1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LỚP 11 12 hữu cơ

80 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 260,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch CaOH2 dư, thu được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí đktc duy nhất thoát ra khỏi bình.. Thành phần phần trăm thể tích của pro

Trang 1

Một số vấn đề mở đầu về hóa học hữu cơ - Đề 1

Câu 1 [2051]

Định nghĩa nào dưới đây đúng?

A.Những hợp chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau gọi là những chất đồng phân.

B.Những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau gọi là

những chất đồng phân

C.Những hợp chất có cùng công thức tổng quát nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau gọi là những chất đồng phân.

Câu 2 [3975]Sắp xếp các chất sau: CH4, CHCl3, CH3OH theo thứ tự độ tan trong nước tăng dần

Câu 4 [35229]Điều nào sau đây đúng khi nói về nhóm định chức:

A.Là hợp chất hữu cơ có những tính chất hóa học nhất định B.Là nhóm các nguyên tử gây ra những phản ứng hóa học đặc trưng cho một loại hợp chất hữu cơ

C.Là nhóm nguyên tử quyết định tính chất hóa

Câu 5 [43155]Cho isopren tác dụng với Br2 theo tỉ lệ số mol là 1 ÷ 1 thì số sản phẩm đibrom tối đa thu được là:

Câu 6 [44644]Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là

Câu 7 [59164]Khi 1,00 gam metan cháy tỏa ra 55,6 kJ Cần đốt bao nhiêu lít khí metan (đktc) để lượng nhiệt sinh ra đủ đun 1,00 lít nước (D = 1,00 g/cm3) từ 25,00C lên 100,00C Biết rằng muốn nâng 1,00 gam nước lên 1,00C cần tiêu tốn 4,18 J và giả sử nhiệt sinh ra chỉ dùng để làm tăng nhiệt độ của nước

Câu 8 [67933]Cho hỗn hợp chứa đồng thời các chất khí: CO2, C2H4, xiclopropan, propan Thuốc thử nào sau đây cho biết sự có mặt của etilen?

Câu 9 [71544]Một hợp chất hữu cơ X có công thức C4H9Cl Kết luận nào sau đây về X đúng?

Câu 10 [71605]Công thức tổng quát của hiđrocacbon X bất kì có dạng CnH2n+2-2k (với n nguyên, k ≥ 0) Kết luận nào sau đây luôn đúng?

A.k = 0 thì công thức của X là CnH2n+2 (n ≥ 1) X là ankan

B.k = 1 thì công thức của X là CnH2n (n ≥ 2) X là anken

C.k = 2 thì công thức của X là CnH2n-2 (n ≥ 2) X làn ankin hoặc ankađien

Trang 2

D.k = 4 thì công thức của X là CnH2n-6 (n ≥ 6) X là aren Câu 11 [71633]Hiện tượng gì xảy ra khi đun nóng toluen với dung dịch thuốc tím?

A.dung dịch thuốc tím bị mất màu và có kết tủa

Câu 12 [79543]Trong phòng thí nghiệm axetilen có thể điều chế bằng cách

Câu 13 [105285]Cho công thức cấu tạo của hiđrocacbon:

Tên gọi của hiđrocacbon trên là

A.6-etyl-6-metylhept-3-in. B.2-etyl-2-metylhept-4-in C.6,6-đimetyloct-3-in D.3,3-đimetyloct-5-in Câu 14 [105287]Khẳng định nào sau đây là đúng ?

A.Gốc cacbo tự do được tạo thành trong sự phân cắt liên kết cộng hoá trị theo kiểu dị li

B.Gốc cacbo tự do được tạo thành trong sự phân cắt liên kết cộng hoá trị theo kiểu đồng li

C.Cation mà điện tích dương ở nguyên tử hiđro được gọi là cacbocation

D.Cabocation được tạo thành trong sự phân cắt liên kết cộng hoá trị theo kiểu đồng li

Câu 15 [105288]Trong các đặc tính sau đặc tính nào không đúng đối với gốc cacbo tự do và cacbocation?

A.Rất không bền B.Khả năng phản ứng cao. C.Thời gian tồn tại ngắn D.Có thể tách biệt và cô lập được

A.1-brom-3,5-trimetylhexa-1,4-đien. B.3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien-1-brom. C.2,4,4-trimetylhexa-2,5-đien-6-brom. D.1-brom-3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien

Câu 17 [105294]Phản ứng giữa C2H5OH (etanol) với Na là do nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử nào gây nên ?

Câu 20 [105297]Cho hỗn hợp hai chất là etanol (ts = 78,3oC) và axit axetic (ts = 118oC) Để tách riêng từng chất, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây:

Trang 3

Câu 21 [105300]Thuộc tính nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ ?

A.Không bền ở nhiệt độ cao

C.Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion

D.Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ

Câu 22 [105302]Để tách actemisin, một chất có trong cây thanh hao hoa vàng để chế thuốc chống sốt rét, người

ta làm như sau: ngâm lá và thân cây thanh hao hoa vàng đã băm nhỏ trong n-hexan Tách phần chất lỏng, đun

và ngưng tụ để thu hồi n-hexan Phần còn lại là chất lỏng sệt được cho qua cột sắc kí và cho các dung môi thích hợp chạy qua để thu từng thành phần của tinh dầu Kỹ thuật nào sau đây không được sử dụng?

Câu 23 [105303]Dầu mỏ là một hỗn hợp nhiều hiđrocacbon Để có các sản phẩm như xăng, dầu hoả, mazut trong nhà máy lọc dầu đã sử dụng phương pháp tách nào ?

Câu 24 [105304]Licopen, chất màu đỏ trong quả cà chua chín (C40H56) chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử Khi hiđro hoá hoàn toàn liopen cho hiđrocacbon no (C40H82) Hãy xác định số nối đôi trong phân

Trang 4

Phương pháp lập CTPT của HCHC - Đề 1

Câu 1 [105358]Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8 Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên ?

Câu 2 [105360] Đốt cháy hoàn toàn 1,12 gam hợp chất hữu cơ X rồi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 3,36 gam Biết nCO2 = 1,5nH2O và tỉ khối hơi của X so với H2 nhỏ hơn 30 Công thức phân tử của X là:

A.C3H4O2 B.C3H4O C.C6H8O D.C3H6O2

168ml N2 (đktc) Tỉ khối hơi của X so với không khí không vượt quá 4 Công thức phân tử của X là

A.C5H5N B.C6H9N C.C7H9N D.C6H7N

Câu 4 [105362]Đốt 5,9 gam một chất hữu cơ X thu được 6,72 lít CO2; 1,12 lít N2 và 8,1 gam H2O Mặt khác hoá hơi 2,95 gam X được một thể tích hơi bằng thể tích 1,6 gam oxi trong cùng điều kiện Biết các khí đo ở đktc, công thức phân tử của X là

A.CH3N B.C2H6N C.C3H9N D.C4H11N

Câu 5 [105363]Cho vào khí kế 10 ml hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, N), 25 ml H2 và 40 ml O2 rồi bật tia lửa điện cho hỗn hợp nổ Đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu, ngưng tụ hết hơi nước, thu được 20ml hỗn hợp khí trong đó có 10 ml khí bị hấp thụ bởi NaOH và 5 ml khí bị hấp thụ bởi P trắng Công thức phân tử của X là:

A.C2H3O B.C4H6O C.C3H6O2 D.C4H6O2

Câu 8 [105370]Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam X (chứa C, H, O) cần 1,904 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và

H2O với tỷ lệ mol tương ứng là 4:3 Công thức phân tử của X là

A.C4H6O2 B.C8H12O4 C.C4H6O3 D.C8H12O5

Câu 9 [105371]Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất Y (chứa C, H, O) cần 0,3 mol O2 tạo ra 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O Công thức phân tử của Y là

A.C2H6O B.C2H6O2 C.CH4O D.C3H6O

H2O Khi xác định clo trong lượng chất đó bằng dung dịch AgNO3 thì thu được 14,35 gam AgCl Công thức phân tử của X là

A.C2H4Cl2 B.C3H6Cl2 C.CH2Cl2 D.CHCl3

Câu 11 [105373]Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được13,44 lít (đktc) hỗn hợp

CO2, N2 và hơi nước Sau khi ngưng tụ hết hơi nước, còn lại 5,6 lít khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,4

Trang 5

Công thức phân tử của X là

A.C2H7O2N B.C3H7O2N C.C3H9O2N D.C4H9N

Câu 12 [105374]Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữu cơ Y (chứa C, H, O) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 dựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng nước vôi trong dư Sau thí nghiệm, người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam và ở bình 2 thu được 30 gam kết tủa Công thức phân tử của X là

A.C3H6O2 B.C4H6O2 C.C4H6O4 D.C3H4O4

Câu 13 [105375]Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc) Công thức phân tử của X là

A.C2H5O2N B.C3H5O2N C.C3H7O2N D.C2H7O2N

Câu 14 [105378]Mục đích của việc phân tích định tính nguyên tố là nhằm xác định

hữu cơ

Câu 15 [105379]Để xác định sự có mặt của cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ, người ta chuyển hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, rồi dùng các chất nào sau đây để nhận biết lần lượt CO2 và H2O ?

C.Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch H2SO4 đặc D.Ca(OH)2 khan, CuCl2 khan

Câu 16 [105380]Mục đích của việc phân tích định lượng nguyên tố là nhằm xác định

A.các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ B.tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.

Câu 17 [105382]Chất X có thành phần 88,89%C; 11,11%H Biết X có khối lượng phân tử MX < 60 CTPT của

X là:

A.C4H8 B.C4H6 C.C8H12 D.C3H4

Câu 18 [105384]Khi tiến hành phân tích định lượng vitamin C, người ta xác định được hàm lượng phần trăm (về khối lượng) các nguyên tố như sau : %C = 40,91%; %H = 4,545; %O = 54,545% Biết khối lượng phân tử của vitamin C = 176 đvC Công thức phân tử của vitamin C là

A.C10H20O B.C8H16O4 C.C20H30O D.C6H8O6

Câu 19 [105385]Cholesterol (X) là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C27H46O, khối lượng mol phân tử của

X là M = 386,67 g/mol Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,8667 gam cholesterol rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là

Câu 20 [105387]Khi đốt cháy 1 lít khí X cần 5 lít oxi Sau phản ứng thu được 3 lít CO2 và 4 lít hơi nước (các thể tích đo cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là

A.C2H4O2 B.C2H4 C.C3H8O D.C3H8

Câu 21 [105388]Một hợp chất hữu cơ A chứa 2 nguyên tố X, Y và có khối lượng mol là M Biết 150 < M <

170 Đốt cháy hoàn toàn m gam A thu được m gam nước Công thức phân tử của A là

A.C10H22 B.C16H24 C.C12H18 D.C12H22

Câu 22 [105389]Khói thuốc lá làm tăng khả năng bị ung thư phổi, hoạt chất có độc trong thuốc lá là nicotin Xác định khối lượng phân tử của nicotin có giá trị khoảng 160 Phân tích nguyên tố định lượng cho thành phần

Trang 6

phần trăm khối lượng như sau: 74,031%C, 8,699%H, 17,27%N CTPT của nicotin là :

A.CO2Na B.CO2Na2 C.C3O2Na D.C2O2Na

Câu 25 [105393]Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) CTPT của X là

A.C4H10O B.C4H8O2 C.C4H10O2 D.C3H8O

Câu 26 [105394]Đốt cháy hoàn toàn 0,44 gam X và cho sản phẩm (CO2 và H2O) qua bình (1) đựng H2SO4 đặc

và bình (2) đựng Ca(OH)2 dư thì bình (1) tăng 0,36 gam, bình (2) có 2 gam kết tủa Biết MX = 88 X có công thức phân tử là

A.C6H7N B.C6H7NO C.C5H9N D.C5H7N

thấy khối lượng bình tăng 4,6 gam đồng thời tạo thành 6,475 gam muối axit và 5,91 gam muối trung hoà Công thức phân tử của X là:

Câu 1 [3789]Đốt cháy hoàn toàn 2,9 gam chất A thu được 1,325 gam Na2CO3, 1,125 gam H2O và 6,05 gam

CO2 Xác định công thức phân tử của A, biết trong phân tử A chỉ chứa 1 nguyên tử natri

A.C6H5ONa B.C2H5ONa C.CH3ONa D.C3H7ONa

Trang 7

Câu 2 [21984]X là một chất hữu cơ được tạo bởi ba nguyên tố C, H và Cl Qua sự phân tích định lượng cho thấy cứ 1 phần khối lượng H thì có 24 phần khối lượng C và 35,5 phần khối lượng Cl Tỉ khối hơi của A so với hiđro bằng 90,75 Số đồng phân thơm của A là:

Câu 3 [21993]Chất Indigo có công thức cấu tạo Công thức phân tử của Indigo là:

A.C16H14N2O2 B.C16H2N2O2 C.C16H10N2O2 D.C16H22N2O2

Câu 4 [27046]Một axit hợp chất hữu cơ có tỉ lệ khối lượng có nguyên tố mC : mH : mO = 3 : 0,5 : 4 là:

A.Công thức đơn giản nhất của X là CH

2O B.Công thức phân tử của X là C2H4O C.Công thức cấu tạo của X là HCOOH D.Cả A, B, C Câu 5 [36277]Phân tích định lượng hợp chất hữu cơ X ta thấy tỉ lệ khối lượng giữa 4 nguyên tố C, H, O, N là:

mC : mH : mO : mN = 4,8 : 1 : 6,4 : 2,8 Tỉ khối hơi của X so với He bằng 18,75 Công thức phân tử của X là ( cho He = 4, C =12, N = 14, O = 16, H = 1)

A.C2H5O2N B.C3H7O2N C.C4H10O4N2 D.C2H8O2N2

vào 600ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 40g kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch tăng thêm 7,8g Tỉ lệ khối lượng giữa C và O trong phân tử là 1,2 : 1 Tìm CTPT của A, cho biết CTPT cũng là CTĐG:

A.C2H5OH B.C7H8O2 C.C3H6O3 D.C8H14O5

Câu 7 [46566]Đốt cháy 1 lít chất hữu cơ X cần 1 lít O2 thu được 1 lít CO2 và 1 lít hơi nước Các thể tích khí đo

ở cùng điều kiện X là:

Câu 8 [46606]Để đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X cần 7,68 gam oxi Sản phẩm cháy được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc, thấy bình tăng 4,32 gam Xác định công thức phân tử của X ? ( Cho C= 12 , H = 1 , O =

16 )

Câu 9 [51594]Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon A, B thuộc loại ankan, anken, ankin Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) X rồi cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 46,5 gam và có 75 gam kết tủa X có thể gồm

Câu 10 [59604]Đốt cháy hoàn toàn 4,872 gam một hiđrocacbon X, dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong Sau phản ứng thu được 27,93 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 5,586 gam Công thức phân tử của X là

Câu 12 [59894]Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít (đktc)hỗn hợp 2 anken liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được

Câu 13 [65967]Đốt cháy hoàn toàn 0.15 mol hỗn hợp X gồm 1 ankan và 2 ankin là đồng đẳng kế tiếp nhau, thu được 6,496 lít CO2 (đktc) và 4,32gam H2O Công thức của chất trong X là:

Trang 8

A.CH4; C2H2 và C3H4 B.CH4; C3H4 và C4H6 C.C2H6; C3H4 và C4H6 D.C2H6; C2H2 và C3H4

Câu 14 [65993]Khử 1,6 gam hỗn hợp hai andehit no bằng khí hidro thu được hỗn hợp hai rượu Đun nóng hai rượu này với H2SO4 đặc được hỗn hợp hai olefin là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hai olefin này được 3,52 gam

CO2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của hai andehit là:

A.CH3CHO, C2H5CHO B.C2H5CHO, CH2(CHO)2 C.C2H5CHO, C3H7CHO D.HCHO, CH3CHO

hoàn toàn 6,72 lít X, cần 17,64 lít O2 thu được 12,15 gam nước (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lần lượt là:

Câu 17 [73240]Phân tích 1,18 gam hợp chất hữu cơ A có chứa N thu được 2,64 gam CO2; 1,62 gam H2O Còn

N2 chuyển thành NH3 Cho NH3 đi qua 15 ml dung dịch H2SO4 2M Để trung hòa lượng H2SO4 dư cần 100 ml dung dịch NaOH 0,4M Công thức phân tử của A là:

A.C16H8O2NBr2 B.C16H8ON2Br2 C.C16H8O2N2Br2 D.C16H8O2N2Br

Câu 20 [73261]Đốt cháy hoàn toàn 28,2 mg hợp chất hữu cơ Z và cho các sản phẩm sinh ra lần lượt đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH dư thì thấy bình CaCl2 tăng thêm 19,1 mg còn bình KOH tăng thêm 80,1 mg Mặt khác, khi đốt 18,6 mg chất đó sinh ra 2,24 ml N2 (đktc) Biết rằng phân tử đó chỉ chứa 1 nguyên tử nitơ

A.C6H5N B.C6H7N C.C12H14N2 D.C3H4N

Câu 21 [73264]Phân tích a gam chất A thu được x gam CO2 và y gam H2O Biết rằng 3x = 11y và 7a = 3(x + y)

Tỉ khối hơi của A so với không khí nhỏ hơn 3 Xác định công thức phân tử của A?

A.C4H8 và C5H10 B.C3H6 và C4H8 C.C5H10 và C6H12 D.C2H4 và C3H6

benzen X không tác dụng với brom khi có mặt bột Fe, còn khi tác dụng với brom đun nóng tạo thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử brom duy nhất Tỉ khối hơi của X so với không khí có giá trị trong khoảng từ 5-6 X là

Trang 9

Câu 25 [82984]Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 ankin có số mol bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu dược 0,75 mol CO2 Tỉ lệ khối lượng phân tử của ankan so với ankin là 22/13, CTPT của các hiđrocacbon là :

A.C2H6 và

C2H2 B. CC23HH28 và C.C3H8và C3H4 D.C4H10 và C3H4

Câu 26 [99746]Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken Cho X tác dụng với 4,704 lít H2 (đktc) cho đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí trong đó có H2 dư và 1 hiđrocacbon Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm vào nước vôi trong dư thấy khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng 16,2 gam và có 18 gam kết tủa tạo thành Công thức của 2 hiđrocacbon là:

A.C2H8 và C3H6 B.C2H6 và C2H4 C.C5H10 và C5H12 D.C4H10 và C4H8

Câu 27 [105359]Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là

A.C3H8 B.C3H6 C.C4H8 D.C3H4

Câu 28 [105367] Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol muối natri của một axit cacboxylic, thu được Na2CO3, hơi nước

và 3,36 lít khí CO2 (đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của muối là

Câu 29 [105376]Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam chất X (CxHyN) bằng một lượng không khí vừa đủ Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình Biết không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ về thể tích Công thức phân tử của

X là

A.C2H7N B.C3H9N C.C4H11N D.C4H9N

Câu 30 [105377]Trong một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp hơi chất X (CxHyO) với O2 vừa đủ để đốt cháy hợp chất X ở 136,5oC và 1 atm Sau khi đốt cháy, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thì áp suất trong bình

là 1,2 atm Mặt khác, khi đốt cháy 0,03 mol X, lượng CO2 sinh ra được cho vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2

0,15M thấy có hiện tượng hoà tan kết tủa, nhưng nếu cho vào 800 ml dung dịch Ba(OH)2 nói trên thì thấy Ba(OH)2 dư Công thức phân tử của X là

A.C2H4O B.C3H6O C.C4H8O D.C3H6O2

Câu 31 [105381]Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam chất X thu được 2,65 gam Na2CO3; 2,25 gam H2O và 12,1 gam

CO2 Công thức phân tử của X là

Câu 32 [105383]Khi tiến hành phân tích định lượng một hợp chất hữu cơ X, người ta thu được kết quả như sau : 32,000%C; 6,667%H; 42,667%O; 18,666%N về khối lượng Biết phân tử X chỉ chứa một nguyên tử nitơ Công thức phân tử của X là

A.C2H5O2N B.C3H7O2N C.C4H7O2N D.C4H9O2N

chất hữu cơ X trên có thành phần gồm các nguyên tố?

Câu 34 [105390]Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon lại có 1 phần khối lượng hiđro,

7 phần khối lượng nitơ và 8 phần lưu huỳnh Trong CTPT của X chỉ có 1 nguyên tử S, vậy CTPT của X là

A.CH4NS B.C2H2N2S C.C2H6NS D.CH4N2S

Câu 35 [105402]Hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử nhỏ hơn khối lượng phân tử của benzen, chỉ chứa các nguyên tố C, H, O, N; trong đó hiđro chiếm 9,09% ; nitơ chiếm 18,18% (theo khối lượng) Đốt cháy 7,7

Trang 10

gam chất X thu được 4,928 lít CO2 đo ở 27,3oC và 1 atm Công thức phân tử của X là:

A.C3H7NO2 B.C2H7NO2 C.C2H5NO2 D.C3H5NO2

Câu 36 [90381]Một hỗn hợp X gồm một Hidrocacbon mạch hở (A) có hai liên kết π trong phân tử và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,8 Nung nóng X với xúc tác Ni để phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 8 Công thức và thành phần % theo thể tích của (A) trong X là :

Câu 37 [85684]Phân tích 1 chất hữu cơ X có dạng CxHyOz ta được mC + mH = 1,75mO Công thức đơn giản của

X là:

Câu 38 [21812]A là một chất hữu cơ, khi đốt cháy A tạo ra CO2, H2O và N2 Phần trăm khối lượng các nguyên

tố trong A là 34,29% C; 6,67% H; 13,33% N Công thức phân tử của A cũng là công thức đơn giản của nó Công thức phân tử của A là:

Trang 11

Hiện tượng đồng đẳng - đồng phân - Đề 2

Câu 1 [3983]Trong các hiđrocacbon sau : propen, buten -1, buten -2 , pentadien -1,4 và pentadien

-1,3 , hiđrocacbon nào cho được hiện tượng đồng phân cis-trans ?

Câu 2 [6721]Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào là đồng đẳng của nhau :

Câu 3 [18971]Chất nào sau đây không là đồng phân của các chất còn lại:

Câu 6 [22901]Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng C, H, Cl lần lượt là 37,8%; 6,3%; 55,9% Số đồng phân cấu tạo ứng với CTPT của X là:

Câu 12 [71540]Hợp chất không có đồng phân hình học cis-trans là:

Trang 12

Câu 13 [71546]Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H6Cl2 kết luận nào sau đây đúng? X là:

Câu 14 [71554]Cho các hợp chất sau: (1) CH3CH2CH2CH3; (2) CH3CH2CH=CH2; (3) CH3CH=CHCH3; (4)

Câu 17 [71599]Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C5H8 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

dư tạo kết tủa vàng?

Câu 20 [71632]C9H12 có số đồng phân hiđrocacbon thơm là:

Câu 21 [73557]Đồng phân lập thể là:

A.Đồng phân vị trí các nguyên tử hiđro trong phân tử. B.Đồng phân liên kết đôi

C.

Là các đồng phân có cấu tạo hóa học giống

nhau, khác nhau về cấu trúc không gian của

phân tử

D.Đồng phân liên kết ba

Câu 22 [76206]Những hợp chất nào sau đây có đồng phân lập thể?

CH3C ≡ CH (I), CH3CH=CHCH3 (II), (CH3)2CHCH2CH3 (III), CHBr=CHCH3 (IV), CH3CH(OH)CH3 (V),

Câu 23 [77371]Hidrocacbon X có công thức đơn giản nhất là C2H5 và phân tử có nguyên tử cacbon bậc III.Khi cho X tác dụng với Cl2 (ánh sáng ,tỉ lệ mol 1: 1 ) thì sản phẩm chính là

Câu 24 [78459]V lít hơi hiđrocacbon X mạch hở tác dụng hoàn toàn với 3V lít khí H2 thu được 2V lít hỗn hợp khí Y(các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Đốt cháy hoàn toàn 4,32 gam X thu được 4,32 gam H2O Công thức phân tử và số công thức cấu tạo của X là

Trang 13

Câu 28 [89990]

X là hợp chất thơm, có công thức phân tử C7H8O2; 0,5a mol X phản ứng vừa hết a lít dung dịch NaOH 0,5M Mặt khác nếu cho 0,1 mol X phản ứng với Na (dư) thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Tổng số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là:

Câu 35 [99710]Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

Đáp án

Trang 15

PP giải bài tập về phản ứng thế Hidrocacbon

Câu 1 [105675]Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của

X là

Câu 2 [105676]Khi cho isopentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì số lượng sản phẩm thế monoclo tạo thành là

Câu 6 [105682]Hỗn hợp X gồm một ankan và 2,24 lít Cl2 (đktc) Chiếu ánh sáng qua X thu được 4,26 gam hỗn hợp Y gồm hai dẫn xuất (mono và điclo với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3) ở thể lỏng và 3,36 lít hỗn hợp khí Z (đktc) Cho Z tác dụng với NaOH vừa đủ thu được dung dịch có thể tích 200 ml và tổng nồng độ mol của các muối tan là 0,6M Phần trăm thể tích của ankan trong hỗn hợp X là

Câu 7 [105685]Để làm sạch etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua lượng dư dung dịch nào sau đây ?

Câu 8 [105687]Ankan Y có hàm lượng cacbon là 84,21% Y phản ứng với Cl2 (1:1) trong ánh sáng chỉ cho một dẫn xuất monoclo duy nhất Công thức cấu tạo của Y là

Câu 9 [105688]Cho m gam hiđrocacbon X thuộc dãy đồng đẳng của metan tác dụng với clo có chiếu sáng, chỉ thu được một dẫn xuất clo duy nhất Y với khối lượng 8,52 gam Để trung hòa hết khí HCl sinh ra cần 80ml dung dịch NaOH 1M Nếu hiệu suất của phản ứng clo hóa là 80% thì giá trị của m là

Trang 16

Câu 12 [105691]Monoxicloankan X có tỉ khối so với nitơ bằng 3 X tác dụng với clo có chiếu sáng chỉ cho một dẫn xuất monoclo duy nhất Công thức cấu tạo của X là

Câu 13 [105692]Ankan X phản ứng với clo theo tỉ lệ 1:2 thu được sản phẩm chứa 83,53% clo về khối lượng CTPT của X là:

Câu 14 [105693]Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon no X thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O Mặt khác khi hóa hơi m gam X sẽ chiếm thể tích đúng bằng thể tích của 3,2 gam oxi (đo trong cùng điều kiện

T, P) Biết X phản ứng với clo (có askt) chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất Số CTCT của X thỏa mãn là

Câu 15 [105694]Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa ?

Câu 16 [105695]Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3-C≡CH + AgNO3/NH3 > X + NH4NO3

Công thức cấu tạo của X là ?

Câu 17 [105696]Trong số các hiđrocacbon mạch hở sau: C4H10, C4H6, C4H8, C3H4, những hiđrocacbon nào có thể tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3 ?

Câu 18 [105697]Hỗn hợp X gồm propin và một ankin X có tỉ lệ mol 1:1 Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 46,2 gam kết tủa Ankin X là

Câu 19 [105698]Cho 17,92 lít hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon khí là ankan, anken và ankin lấy theo tỉ lệ mol 1:1:2 lội qua dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y còn lại Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 13,44 lít CO2 Biết thể tích đo ở đktc Khối lượng của X là

Câu 20 [105699]Chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H6 mạch hở, không phân nhánh Biết 1 mol X tác dụng với AgNO3/NH3 dư tạo ra 292 gam kết tủa X có công thức cấu tạo nào dưới đây ?

đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng Biết hiệu suất của toàn quá trình tổng hợp là 80% Khối lượng TNT tạo thành từ 230 gam toluen là

Câu 22 [105701]Đốt cháy hiđrocacbon mạch hở X (ở thể khí trong điều kiện thường) thu được số mol CO2 gấp

2 lần số mol H2O Mặt khác 0,1 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được 15,9 gam kết tủa màu vàng Công thức cấu tạo của X là:

Câu 23 [105702]Cho ankan X tác dụng với clo (askt) thu được 26,5 gam hỗn hợp các dẫn xuất clo (mono và

Trang 17

điclo) Khí HCl bay ra được hấp thụ hoàn toàn bằng nước sau đó trung hòa bằng dung dịch NaOH thấy tốn hết

500 ml dung dịch NaOH 1M Công thức của X là:

Câu 24 [105703]Hai hiđrocacbon Y1, Y2 mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và cùng có phản ứng với AgNO3/NH3 Y1 có quan hệ với CH4 theo sơ đồ chuyển hoá sau: CH4 >X > Y1 Khi cho 1 mol X hoặc 1 mol Y2 phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3, thì khối lượng kết tủa thu được đều lớn hơn khối lượng của

X hoặc Y2 đã phản ứng là 214 gam Công thức cấu tạo của Y2 là:

Câu 25 [105704]Hiđro hoá hoàn toàn một hiđrocacbon không no, mạch hở X thu được ankan Y Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 6,60 gam CO2 và 3,24 gam H2O Clo hoá Y (theo tỉ lệ 1:1 về số mol) thu được 4 dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau Số công thức cấu tạo của X thoả mãn là:

Câu 26 [105705]Một hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần 36,8 gam oxi

AgNO3 trong NH3 dư thu được 14,7 gam kết tủa Công thức của 2 hiđrocacbon trong X là:

Câu 29 [105709]Khi cho ankan X (ở thể khí ở điều kiện thường) tác dụng với brom đun nóng, thu được một số dẫn xuất brom, trong đó dẫn xuất chứa nhiều brom nhất có tỉ khối so với hiđro là 101 Hỏi trong hỗn hợp sản phẩm có bao nhiêu dẫn xuất brom ?

Câu 30 [105710]Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho cumen phản ứng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1:1 (có chiếu sáng) là

Câu 31 [105715]Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2 Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4,0 gam Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là:

Trang 18

ứng hoàn toàn thu được lượng kết tủa vượt quá 25 gam Công thức cấu tạo của hai ankin trên là

Đáp án

Trang 19

PP giải bài tập về phản ứng tách Hidrocacbon

Câu 1 [19028]Thực hiện phản ứng cracking 11,2 lít hơi isopentan (đktc) thu được hỗn hợp A gồm các ankan và anken Trong hỗn hợp A có chứa 7,2g một chất X mà khi đốt cháy thì thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8g nước Hiệu suất phản ứng racking isopentan là (cho C = 12; H = 1; O = 16) :

Câu 2 [19210]Hỗn hợp khí gồm etan và propan có tỉ lệ thể tích tương ứng là 1:3 Đun nóng hỗn hợp X (có xúc tác thích hợp) để thực hiện phản ứng đehiđro hóa Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y Hai chất ankan bị đehiđro hóa với hiệu suất như nhau Hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với Heli là 6,75 Tính hiệu suất của phản ứng đehiđro hóa?

Câu 3 [26647]Đề hiđrat hóa 2-metylbutan-2-ol thu được sản phẩm chính là anken nào sau đây?

Câu 4 [44320]Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu X chỉ thu được một anken duy nhất Oxi hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X ?

Câu 5 [49068]Sau khi tách hiđro hoàn toàn khỏi hỗn hợp X gồm etan và propan ta thu được hỗn hợp Y gồm etilen và propylen Khối lượng phân tử trung bình của Y bằng 93,45% của X Thành phần phần trăm thể tích của propan trong X là:

Câu 9 [71595]Khi crackinh toàn bộ một thể tích ankan X thì thu được 3 thể tích hỗn hợp khí Y (các thể tích khí

đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất), tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là:

tăng 5,6 gam và có 25,6 gam brom đã tham gia phản ứng Đốt cháy hoàn toàn khí bay ra thu được a mol CO2 và

b mol H2O Vậy a và b có giá trị là:

A.a = 0,9 mol và b = 1,5 mol B.a = 0,56 mol và b = 0,8 mol C.a = 1,2 mol và b = 1,6 mol D.a = 1,2 mol và b = 2,0 mol

Trang 20

Câu 12 [79377]Khi tiến hành crackinh 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4,

C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O Giá trị của x và y tương ứng là

Câu 13 [94558] Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan, thu được hỗn hợp X gồm các hiđrocacbon Dẫn

X qua bình nước brom có hoà tan 6,4 gam brom Nước brom mất màu hết có 4,704 lit hỗn hợp khí Y (đktc) gồm các hiđrocacbon thoát ra tỉ khói hơi của Y so với H2 bằng 117/7 Giá trị của m là :

Câu 15 [99486]Khi nung butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2

và C4H10 dư Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 12 gam Br2 trong dung dịch nước brom Hiệu suất phản ứng nung butan là:

Câu 16 [105875]Thực hiện phản ứng crackinh hoàn toàn m gam isobutan, thu được hỗn hợp X gồm hai

hiđrocacbon Cho hỗn hợp X qua dung dịch nước brom có hòa tan 11,2 gam brom Brom bị mất màu hoàn toàn

Có 2,912 lít khí đktc thoát ra khỏi bình brom, khí này có tỉ khối so với CO2 bằng 0,5 Giá trị của m là:

Câu 17 [105876]Thực hiện phản ứng đề hiđo hóa hỗn hợp M gồm etan và propan thu được hỗn hợp N gồm bốn hiđrocacbon và hiđro Gọi d là tỉ khối của M so với N Nhận xét nào sau đây đúng ?

Câu 18 [105877]Khi crackinh một ankan khí ở điều kiện thường thu được một hỗn hợp gồm ankan và anken trong đó có hai chất X và Y, mà tỉ khối của Y so với X là 1,5 Công thức của X và Y là ?

A.C2H6 và C3H8 B.C2H4 và C3H6 C.C4H8 và C6H12 D.C3H8 và C5H6

Câu 19 [105878]Thực hiện phản ứng crackinh 11,2 lít hơi isopentan (đktc), thu được hỗn hợp X chỉ gồm ankan

và anken Trong hỗn hợp X có chứa m gam một chất Y mà đốt cháy thì thu được 8,96 lít CO2 và 8,64 gam nước.Hiệu suất phản ứng là:

Trang 21

Câu 23 [105887]Nung nóng m gam propan thu được hỗn hợp X chứa H2, C3H6, CH4, C2H4 và C3H8 dư Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 24 [105888]Cracking 4,48 lít butan (ở đktc) thu được hỗn hợp X gồm 5 hiđrocacbon Dẫn toàn bộ sản phẩm X đi qua bình dung dịch Brom dư thì thấy khối lượng bình dung dịch Brom tăng 8,4 gam và khí bay ra khỏi dung dịch Brom là hỗn hợp Y Thể tích oxi (ở đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn Y là:

Câu 25 [105889]Crăckinh V lit butan thu được hỗn hợp X gồm 5 hiđrocacbon Trộn hỗn hợp X với H2 với tỉ lệ thể tích 3 : 1 thu được hỗn hợp khí Y, dẫn Y qua xúc tác Ni/to sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z gồm 4 hiđrocacbon có thể tích giảm 25% so với Y Z không có khả năng làm nhạt màu dung dịch brom Hiệu suất phản ứng crăckinh butan là:

Câu 26 [105890]Tiến hành nhiệt phân hexan (giả sử chỉ xảy ra phản ứng cracking ankan) thì thu được hỗn hợp

X Trong X có chứa tối đa bao nhiêu chất có CTPT khác nhau ?

C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H6 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 19,2 gam Br2 trong dung dịch nước brom Phần trăm về số mol của C4H6 trong T là:

Câu 28 [105892]Dẫn V lít khí propan qua ống sứ đựng xúc tác ở nhiệt độ thích hợp thu được 19,6 lít hỗn hợp khí X chỉ gồm CH4, C2H4, C3H6, H2 và C3H8 dư Dẫn hỗn hợp X từ từ qua dung dịch nước brom dư, đến phản ứng hoàn toàn thấy tiêu tốn hết 60 gam Br2 Giá trị của V là (các khí đều đo ở đktc)

Trang 22

PP giải bài toán về oxi hóa của Hidrocacbon - Đề 1

được 3,94 g kết tủa Lọc kết tủa và cô cạn nước lọc rồi nung chất cặn thu được đến khối lượng không đổi còn lại 6,12 g chất rắn CTPT của hyđrocacbon là:

A.CH4, C2H6, dx/H2=15 B.C2H6, C3H8, dx/H2=18,5 C.C2H4, C3H8, dx/H2=17 D.C3H6, C4H8, dx/H2=20 Câu 4 [21920]Cho hỗn hợp A gồm các hơi và khí: 0,1 mol Benzen; 0,2 mol Toluen; 0,3 mol Stiren và 1,4 mol Hiđro vào một bình kín, có chất xúc tác Ni Đun nóng bình kín một thời gian, thu được hỗn hợp B gồm các chất: Xiclohexan, Metyl xiclohexan, Etyl xiclohexan, Benzen, Toluen, Etyl benzen và Hiđro Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp B trên, rồi cho hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi có dư, để hấp thụ hết sản phẩm cháy Độ tăng khối lượng bình đựng nước vôi là:

Câu 5 [22084]Một hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon A (hiện diện dạng khí ở điều kiện thường) và khí oxi có

dư Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X Sau phản ứng cháy, thu được hỗn hợp khí và hơi B, trong

đó có 40% thể tích CO2, 30% thể tích hơi nước A là:

Câu 6 [23856]250 ml hỗn hợp X gồm hidrocacbon A và CO2 vào 1,25 lit O2 lấy dư rồi đốt, thể tích khí sau phản ứng là 1,7 lit sau khi qua bình chứa H2SO4 đặc còn 900 ml và tiếp tục cho qua bình chứa KOH chỉ còn 250ml CTPT A là

Trang 23

phản ứng thu được một hỗn hợp gồm a mol N2, 0,2 mol O2, 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O Tính a Biết rằng trong không khí: N2 chiếm 80% và O2 chiếm 20% theo thể tích.

Câu 11 [69774]Tỉ khối của hỗn hợp gồm H2, CH4, CO so với H2 bằng 7,8 Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hỗn hợp này cần 1,4 thể tích oxi Thành phần % về thể tích của hỗn hợp là:

A.C2H2 và C4H6 B.C2H2 và C3H4 C.C4H6 và C2H2 D.C3H4 và C4H6

và kết tủa Y Trong dung dịch X nồng độ % của etilenglicol là 6,906% Nồng độ % của propan-1,2-điol trong dung dịch X là :

Câu 14 [106439]Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là

số mol H2O Thành phần % về số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là

A.C2H2 B.C5H8 C.C3H4 D.C4H6

giản nhất của X là

A.C2H3 B.C3H4 C.C4H6 D.C2H4

Câu 20 [106445]Đốt cháy hoàn toàn 0,5 lít (ở điều kiện 273oC và 1,3432 atm) một ankađien liên hợp X Sản

Trang 24

cùng điều kiện Hiđrocacbon X có công thức phân tử dạng

A.CnH2n + 2 B.CnH2n C.CnH2n – 2 D.CnHn

Câu 23 [106448]Khi phân tích một hiđrocacbon được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 1,35 gam H2O Công thức thực nghiệm của X là

A.(CH)n B.(CH2)n C.(CH3)n D.(CnH2n-1)p

Câu 24 [106449]Một hiđrocacbon X có tỉ khối so với không khí là 2,69 Khi đốt cháy X tạo ra CO2 và H2O với

tỉ lệ số mol là 2 : 1 X có công thức phân tử là

A.C2H2 B.C4H4 C.C6H6 D.C7H8

Câu 25 [106450]Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là

A.C3H8 B.C3H6 C.C4H8 D.C3H4

Câu 26 [106451]Trộn x mol hỗn hợp X (gồm C2H6, C3H8) và y mol hỗn hợp Y (gồm C3H6 và C4H8) thu được 0,35 mol hỗn hợp Z rồi đem đốt cháy thu được hiệu số mol H2O và CO2 là 0,2 mol Giá trị của x và y lần lượt là:

Câu 27 [106452]Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng CaCl2 khan, bình II đựng KOH, sau thí nghiệm khối lượng bình I tăng 3,78 gam, bình II tăng 7,04 gam Hai hiđrocacbon trong hỗn hợp đầu lần lượt là

A.C2H6, C3H8 B.C2H4, C3H6 C.C3H8, C4H10 D.C3H6, C4H8

Câu 28 [106453]Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp nhau Đốt cháy X trong 64 gam O2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, dẫn hỗn hợp thu được sau phản ứng qua bình nước vôi trong dư thấy tạo thành 100 gam kết tủa Khí ra khỏi bình có thể tích 11,2 lít (đo ở 0oC và 456 mmHg) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon trong X là

A.C2H6 và C3H8 B.C2H2 và C3H4 C.C3H8 và C4H10 D.C3H4 và C4H6

Câu 29 [106454]Đốt 8,96 lít hỗn hợp gồm 2 anken X, Y là đồng đẳng liên tiếp rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng P2O5 và bình 2 đựng dung dịch KOH dư thì khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 tăng (m + 39) gam Nếu X là là anken có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn thì % thể tích của X trong hỗn hợp là

Câu 30 [106455]Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O Thể tích

O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là

Trang 25

Câu 34 [106459]Đốt cháy hoàn toàn 16,8ml hỗn hợp X gồm CO, metan và propan thu được 28,6ml khí CO2 Thành phần % theo thể tích của propan trong X là

Câu 35 [106460]Đốt cháy hoàn toàn 20,0ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích

