gió nóng, bão, giông, mưa đá, mưa phùn, rét và sương mù
2.2.2.Nhiệt độ không khí
Lưu vực nghiên cứu nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ không khí trung bình năm trên lưu vực thay đổi trong khoảng 21oC - 25oC, nhiệt độ tối thấp trung bình khoảng 8oC - 12oC, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 4oC.Các tháng XII, I, II là các tháng lạnh nhất với nhiệt độ trung bình 17oC - 19oC Các tháng nóng nhất là VI, VII, VIII với nhiệt độ trung bình từ 24oC - 29oC, nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 39,8oC, biên độ dao động ngày của nhiệt độ trung bình là 8oC Các đặc trưng về nhiệt độ trung bình, cao nhất, thấp nhất các tháng, năm của trạm Khe Sanh và A Lưới được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.2 Nhiệt độ không khí trung bình một số trạm đại biểu ( o C)
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Khe Sanh 18.2 19.2 21.7 24.5 25.6 25.7 25.3 24.8 24.2 22.9 20.7 18.3 22.6
tháng của một số trạm theo bảng sau:
Trang 9Bảng 2.3 Độ ẩm tương đối không khí trung bình tháng một số trạm đại biểu (%)
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Khe Sanh 89.9 89.6 85.5 82.9 83.5 85.3 85.8 89.0 90.5 90.9 90.7 90.7 87.9
A Lưới 90.8 90.7 88.8 87.8 85.9 80.3 79.4 81.5 89.2 92.0 92.8 92.7 87.7
2.2.4.Chế độ gió
Cơ chế gió mùa cùng với đặc điểm địa hình đã quyết định đến các đặc trưng tốc
độ và hướng gió trên lưu vực, hướng gió thay đổi luân phiên theo mùa, mùa Đông
hướng gió thịnh hành là hướng Đông và Đông Bắc, mùa hè gió thịnh hành là hướng
Tây và Tây Bắc, các đặc trưng về gió và gió thịnh hành quyết định đến đặc điểm khối
không khí gây mưa, khả năng bốc hơi và những ảnh hưởng khác trên lưu vực
Tốc độ gió trung bình năm tại Khe sanh và Đông Hà đạt 2,5 – 3 m/s.Tốc độ gió
mạnh nhất quan trắc được tại Khe Sanh là 28 – 40(m/s) chủ yếu là hướng Tây và Tây
Nam Qua phân tích số liệu trên, nhận thấy trạm khí tượng Khe Sanh nằm gần tuyến
công trình nghiên cứu, thể hiện đầy đủ cơ chế gió mùa trong năm trên lưu vực, nên sử
dụng số liệu gió của trạm khí tượng này làm tài liệu tính toán cho công trình.Dựa vào
số liệu quan trắc tốc độ gió tại trạm Khe Sanh tính được tốc độ gió lớn nhất ứng với
các tần suất thiết kế, của một số hướng, kết quả được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.4 Vận tốc gió ứng với các tần suất thiết kế trạm Khe Sanh (m/s)
Tổn thất bốc hơi gia tăng khi xây dựng hồ chứa dự án thủy điện Đakrông 2, được
đánh giá dựa trên cơ sở tài liệu dòng chảy tính toán, tài liệu mưa trên lưu vực và tài
liệu bốc hơi thực đo tại các trạm khí tượng Khe Sanh, A Lưới.Bao gồm bằng ống
Piche và mặt nước đồng bộ giữa các thời kỳ quan trắc.Số liệu bốc hơi đo bằng ống
Piche của các trạm trong khu vực được ghi trong bảng sau
Trang 10Lượng bốc hơi trung bình năm trong khu vực đo bằng ống Piche biến động từ
760 đến 840(mm).Các tháng V, VI, VII, VIII có lượng bốc hơi lớn nhất, tại A Lưới tháng có lượng bốc hơi lớn nhất là VIII với 148,7(mm); tại Khe Sanh là tháng V là 95,8 (mm).Các tháng XI, XII có lượng bốc hơi nhỏ nhất, tại Khe Sanh vào tháng XII
có lượng bốc hơi nhỏ nhất là 38,1 mm; tại A Lưới là 25,4(mm)
Bảng 2.5 Lượng bốc hơi bình quân tháng các trạm trong và lân cận lưu vực
Đơn vị: mm
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Alưới 35.3 36.7 56.9 65.4 86.2 134.8 148.7 130.0 56.1 34.3 27.4 25.4 837.3 Khe Sanh 43.6 44.2 78.2 92.6 95.8 91.2 84.9 62.9 45.4 42.8 39.5 38.1 759.3 Bốc hơi trung bình nhiều năm giữa các trạm trong khu vực, có tỉ lệ phân bố theo từng tháng là gần giống nhau Để tính toán bốc hơi cho lưu vực đến tuyến công trình
dự án Đakrông chọn số liệu hai trạm Khe Sanh, A Lưới để tính toán, do trạm Khe Sanh nằm phía dưới hạ lưu tuyến đập, trạm A Lưới nằm phía trên thượng lưu, hai trạm
có thời kỳ quan trắc khá dài từ năm 1976 đến 2006 và thể hiện được đặc trưng khí tượng trong khu vực Lượng bốc hơi ống Piche trung bình hai trạm từ năm 1976 đến
2006 là:
ZPicher = 798,2(mm)
Về số liệu lượng bốc hơi mặt nước trong khu vực chưa được nghiên cứu đầy đủ,
số liệu bốc hơi mặt nước tính toán cho lưu vực Đa Krông, được lấy theo trị số bốc hơi chậu A đặc trưng trong vùng của trạm Huế như sau:
Bảng 2.6 Lượng bốc hơi trung bình chậu A của trạm Huế (mm)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Zchậu 66.3 63.0 94.6 131.0 176.0 180.0 199.0 176.0 125.0 87.5 64.3 53.3 1416
Từ số liệu quan trắc tại trạm khí tượng Huế:
- Quan hệ giữa bốc hơi mặt nước và bốc hơi chậu A: Cp = 0,92
- Quan hệ bốc hơi chậu A và bốc hơi ống Piche được xác định như sau:
516.1934
Trang 11Như vậy, lượng bốc hơi mặt nước của lưu vực Đakrông được xác định như sau:
Mùa mưa trên lưu vực bắt đầu từ tháng V đến tháng X , còn mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV năm sau lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 85 – 90% lượng mưa năm Lượng mưa sinh lũ lớn nhất trong năm thường xảy ra vào tháng X đó là thời gian xảy ra giao tranh ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam với những đợt gió mùa Đông Bắc mạnh nhất tràn từ lục địa Trung Quốc tới
Lượng mưa trung bình năm thực đo ở một số trạm trên lưu vực sông Thạch Hãn
và lân cận xem trong bảng 2.7
Bảng 2.7 Lượng mưa trung bình nhiều năm các trạm trên lưu vực
Trang 12Bảng 2.8 Đặc trưng lượng mưa tháng, năm trung bình nhiều năm (mm)
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Khe Sanh 17.3 20.5 30.8 87.3 166.3 194.4 211.3 297.9 368.7 417.7 180.1 66.1 2059
A Lưới 60.0 46.6 57.6 160.6 244.9 197.2 150.4 222.9 433.6 887.9 740.2 342.7 3544 Lưu vực sông Đa Krông thuộc vùng mưa lớn trong khu vực, lượng mưa thay đổi theo thời gian và không gian, theo bản đồ đẳng trị mưa năm của lưu vực sông Thạch Hãn nói riêng và các lưu vực sông miền Trung nói chung, cho thấy có một tâm mưa nhỏ tại khe Sanh(2059 mm), đi về phía Bắc lượng mưa tăng dần từ hạ lưu đến thượng lưu sông Rào Quán,đi về phía nam lưu vực sông ĐaKrông nhận thấy lượng mưa tăng dần đến 2800÷3500 tại Huế và A Lưới,đến 3500÷3600 tại Nam Đông và Thượng Nhật,và tâm mưa lớn nhất của vùng này là Bạch Mã với lượng mưa lên tới 7500(mm) Lượng mưa của lưu vực ĐaKrông được xác định dựa trên bản đồ đặc trị mưa năm
do Báo cáo xây dựng và kết hợp với bản đồ đặc trị của viện khí tượng thủy văn xây dựng, theo kết quả tính toán của chuỗi số liệu từ khi quan trắc đến năm 2006 của các trạm khí tượng, thủy văn trong phạm vi cả nước.Tính lượng mưa bình quân trên toàn lưu vực theo công thức sau:
n i
i i i tb
f
X X f X
1
1
1)2(
Xi:Lượng mưa ứng với các đường đặc trị mưa trong lưu vực
fi: Diện tích nằm giữa hai đường đặc trị mưa liền nhau Xi và Xi+1 trong phạm vi lưu vực
Xác định được lượng mưa trung bình lưu vực ĐaKrông là khoảng 2604(mm)
Sử dụng mô hình phân bố mưa tại trạm Khe Sanh xác định được mô hình phân phối mưa lưu vực tính đến tuyến đập ĐaKrông như sau:
Bảng 2.9 Phân phối lượng mưa trung bình tháng,năm lưu vực Khe Sanh
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Xbqlv (mm) 21.9 26.0 39.0 110.4 210.4 245.9 267.3 376.9 466.5 528.3 227.8 83.6 2604
Trang 13Để phục vụ cho việc tính toán xác định dòng chảy lũ thiết kế cho công trình, lượng mưa ngày lớn nhất ứng với các tần suất thiết kế được xác định theo trạm A Lưới như bảng 2.10 dưới đây:
Bảng 2.10 Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất thiết kế tại trạm A Lưới
2.2.7.Lượng tổn thất bốc hơi của lưu vực
Bốc hơi từ bề mặt lưu vực được xác định bằng phương trình cân bằng nước:
Zo = Xo -Yo Lượng mưa bình quân của lưu vực: Xo = 2604 mm
Lớp dòng chảy bình quân lưu vực: Yo = 1809 mm
Zo = 2604 mm – 1809 mm = 795 mm Tổn thất bốc hơi gia tăng khi có hồ chứa sẽ là:
Z = Zn - Zo = 1113 mm – 795 mm = 318 mm Phân phối lượng tổn thất bốc hơi gia tăng trong năm được xác định theo mô hình phân phối bốc hơi trung bình của ống Piche tại trạm Khe Sanh và A Lưới từ năm 1976 –
2006 Kết quả được chỉ ra trong bảng sau:
Bảng 2.11 Phân phối tổn thất bốc hơi mặt nước hồ chứa Đa krông
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Z(mm) 15.7 16.1 26.9 31.5 36.3 45.0 46.5 38.4 20.2 15.4 13.3 12.7 318
2.3.Các đặc trưng về thủy văn
2.3.1.Dòng chảy năm
Để xác định hệ số biến đổi Cv, sử dụng công thức kinh nghiệm trong quy phạm QP.TL - C - 6 - 77 có dạng:
08 , 0 4
, 0
')1(
F M
A C
Trang 14Cs = 3Cv cho lưu vực nghiên cứu
Từ các thông số Qtb, Cv, Cs tại các tuyến công trình Tiến hành xác định dòng chảy năm ứng với các tần suất thiết kế theo hàm phân bố P - III.Kết quả tính toán ứng với các tần suất thiết kế được trình bày ở bảng 2.12
Bảng 2.12 Đặc trưng dòng chảy năm thiết kế tại tuyến công trình Đa krông 2
Tuyến
Diện tích lưu vực (km2)
Trang 15TT Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB
Lưu lượng lớn nhất trong năm
Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế theo hai phương pháp trên cho kết quả không chênh lệch nhau nhiều, hai phương pháp Xôkôlôpxki và Alêchxâyép đều được sử dụng để tính toán cho những lưu vực không có tài liệu đo đạc dòng chảy, và đều dựa trên các thông số của lưu vực nghiên cứu.Do phương pháp Xôkôlôpxki thường hay được dùng
Trang 16để tính toán cho những lưu vực không có tài liệu dòng chảy có diện tích lớn hơn 100(km2.).Trong giai đoạn này kiến nghị chọn kết quả tính dòng chảy lũ theo phương pháp Xôkôlôpxki để đưa vào tính toán thiết kế
Kết quả lựa chọn tính lũ thiết kế cho các tuyến công trình được trình bày ở trong bảng 2.13
Bảng 2.13 Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tại các tuyến công trình TĐ Đa krông 2
Tuyến công trình (F km2) Lưu lượng lũ thiết kế P% (Qp% m3/s)
Dòng chảy lũ thi công
Dòng chảy lũ thi công được tính cho các tháng mùa kiệt, theo phân mùa ở tuyến nghiên cứu thì mùa kiệt từ tháng I – IX, còn mùa lũ từ tháng X – XII.Do tháng IX là tháng chuyển tiếp giữa mùa kiệt sang mùa lũ, là tháng có khá nhiều sự biến động thời tiết do vậy mà xuất hiện khá nhiều những trận lũ lớn dẫn đến thi công gặp nhiều khó khăn, vì vậy việc xác định đỉnh lũ thi công được tính từ XII – VIII (vì tháng XII có lưu lượng lũ không lớn lắm) Lưu lượng lớn nhất thời kỳ lấp sông và dẫn dòng thi công ứng với các tần suất thiết kế 5%, 10% và 20% được xác định dựa trên cơ sở tính toán tần suất từ 30 năm số liệu thực đo của trạm thủy văn Gia Vòng, được tính theo công thức triết giảm như sau:
Công thức có dạng:
n
a mpa
F Q Q
F và Fa: là diện tích lưu vực của tuyến công trình và trạm thủy văn Gia Vòng
Hệ số triết giảm n = 0,41 được xác định theo tài liệu thực đo của các trạm đo đạc dòng chảy trên các lưu vực sông Miền Trung Kết quả tính toán trong bảng sau:
Trang 17Bảng 2.14 Lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất thiết kế các tháng mùa kiệt tại tuyến
đập công trình TĐ Đa Krông 2
Bảng 2.15 Lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất thiết kế các tháng mùa kiệt tại tuyến
nhà máy công trình TĐ Đa krông 2
Trang 182.3.3.Dòng chảy bùn cát
Trong lưu vực tuyến công trình thủy điện ĐaKrông 2 không có trạm đo bùn cát
Do vậy dựa vào số liệu quan trắc bùn cát của các trạm lân cận để tính toán bùn cát cho tuyến công trình.Theo bản đồ phân vùng độ đục nước sông thì lưu vực tuyến công trình nghiên cứu nằm cùng vùng với các lưu vực sông ở Huế, Đà Nẵng, có độ đục giao động từ 100 – 200(g/m3), sau đây xem xét một số trạm thuỷ văn trong vùng có đo đạc dòng chảy bùn cát:
Dòng chảy bùn cát của các trạm lân cận lưu vực nghiên cứu
Để tính toán cho lưu vực dự án Đakrông 2 dùng số liệu đo ở các trạm miền Trung Trung Bộ lân cận bao gồm: trạm Thành Mỹ trên sông Cái, trạm Nông Sơn trên sông Thu Bồn
Nguồn số liệu của các trạm này, về mặt tương tự có nhiều điểm giống với điều kiện của lưu vực nghiên cứu, do cùng nằm trong vùng khí hậu của Trung Trung bộ, mang đặc điểm lượng mưa trung bình hàng năm lớn, chế độ dòng chảy dồi dào, sườn dốc lưu vực lớn và có lớp phủ bề mặt tương đối giống nhau.Đây là nguồn số liệu duy nhất và có thời kỳ quan trắc dài, đáng tin cậy dùng để tham khảo tính toán cho lưu vực
Đa krông Thống kê số liệu thực đo hàm lượng phù sa trung bình tháng tại các trạm Thành Mỹ, Nông Sơn có được các kết quả như sau:
Bảng: 2.16 Lưu lượng phù sa bình quân tháng các trạm lân cận lưu vực nghiên cứu
Đơn vị: kg/s Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Thành
Mỹ 3.20 2.01 2.11 3.00 6.43 7.00 3.70 8.59 22.68 85.20 97.95 26.62 22.37 Nông Sơn 8.29 3.77 3.08 2.93 8.28 6.1 3.07 6.54 22.9 150 238 74.4 44.8 Theo các bảng số liệu trên cho thấy hàm lượng phù sa trung bình nhiều năm trong khu vực tương đối lớn từ 170÷181,2 (g/m3).Để an toàn cho công trình chọn độ đục phù
sa của trạm Thành Mỹ có o = 181,2 g/m3 để tính toán thiết kế
Tính toán lượng bùn cát hàng năm đến tuyến công trình
Lượng bùn cát đến các tuyến đập tính theo đơn vị tấn/năm hoặc m3/năm được xác định bằng các phương trình sau:
W = Wll + Wdđ
Trang 19Wll = Kq Wtv
Wdđ = 0,4.Wll Trong đó:
- W, V : tổng lượng và tổng dung tích bùn cát tính đến tuyến đập nghiên cứu
- Wll, Vll : lượng bùn cát lơ lửng trung bình nhiều năm đến tuyến công trình
- Wdđ, Vdđ : lượng bùn cát di đáy, lấy bằng 40% bùn cát lơ lửng
Trọng lượng riêng bùn cát lơ lửng γll = 1,182 tấn/m3, trọng lượng riêng bùn cát
Đường quan hệ Q=f(H) tại các tuyến công trình được tính toán trên mô hình Heastad của Mỹ, độ nhám có thể thay đổi theo từng đoạn mặt cắt nên độ chính xác khá cao, mô hình được xây dựng dựa trên công thức thủy lực
Sedi Maninh có dạng như sau:
Trang 20 - Diện tích mặt cắt ngang (m2)
Hệ số nhám n xác định theo “Sổ tay tính toán thủy lực” có tham khảo các tài liệu thủy văn chuyên ngành cũng như tài liệu khảo sát tại tuyến công trình.Độ dốc J được xác định theo tài liệu trắc dọc đoạn sông
2.4.Các điều kiện về địa hình
2.4.1 Tổng quan địa hình
Công trình thuỷ điện ĐaKrông 2 có diện tích lưu vực 732km2, sông chảy theo hướng từ Nam lên Bắc, độ dốc thấp và tương đối bằng phẳng, dòng sông rộng ít thác ghềnh, sông uốn khúc cong ngoặt ruột gà.Hai bờ sông là mái đồi núi thuộc rừng núi nguyên sinh, có độ dốc địa hình lớn, cây cối rậm rạp chủ yếu là cây bụi xen lẫn cây thân gỗ, địa hình chia cắt phức tạp bởi nhiều khe suối
Nhìn chung địa hình tỉnh Quảng Trị khá phức tạp, toàn bộ lãnh thổ trải dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam có địa hình ngang hẹp nhất khoảng 70 km, hình thành bốn vùng đặc thù: vùng núi, vùng gò đồi, vùng đồng bằng và vùng cát ven biển.Tuyến công trình nghiên cứu nằm trên sông ĐaKrông thuộc vùng núi của tỉnh Quảng Trị, nơi
có lượng mưa và điều kiện địa hình để xây dựng các công trình thủy điện rất thuận lợi Đường giao thông đi lại trong công trình có đường Hồ Chí Minh chạy dọc theo sông lên Tà Rụt và đường chính Nam - Lào vì vậy việc đi lại tương đối thuận lợi Dân cư sinh sống chủ yếu là dân tộc Vân Kiều và một số ít người kinh sống xen lẫn buôn bán và sống tập trung chủ yếu dọc đường Hồ Chí Minh và đường chính Nam
- Lào.Đời sống chính trị ổn định, kinh tế văn hoá còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở nông nghiệp nông thôn chưa được đầu tư cải thiện
2.4.2 Các tài liệu địa hình sẵn có
- Khu vực đã có bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25000 đường đồng mức cơ bản 20m và bản đồ 1: 10000 đường đồng mức 5(m) hệ toạ độ VN2000 kinh tuyến trục 1070 300 do Cục đo đạc bản đồ Nhà nước thành lập
- Các mốc toạ độ và độ cao cơ sở hạng III nhà nước đã có trong khu vực
Cơ sở toán học và giá trị toạ độ của 2 điểm gốc 44823 và 448425 thuộc lưới chiếu UTM.Loại múi chiếu 6 độ, hệ số K0=0,9996.Kinh tuyến TW = 105 độ với múi 48
- Hệ độ cao sử dụng hệ độ cao nhà nước theo độ cao các điểm mốc cơ sở
Trang 212.4.3 Thành phần công việc thực hiện
+ Lưới tam giác hạng IV
+ Lưới đường chuyền cấp I
+ Lưới đường chuyền cấp II
+ Thuỷ chuẩn kỹ thuật
+ Đo bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 2000 đồng mức 1(m) khu vực công trình bao gồm
cụm đầu mối tuyến đập, kênh dẫn, nhà máy
+ Đo vẽ cắt dọc tuyến năng lượng
+ Đo vẽ mặt cắt dọc, ngang sông phục vụ thuỷ văn, điều tra vết lũ lịch sử ở một
Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/ 5000, 1/1000, 1/2000, 1/5000 năm 1995
Thành phần khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết
kế công trình thuỷ lợi ( 14 TCN 116-1999)
Quy phạm khống chế mặt bằng cơ sở trong công trình thuỷ lợi ( 14 TCN
22-2002)
Quy phạm khống chế độ cao cơ sở trong công trình thuỷ lợi ( 14 TCN 102- 2002)
Máy móc thiết bị được kiểm nghiệm, hiệu chỉnh đầy đủ trước khi sử dụng đo
đạc, số liệu kiểm nghiệm ghi chép đưa vào hồ sơ.Trong quá trình khảo sát ghi chép
đầy đủ vào sổ nhật ký khảo sát công trình
2.5 Các điều kiện về địa chất
2.5.1.Tuyến đập dâng
Tuyến đập dâng, đập tràn công trình Thuỷ điện Đakrông 2 dự kiến thiết kế xây
dựng trên hạ lưu sông Đakrông có chiều cao lớn 22(m), chiều dài theo đỉnh là 195(m),
Trang 22cao trình đỉnh đập 65(m) và được nghiên cứu trên 3 vị trí so sánh với kết cấu đập là bêtông trọng lực
Trong quá trình khảo sát thực địa giai đoạn Dự án đầu tư đã đánh giá so sánh điều kiện địa chất công trình cả 3 vị trí phương án tuyến I, II, III, bước đầu làm cơ sở cho công tác khảo sát thiết kế chi tiết tuyến lựa chọn cho các giai đoạn tiếp theo
Phân tích các tài liệu khảo sát thực địa và dựa trên các bản đồ địa chất, địa chất công trình, tóm tắt điều kiện địa chất công trình khu vực vùng đập dâng, đập tràn như sau:
Đập dâng, đập tràn dự kiến xây dựng trên đoạn sông Đakrông có hướng chảy Bắc – Nam, tại đây quá trình phong hoá bóc mòn đã hình thành các sườn thoải 10-30o Cùng với quá trình xâm thực tích tụ, lòng sông đoạn này có dạng hình chữ U
Đặc điểm địa chất Tuyến đập I
Đập dự kiến đặt trên thành tạo đá granit, granodiorit màu xám phớt hồng hệ tầng Bến Giằng – Quế Sơn
- Phần lòng sông: Đoạn sông có chiều rộng khoảng 50m, lộ đá granit, granodiorit màu xám phớt hồng, xám đen Phân bố từ trên xuống đoạn lòng sông bao gồm các đới:
+ Đới IB: Đágranit, granodiorit bị phong hoá trung bình, nứt nẻ mạnh, các khe nứt có chiều rộng > 1mm, bề mặt khe nứt bị oxit sắt hoá
+ Đới IIA: Các đágranit, granodiorit bị phong hoá nhẹ, đá nứt nẻ trung bình đến nứt nẻ mạnh, các khe nứt có nguồn gốc kiến tạo hoặc giảm tải, đá cứng chắc trung bình đến rất cứng chắc
+ Đới IIB: Đá granit, granodiorit hệ tầng Bến Giằng – Quế Sơn tương đối nguyên vẹn, không bị ảnh hưởng của quá trình phong hoá, ít khe nứt có nguồn gốc kiến tạo Đá rất cứng chắc
- Phần vai trái tuyến đập: Vai trái gối lên bề mặt sườn dốc 30÷35o.Phân bố từ trên xuống bao gồm các lớp đất đá như sau:
+ Lớp đất phủ: Bao gồm lớp sườn tàn tích và đới phong hoá mãnh liệt, á sét, á cát màu nâu đỏ, nâu vàng, lẫn 10÷30(%) dăm sạn thạch anh kích thước 1÷2(mm).Ít cục tảng phong hoá mềm yếu kích thước 20÷50(cm).Chiều dày lớp phủ từ 1÷7(m) theo sườn dốc
Trang 23+ Đới IA2: Đới phong hoá mạnh, các đá granit, granodiorit bị phong hoá đến trạng thái dăm cục nhét sét mềm yếu Chiều dày 2÷5(m)
+ Đới IB: Đá granit, granodiorit bị phong hoá trung bình, nứt nẻ mạnh, bề mặt khe nứt bị oxit sắt hoá
+ Đới IIA: Đá granit, bị phong hoá nứt nẻ giảm tải, đá cứng chắc trung bình đến rất cứng chắc
+ Đới IIB: Đới tương đối nguyên vẹn, không bị ảnh hưởng của quá trình phong hoá, đá rất cứng chắc
- Phần vai phải tuyến: Phân bố từ trên xuống dưới bao gồm các lớp đất đá như sau:
+ Lớp đất phủ: Bao gồm lớp sườn tàn tích và đới phong hoá mãnh liệt, thành phần á sét, á cát, màu nâu đỏ, nâu vàng, lẫn 10÷30(%) dăm sạn thạch anh kích thước 1÷2(mm).Chiều dày mỏng từ 0,5÷5(m)
+ Đới IA2: Đới phong hoá mạnh, đá granit, bị phong hoá đến trạng thái dăm cục nhét sét mềm yếu Phân bố với chiều dày khá mỏng 1÷3(m)
Phần sát lòng sông phủ lớp aQ ( cát cuội sỏi lòng sông ) gồm á sét, á cát và các tảng, cuội kích thước 30÷70cm.Chiều dày từ 1÷4m
+ Đới IB: Đá granit, phong hoá trung bình, nứt nẻ mạnh, bề mặt các khe nứt bị oxit sắt hoá
+ Đới IIA: Đá granit, bị phong hoá nứt nẻ giảm tải, đá cứng chắc trung bình đến rất cứng chắc
+ Đới IIB: Đới tương đối nguyên vẹn, không bị ảnh hưởng của quá trình phong hoá, đá rất cứng chắc
Đặc điểm địa chất Tuyến đập II
Dự kiến xây dựng trên thành tạo đá granit, granodiorit màu xám phớt hồng hệ tầng Bến Giằng – Quế Sơn.Đoạn này quá trình bóc mòn sườn dốc diễn ra khá mạnh cùng với dòng chảy sông đã tạo nên dạng địa hình đặc biệt phù hợp với vị trí xây dựng tuyến đập.Toàn bộ tuyến đập II từ vai trái sang vai phải hoàn toàn lộ đá granit, granodiorit màu xám phớt hồng hệ tầng Bến Giằng–Quế Sơn cứng chắc.Phong hoá trung bình đến phong hoá nhẹ.Các hệ thống khe nứt có nguồn gốc kiến tạo trong vùng
có phương vị hướng dốc như sau:
Trang 2420 – 30 75 – 85 100 - 120 70 - 75
310 – 330 75 – 80 280 – 290 65 – 70
Chiều rộng từ vài milimet đến 1(cm), vật liệu được lấp đầy trong khe nứt bao gồm sét, dăm và milonit kiến tạo, chiều rộng đới ảnh hưởng từ 10÷30(cm), chiều dài khe nứt đến hàng chục mét.Các hệ thống khe nứt có bước từ 50(cm) đến vài mét
Hai trên sườn phủ lớp á sét, á cát màu nâu vàng, nâu đỏ, lẫn dăm sạn thạch anh kích thước 1÷2mm, trạng thái dẻo cứng lẫn ít dăm cục, chiều dày lớp phủ mỏng ( Xem bản vẽ mặt cắt ngang tim đập số 10.2007.ĐC.9)
Phân bố các lớp đất đá trên tuyến đập II như sau :
- Phần lòng sông: Có chiều rộng khoảng 35(m), lộ đá granit, màu xám phớt hồng đến xám đen, hạt thô đến hạt trung.Tại lòng sông bao gồm các đới:
+ Đới IB: Đágranit, phong hoá trung bình, nứt nẻ mạnh, bề mặt khe nứt bị oxit sắt hoá Chiều dày đới IB ở lòng sông mỏng khoảng 0,5÷3(m)
+ Đới IIA: Nằm ngay dưới đới phong hoá IB, đá đágranit, bị phong hoá nhẹ, đá nứt nẻ trung bình đến nứt nẻ mạnh Chiều dày đới IIA từ 3÷7(m) Đá cứng chắc trung bình đến rất cứng chắc
+ Đới IIB: Đá granit, tương đối nguyên vẹn, không bị ảnh hưởng của quá trình phong hoá Đá rất cứng chắc
- Phần vai trái tuyến đập: Vai trái gối lên bề mặt lộ đá granit, cứng chắc, có điều kiện địa chất công trình khá ổn định Phân bố các đới phong hoá trên vai trái như sau:
+ Đới IB: Đá granit, bị phong hoá trung bình, nứt nẻ mạnh, bề mặt khe nứt bị oxit sắt hoá Chiều dày từ 1÷4(m)
+ Đới IIA: Đá granit, bị phong hoá nứt nẻ giảm tải, đá cứng chắc trung bình đến rất cứng chắc Chiều dày trung bình từ 10÷15(m)
+ Đới IIB: Đới tương đối nguyên vẹn, không bị ảnh hưởng của quá trình phong hoá, đá rất cứng chắc Đới này nằm khá sâu dưới 15(m)
- Phần vai phải tuyến: Cũng như vai trái tuyến đập, vai phải tuyến đập 2 được đặt hoàn toàn trên đá granit Phân bố các đới đá từ trên xuống dưới như sau:
+ Đới IB: Đá granit, phong hoá trung bình, nứt nẻ mạnh, bề mặt các khe nứt bị oxit sắt hoá Chiều dày trung bình từ 0,5÷3(m)
Trang 25+ Đới IIA: Đá granit, bị phong hoá nứt nẻ, đá cứng chắc trung bình đến rất cứng chắc Chiều dày trung bình từ 10÷20m)
+ Đới IIB: Đới tương đối nguyên vẹn, không bị ảnh hưởng của quá trình phong hoá nằm khá sâu
Điều kiện địa chất công trình tuyến đập II trong giai đoạn này được đánh giá là
ổn định và khả thi nhất trong 3 tuyến đập, kiến nghị chọn tuyến đập II
Đặc điểm địa chất Tuyến đập III
Dự kiến đặt trên các thành tạo đá vôi, sét vôi hệ tầng A Ngo, Đoạn này quá trình bóc mòn hai sườn dốc cũng khá mạnh Lòng sông khá sâu Hai vai tuyến đập và lòng sông đều lộ đá vôi, sét vôi màu xám sẫm đến xám đen, phân lớp trung bình đến phân lớp dày, phong hoá trung bình, đá tương đối cứng chắc Thế nằm đá 350 – 355
70 – 75 (Xem bản vẽ mặt cắt ngang tim đập số 10.2007.ĐC.10)
- Phần lòng sông: Đoạn sông qua tuyến đập III bắt đầu được mở rộng, từ đây về
hạ lưu sông Đakrong địa hình bằng phẳng hơn, nhiều tích tụ cát cuội sỏi lòng sông hơn Phân bố các đới đá địa chất công trình tại lòng sông tuyến đập III như sau:
+ Đới IB: Đá vôi, sét vôi xen kẹp, phân lớp trung bình đến phân lớp dày bị phong hoá trung bình, nứt nẻ mạnh, các khe nứt được lấp đầy bởi sét, milonit, bề mặt khe nứt bị oxit sắt hoá
+ Đới IIA: Đá vôi, sét vôi xen kẹp, phân lớp trung bình đến phân lớp dày, màu xám đen đến xám sẫm, bị phong hoá nhẹ, đá nứt nẻ trung bình đến nứt nẻ mạnh, các khe nứt có nguồn gốc kiến tạo, đá cứng chắc trung bình
+ Đới IIB: Đá vôi, sét vôi xen kẹp, phân lớp trung bình đến phân lớp dày, màu xám đen đến xám sẫm, tương đối nguyên vẹn, không bị ảnh hưởng của quá trình phong hoá, ít khe nứt có nguồn gốc kiến tạo Đá cứng chắc
- Phần vai trái tuyến đập: Vai trái tuyến đập III phân bố các lớp đất đá như sau: + Lớp đất phủ: Bao gồm lớp sườn tàn tích và đới phong hoá mãnh liệt, á sét, màu nâu đỏ, lẫn khoảng 5÷10(%) mảnh vụn đá phong hoá mềm yếu kích thước 5÷20(cm).Chiều dày lớp phủ từ 1÷5(m)
+ Đới IA2: Đới phong hoá mạnh, đá vôi, sét vôi bị phong hoá đến trạng thái dăm cục, dăm mảnh nhét sét mềm yếu Chiều dày 1÷3(m)
Trang 26+ Đới IB: Đá vôi, sét vôi xen kẹp, phân lớp trung bình đến phân lớp dày bị phong hoá trung bình, nứt nẻ mạnh, các khe nứt được lấp đầy bởi sét, milonit, bề mặt khe nứt bị oxit sắt hoá Chiều dày từ 2÷5(m)
+ Đới IIA: Đá vôi, sét vôi xen kẹp, phân lớp trung bình đến phân lớp dày, màu xám đen đến xám sẫm, bị phong hoá nhẹ, đá nứt nẻ trung bình đến nứt nẻ mạnh, các khe nứt có nguồn gốc kiến tạo, đá cứng chắc trung bình Thế nằm đá 350 – 355 75 –
80 Chiều dày đới từ 7÷15(m)
+ Đới IIB: Đá vôi, sét vôi xen kẹp, phân lớp trung bình đến phân lớp dày, màu xám đen đến xám sẫm, tương đối nguyên vẹn, không bị ảnh hưởng của quá trình phong hoá, ít khe nứt có nguồn gốc kiến tạo Đá cứng chắc Nằm dưới đới phong hoá nứt nẻ IIA
- Phần vai phải tuyến đập: Vai phải tuyến đập III phân bố các lớp đất đá như sau:
+ Lớp đất phủ: Bao gồm lớp sườn tàn tích và đới phong hoá mãnh liệt, á sét, màu nâu đỏ, lẫn khoảng 5÷10(%) mảnh vụn đá phong hoá mềm yếu còn sót lại trên sườn, kích thước 5÷15(cm).Chiều dày lớp phủ từ 2÷4(m)
+ Đới IA2: Đới phong hoá mạnh, đá vôi, sét vôi bị phong hoá đến trạng thái dăm cục, dăm mảnh nhét sét mềm yếu.Chiều dày 2÷3(m)
+ Đới IB: Đá vôi, sét vôi xen kẹp, phân lớp trung bình đến phân lớp dày bị phong hoá trung bình, nứt nẻ mạnh, các khe nứt được lấp đầy bởi sét, milonit, bề mặt khe nứt bị oxit sắt hoá Chiều dày từ 3÷10(m).Đôi chỗ quan sát được đá vôi bi nén ép nhẹ
+ Đới IIA: Đá vôi, sét vôi xen kẹp, phân lớp trung bình đến phân lớp dày, màu xám đen đến xám sẫm, bị phong hoá nhẹ, đá nứt nẻ trung bình đến nứt nẻ mạnh, các khe nứt có nguồn gốc kiến tạo, đá cứng chắc trung bình.Chiều dày đới từ 5÷10(m)
+ Đới IIB: Đá vôi, sét vôi xen kẹp, phân lớp trung bình đến phân lớp dày, màu xám đen đến xám sẫm, tương đối nguyên vẹn, không bị ảnh hưởng của quá trình phong hoá, ít khe nứt có nguồn gốc kiến tạo Đá cứng chắc Nằm sâu dưới đới phong hoá nứt nẻ IIA
Điều kiện địa chất công trình tuyến đập III khá ổn định, tuy nhiên so sánh với tuyến đập II thì tuyến đập III có phần kém ổn định hơn
Trên cơ sở mô tả, phân tích và đánh giá kiến nghị chọn tuyến đập II để tiếp tục nghiên cứu trong các giai đoạn tiếp theo
Trang 272.5.2 Phương án tuyến năng lượng
Tuyến năng lượng dự kiến đặt bên bờ phải sông Đakrông bao gồm cửa nhận nước, tuyến kênh (hầm) dẫn nước và bể điều áp.Toàn bộ tuyến năng lượng nằm trên thành tạo đá granit, granodiorit, hệ tầng Bến Giằng – Quế Sơn phức hệ tầng giữa
(PZ3bg-qs2)
Đặc điểm địa chất cửa nhận nước
Cửa nhận nước dự kiến với kết cấu bê tông cốt thép đặt ở cao trình khoảng 50÷55(m).Theo tài liệu địa chất, địa chất công trình thì hố móng cửa nhận nước sẽ được đặt trên nền đá phong hoá trung bình đến phong hoá nứt nẻ (IB và IIA) của đá granit, hạt trung đến hạt thô, màu xám phớt hồng hệ tầng Bến Giằng – Quế Sơn, đá cứng chắc, ít nứt nẻ
Nhìn chung điều kiện địa chất công trình cửa nhận nước khá ổn định và phù hợp với phương án chọn
Đặc điểm địa chất tuyến dẫn nước
Tuyến dẫn nước trong giai đoạn này có thể xem xét phương án tuyến kênh dẫn nước và phương án tuyến hầm dẫn nước
Dự kiến tuyến dẫn nước đào trong lớp phủ á cát, á sét, màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, lẫn dăm sạn thạch anh kích thước từ 1-2mm, ít dăm cục nhét sét mềm yếu, là sản phẩm phong hoá của các đá granit, granodiorit, chiều dày lớp phủ khá lớn.Qua quan sát điểm lộ và phân tích tài liệu thực tế cho thấy phần lộ đá granit phong hoá cũng khá cao
Phân bố các đới trong tuyến dẫn nước như sau:
+ Lớp sườn tàn tích: Gồm á sét màu nâu đỏ, dẻo mềm lẫn ít dăm sạn thạch anh
và rễ cây.Chiều dày lớp từ 0,5÷2(m)
+ Đới phong hoá mãnh liệt: Gồm á sét, á cát màu nâu đỏ, nâu vàng, lẫn 10÷30(%) dăm sạn thạch anh kích thước 1÷2(mm).Ít cục tảng phong hoá mềm yếu kích thước 20÷50(cm).Có thể quan sát được cấu trúc của đá granit phong hoá.Chiều dày đới từ 2÷10(m) có chỗ lên đến 15÷20(m)
+ Đới IA2: Đới phong hoá mạnh, các đá granit, granodiorit bị phong hoá đến trạng thái dăm cục nhét sét mềm yếu Chiều dày 4÷12(m)
+ Đới IB: Đá granit, granodiorit bị phong hoá trung bình, nứt nẻ mạnh, bề mặt khe nứt bị oxit sắt hoá Chiều dày đới IB từ 2÷8(m)
Trang 28+ Đới IIA: Đá granit, bị phong hoá nứt nẻ giảm tải, đá cứng chắc trung bình đến
rất cứng chắc Chiều dày đới IIA từ 15÷20(m)
+ Đới IIB: Đới tương đối nguyên vẹn, không bị ảnh hưởng của quá trình phong
hoá, đới này nằm sâu dưới đới IIA, đá rất cứng chắc
Những phân tích nêu trên có thể nói điều kiện địa chất công trình phương án
tuyến kênh dẫn nước đào hở hơn là phương án tuyến đào ngầm
Tuy nhiên bề mặt đới đá phong hoá cũng như chiều dày các lớp đất đá cần được
chính xác hoá qua các tài liệu khoan đào khảo sát ở giai đoạn sau
Đặc điểm địa chất bể điều áp
Bể điều áp dự kiến bố trí nằm cuối tuyến năng lượng với nhiệm vụ điều tiết và
giảm áp lực nước va
Trên cơ sở tài liệu địa chất thì bể điều áp được xây dựng trên thành tạo đá granit
của hệ tầng Bến Giằng – Quế Sơn pha giữa Cũng như cửa nhận nước, hố móng bể
điều áp ở cao trình khoảng 50 ÷55(m) và trên cơ sở phân tích tài liệu cho thấy bể điều
áp dự kiến sẽ đặt trên nền đá phong hóa trung bình đến đới phong hoá nứt nẻ (IB – IIA)
Phân bố các đới đất đá tại khu vực bể điều áp từ trên xuống dưới như sau:
+ Lớp sườn tàn tích: Gồm á sét màu nâu đỏ, dẻo mềm lẫn ít dăm sạn thạch anh
và rễ cây Chiều dày lớp từ 0,5÷1,5(m)
+ Đới phong hoá mãnh liệt: Gồm á sét, á cát màu nâu đỏ, nâu vàng, lẫn
10÷30(%) dăm sạn thạch anh kích thước 1÷2(mm).Ít cục tảng phong hoá mềm yếu
kích thước 20÷50(cm).Có thể quan sát được cấu trúc của đá granit phong hoá.Chiều
dày đới từ có thể lên đến từ 10÷20(m)
+ Đới IA2: Đới phong hoá mạnh, các đá granit, granodiorit bị phong hoá đến
trạng thái dăm cục nhét sét mềm yếu Chiều dày 3÷7(m)
+ Đới IB: Đá granit, granodiorit bị phong hoá trung bình, nứt nẻ mạnh, bề mặt
khe nứt bị oxit sắt hoá Chiều dày đới IB từ 5÷10(m)
+ Đới IIA: Đá granit, bị phong hoá nứt nẻ giảm tải, đá cứng chắc trung bình đến
rất cứng chắc Chiều dày đới IIA từ 20÷25(m)
+ Đới IIB: Đới tương đối nguyên vẹn, không bị ảnh hưởng của quá trình phong
hoá, đới này nằm rất sâu dưới đới IIA, đá rất cứng chắc
Trang 292.5.3 Phương án tuyến đường ống áp lực
Tuyến đuờng ống áp lực dự kiến được thiết kế bằng đường ống thép và đặt trên sườn dốc, trong thành tạo đá phiến sét, phiến thạch anh hệ tầng Tân Lâm ( D1tl1 )
Các mố đỡ,mố néo thiết kế được đặt trên sườn dốc, và đào qua các lớp đất phủ của hệ tầng Tân Lâm.Chiều dày phân bố các lớp như sau:
+ Lớp sườn tàn tích edQ: á sét màu nâu đỏ, ít dăm sạn lẫn 10÷15(%) các mảnh vụn phong hoá và ít rễ cây.Chiều dày từ 1÷2(m)
+ Đới phong hoá mãnh liệt IA1: á sét mà nâu đỏ, nâu vàng, lẫn 10÷20(%) dăm mảnh đá phiến phong hoá, đôi chỗ còn quan sát được cấu trúc của đá gốc.Chiều dày đới từ 3÷8(m)
+ Đới phong hoá mạnh IA2: Đá phiến bị phong hoá đến trạng thái dăm cục nhét sét mềm yếu.Chiều dày đới từ 3÷5(m)
+ Đới phong hoá trung bình IB: Đá phiến phong hoá đến trạng thái nứt nẻ mạnh, bề mặt khe nứt bám oxit sắt.Chiều dày đới IB từ 2÷6(m)
+ Đới phong hoá nứt nẻ IIA: Đá phiến bị phong hoá nứt nẻ giảm tải, đá còn khá tươi, cứng chắc trung bình.Chiều dày đới từ 10÷15(m)
+ Đới tương đối nguyên vẹn IIB: Đá không bị ảnh hưởng bởi quá trình phong hoá, đôi chỗ đá bị nứt nẻ do quá trình kiến tạo
Kiến nghị tính toán thiết kế đặt các mố néo mố đỡ tuyến đường ống áp lực trên đới IB và IIA để đảm bảo ổn định cho tuyến đường ống áp lực
2.5.4 Khu vực nhà máy
Khu vực dự kiến đặt nhà máy được phủ bởi lớp sườn tàn tích, ít cuội sỏi và tảng lăn, trong đá phiến sét, phiến thạch anh, ít thấu kính đá vôi hệ tầng Tân Lâm ( D1tl1 ) Chiều dày các lớp phủ từ 10÷25(m).Trong các giai đoạn nghiên cứu sau cần nghiên cứu bổ sung chi tiết hơn chiều dày các lớp phủ và tính toán các chỉ tiêu cơ lý, vật lý và điều kiện địa chất thuỷ khu vực vùng tuyến nhà máy
2.5.5 Tuyến kênh xả ra sau nhà máy
Tuyến kênh xả dự kiến đào ở cao trình 18(m), điều kiện địa chất công trình khu vực tuyến kênh xả dự kiến nằm trong đới phong hoá IB và IIA.Khá ổn định
Nhìn chung qua khảo sát bước đầu cho thấy điều kiện địa chất công trình
phương án chọn là phù hợp và rất khả thi
Trang 302.6 Các phương án tuyến công trình
Chọn tuyến công trình là một việc rất quan trọng, nó ảnh hưởng quyết định đến khối lượng và thời gian xây dựng, đến vốn đầu tư xây dựng trạm thuỷ điện và cả đến điều kiện vận hành Nói một cách khác nó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của trạm thuỷ điện
Trên cơ sở nghiên cứu bản đồ và khảo sát ngoài thực địa xác định được đoạn tuyến chọn để bố trí tuyến áp lực có 3 vị trí khu vực có các yếu tố khai thác khác nhau
để so chọn :
Tuyến áp lực 1: Nằm ngay gần xóm Sa Lăng trên dòng chính ĐaKrông tuyến
này có toạ độ hai vai đập khoảng
Tuyến áp lực 2: Nằm ngay gần xóm Cu Pô trên dòng chính ĐaKrông, sau ngã
3 của Sông Rào Quán đổ vào sông ĐaKrông Từ đây xuôi về hạ lưu đoạn sông này có tên là sông Ba Lòng, tuyến này có tọa độ hai vai đập khoảng:
bố trớ đập dâng tràn lòng sông nhưng cần có nhiều giải pháp nghiên cứu kỹ do vùng ảnh hưởng khá lớn và phức tạp
Trang 31Tuyến áp lực 3: Nằm cách cầu ĐaKrông khoảng 1km về phía thượng lưu sau
ngã 3 của sông Rào Quán và tận dụng thêm 57km2 của Khe Nghi đổ vào Sông Ba Lòng.Vị trí tuyến đập có tọa độ hai vai khoảng:
Vai trái Y= 532 755,82 X =1 840 343,64
Vai phải Y= 532 283,11 X =1 842 053,48
Đây là phương án tuyến khai thác thuỷ điện ĐaKrông 2, tận dụng được dòng chảy của 1 094,40km2 lưu vực của Sông ĐaKrông, sông Rào Quán và Khe Nghi Tuyến này hầu như không tận dụng độ chênh cao tự nhiên của đoạn sông mà chỉ có thể khai thác năng lượng kiểu nhà máy sau đập hoặc lòng sông, vị trí tuyến đập có điều kiện địa hình, địa chất thuận lợi để bố trớ đập dâng tràn lòng sông, nhưng không tạo được hồ điều tiết lớn do không dâng được MNDBT lên cao.Chỉ cần dâng khoảng cao
độ trên 45m là toàn bộ thôn Vùng Kho có 137 hộ với 637 nhân khẩu, khu vực đông dân, trù phú, phát triển của Xã ĐaKrông và đường QL 19 đi cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo bị ngập
Tuyến thượng lưu
Tuyến này cách tuyến giữa khoảng 125(m) về phía thượng lưu, có ưu điểm là tuyến tương đối đồng nhất, mặt bằng thi công rộng dễ dẫn dòng thi công.Tại vị trí tuyến đập đá lộ hoàn toàn, cường độ tương đối cứng chắc, đa số đá là lớp IB và IIA
Đo theo cao độ 45m từ hai bờ sông chỉ có 120m và có những hạn chế như sau:
Đáy sông có cao độ trung bình khoảng 40m Do sông đoạn sau phẳng nên chế
độ tháo của tràn bị hạn chế do nước dềnh hạ lưu lớn, vì vậy cùng một cao độ MND thì nước dềnh của hồ chứa sẽ cao hơn, ảnh hưởng đến chi phí đền bù thiệt hại tăng nếu cùng một MND
Trang 32Tuyến dưới:
Tuyến này cách tuyến giữa khoảng 110(m) về phía hạ lưu, có nhược điểm là tuyến tương đối hẹp về mặt bằng thi công, dẫn dòng thi công khó khăn.Toàn vùng tuyến đập đá lộ hoàn toàn, cường độ cứng chắc đa số đá là lớp IB và IIA.Đo theo cao
độ 45(m)) từ hai bờ sông chỉ có 100(m) và có những đặc điểm như sau:
Đáy sông có cao độ trung bình khoảng 36(m).Do sông ở phía đoạn sau dốc nhiều nên chế độ tháo lũ của tràn là tốt nhất trong 3 tuyến nghiên cứu do vậy nước dềnh hạ lưu nhỏ, vì vậy cùng một cao độ MND thì nước dềnh cũng sẽ nhỏ hơn, ảnh hưởng đến chi phí đền bù thiệt hại giảm nếu cùng MND.Nhưng khối lượng thi công xây dựng tăng, dẫn dòng thi công khó khăn
Về nguyên tắt khi thiết kế một công trình trạm thủy điện, trên cơ sở các phương
án tuyến đã đưa ra ta tiến hành tính toán thiết kế công trình sau đó tiến hành so sánh chọn phương án có lợi nhất Trong đồ án tốt nghiệp này do thời gian có hạn, việc tính toán thiết kế công trình trạm thủy điện theo từng phương án tuyến dẫn đến khối lượng tính toán rất lớn Theo yêu cầu của GVHD em được phân công thiết kế công trình trạm thủy điện ĐaKrông 2 theo phương án sau : phương án tuyến áp lực 1
Với phương án tuyến năng lượng như sau:
- Đường dẫn có áp Bao gồm: Đường hầm,đường ống dẫn nước có áp, đường ống tuabin và nhà máy, biện pháp khai thác hỗn hợp
Trang 33CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THỦY NĂNG 3.1.Tài liệu dùng trong tính toán
3.1.1 Tài liệu dùng tính toán thủy năng
3.1.1.1 Tài liệu về dòng chảy
Từ dòng chảy trung bình năm,tính toán xác định dòng chảy của 3 năm điển hình Chi tiết tính toán thể hiện ở phụ lục 1
Kết quả dòng chảy 3 năm điển hình thể hiện ở bảng sau
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả tính toán lưu lượng 3 năm điển hình
3.1.1.2 Tài liệu về quan hệ đường đặc tính hồ chứa:
Hình PL Đường đặc tính lòng hồ (W~F~Z) thuỷ điện Đa Krông 2
Trang 343.1.1.3 Tài liệu về quan hệ mực nước hạ lưu nhà máy
Kết quả tính toán đường Q = f(H) tuyến hạ lưu đập và nhà máy Đakrông
Bảng 3.2 Tọa độ đường quan hệ Q=f(h) công trình thủy điện Đakrông 2
Tuyến đập Đakrông 2 Hạ lưư tuyến nhà máy Đakrông 2
Trang 35Tuyến đập Đakrông 2 Hạ lưư tuyến nhà máy Đakrông 2
Trang 36Tuyến đập Đakrông 2 Hạ lưư tuyến nhà máy Đakrông 2
Trang 37PLH 4.5: §-êng quan hÖ gi÷a l-u l-îng vµ mùc n-íc t¹i tuyÕn nhµ m¸y §a kr«ng 2
3.1.1.4 Tài liệu thiết bị
Trong giai đoạn so chọn thông số các phương án do chưa có tài liệu cụ thể về
thông số của thiết bị nhà máy (tua bin, máy phát) nên áp dụng chung một loại thiết bị
với hệ số phát điện K= 8,28 cho tất cả các trường hợp tính toán thủy năng Đối với
phương án chọn hệ số K được xác định chính xác theo các thông số của công trình và
thiết bị tổ máy
3.1.1.5 Tổn thất
a Tổn thất lưu lượng
Tổn thất nước từ hồ chứa gồm có tổn thất bốc hơi, tổn thất thấm qua lòng hồ và
vai đập, và tổn thất qua tuyến áp lực
+ Tổn thất bốc hơi
Tổn thất bốc hơi gia tăng khi xây dựng hồ chứa dự án thủy điện Đa krông 2, được
đánh giá dựa trên cơ sở tài liệu dòng chảy tính toán, tài liệu mưa trên lưu vực và tài
liệu bốc hơi thực đo tại các trạm khí tượng Khe Sanh, A Lưới Bao gồm bằng ống
Piche và mặt nước đồng bộ giữa các thời kỳ quan trắc Số liệu bốc hơi đo bằng ống
Piche của các trạm trong khu vực đươc ghi trong bảng 1.8 Lượng bốc hơi trung bình năm trong khu vực đo bằng ống Piche biến động từ 760
đến 840 mm Các tháng V, VI, VII, VIII có lượng bốc hơi lớn nhất, tại A Lưới tháng
Trang 38có lượng bốc hơi max là VIII với 148,7 mm; tại Khe Sanh là tháng V là 95,8 mm Các tháng XI, XII có lượng bốc hơi nhỏ nhất, tại Khe Sanh vào tháng XII có lượng bốc hơi nhỏ nhất là 38,1 mm; tại A Lưới là 25,4 mm
Bảng 3.3 Lượng bốc hơi bình quân tháng các trạm trong và lân cận lưu vực
Đơn vị: mm
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
A lưới 35.3 36.7 56.9 65.4 86.2 134.8 148.7 130.0 56.1 34.3 27.4 25.4 837.3 Khe Sanh 43.6 44.2 78.2 92.6 95.8 91.2 84.9 62.9 45.4 42.8 39.5 38.1 759.3 Bốc hơi trung bình nhiều năm giữa các trạm trong khu vực, có tỉ lệ phân bố theo từng tháng là gần giống nhau.Để tính toán bốc hơi cho lưu vực đến tuyến công trình
dự án Đakrông 2 chọn số liệu hai trạm Khe Sanh, A Lưới để tính toán, do trạm Khe Sanh nằm phái dưới hạ lưu tuyến đập, trạm A Lưới nằm phái trên thượng lưu, hai trạm
có thời kỳ quan trắc khá dài từ năm 1976 đến 2006 và thể hiện được đặc trưng khí tượng trong khu vực.Lượng bốc hơi ống Piche trung bình hai trạm từ năm 1976 đến
2006 là:
ZPicher = 798.2 mm
Về số liệu lượng bốc hơi mặt nước trong khu vực chưa được nghiên cứu đầy đủ,
số liệu bốc hơi mặt nước tính toán cho lưu vực Đa krông, được lấy theo trị số bốc hơi chậu A đặc trưng trong vùng của trạm Huế như sau:
Bảng 3.4 Lượng bốc hơi trung bình chậu A của trạm Huế (mm)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Zchậu 66.3 63.0 94.6 131.0 176.0 180.0 199.0 176.0 125.0 87.5 64.3 53.3 1416
Từ số liệu quan trắc tại trạm khí tượng Huế:
- Quan hệ giữa bốc hơi mặt nước và bốc hơi chậu A: Cp = 0,92
- Quan hệ bốc hơi chậu A và bốc hơi ống Piche được xác định như sau:
516.1934
Như vậy, lượng bốc hơi mặt nước của lưu vực Đa krông được xác định như sau:
Zn = Cp Z chậuA
Zn = Cp K Z Piche = 0,92.1.516.798,2 mm = 1113 mm
Trang 39Bốc hơi từ bề mặt lưu vực được xác định bằng phương trình cân bằng nước:
Zo = Xo -Yo Lượng mưa bình quân của lưu vực: Xo = 2604 mm
Lớp dòng chảy bình quân lưu vực: Yo = 1809 mm
Zo = 2604 mm – 1809 mm = 795 mm Tổn thất bốc hơi gia tăng khi có hồ chứa sẽ là:
Z = Zn - Zo = 1113 mm – 795 mm = 318 mm Phân phối lượng tổn thất bốc hơi gia tăng trong năm được xác định theo mô hình phân phối bốc hơi trung bình của ống Piche tại trạm Khe Sanh và A Lưới từ năm 1976÷2006 Kết quả được chỉ ra trong bảng sau:
Bảng 3.5 Phân phối tổn thất bốc hơi mặt nước hồ chứa Đăkrông
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Z(mm) 15.7 16.1 26.9 31.5 36.3 45.0 46.5 38.4 20.2 15.4 13.3 12.7 318 + Tổn thất ngấm qua đáy và bờ hồ chứa
Tổn thất ngấm qua đáy và bờ phụ thuộc vào dung tích của hồ chứa Căn cứ vào tài liệu địa chất vùng lòng hồ, dung tích tổn thất tạmlấy theo kinh nghiệm bằng 0.5% dung tích hồ
+ Tổn thất do rò rỉ qua công trình thủy công
Công trình có đập chắn nước bằng bê tông, do đo lượng nước tổn thất đập coi như không đáng kể
b Tổn thất cột nước
Nhà máy thủy điện ĐaKrông 2 được bố trí đường hầm tuy nen đến dến thẳng nhà máy Nước từ đường hầm áp lực qua đường ống áp lực chia đôi rẽ vào 2 tổ máy của nhà máy Do đường hầm ngắn tổn thất áp lực là nhỏ nên rong giai đoạn so chọn thông số tạm lấy tổn thất cột nước là 1% Đối với phương án chọn sẽ sử dụng đường tổn thất cột nước tính toán trên cơ sở tính toán thủy lực Cơ sở tính toán tổn thất cột
nước của phương án chọn được nêu trong phần “Thiết bị công nghệ“
3.1.2.Lập luận chọn loại hồ điều tiết
Việc lựa chọn phương án quy mô hồ chứa phụ thuộc rất lớn vào vị trí tuyến công trình cũng như địa hình khu vực lòng hồ, dung tích chứa
Trang 40Qua khảo sát địa hình khu vực lòng hồ tại tuyến đập đã chọn, kết quả tính toán thuỷ năng cũng chỉ ra là đưa MND từ khoảng 50 - 65m, càng khai thác cao hơn thì quy
mô công suất và điện lượng càng tăng cao, nhưng giới hạn tăng không nhiều so với quy mô khối lượng công trình bắt đầu từ cao độ 65m và cũng từ cao độ này đường chiến lược Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng, và khó khăn cho việc tính toán đền bù di dân
Do đó công trình thủy điện Đa Krông 2 khó có khả năng tạo hồ chứa lớn nên không có khả năng điều tiết
Thủy điện Đakrông 2 được xây dựng trên sông Đakrông, được xem xét lựa chọn phương án hồ chứa không điều tiết
3.1.3.Lựa chọn mực nước dâng bình thường
Việc lựa chọn mực nước dâng bình thường phải dựa trên cơ sở so sánh kinh tế
và các yếu tố ảnh hưởng khác, nên phải tính cho nhiều phương án mực nước dâng bình thường khác nhau.Phải xuất phát từ điều kiện thiên nhiên và các nhiệm vụ kinh tế chính trị của vùng mà dự kiến quy mô công trình, định ra một số phương án mực nước dâng bình thường của công trình rồi tiến hành tính toán.Sau khi có kết quả tính toán cho các phương án khác nhau, sẽ so sánh chọn phương án hợp lý nhất
Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp này, do thời gian có hạn nên theo sự phân công của giảng viên hướng dẫn chọn MNDBT là 59(m) làm MNDBT tính toán
3.1.4.Tính toán, chọn mực nước chết
Theo điều kiên ràng buộc về bố trí công trình: Mực nước chết của hồ phải đủ cao
để thuận tiện cửa nhận nước cho nhà máy thủy điện và cho cấp thoát nước Mép dưới của cửa nhận nước phải cao hơn cao trình bồi lắng một khoảng đủ để không cho bùn cát đáy kéo vào Còn mép trên của cửa nhận nước phải thấp hơn mực nước chết một khoảng để không sinh phểu xoáy cuốn không khí vào Xuất phát từ yêu cầu này thì mực nước chết phải cao hơn mép trên cửa nhận nước:
MNC ≥ MNBL + HCLN + a1 + a2
Trong đó:
-MNC:Mực nước chết của hồ chứa
- MNBL:Cao trình bồi lắng bùn cát sau khi công trình hết tuổi thọ khai thác: Theo tài liệu thì lượng bùn cát bồi lắng lòng hồ là :
Vbc = 264800 (m3/năm) Dung tích chết của hồ theo bùn cát trong T(năm) là: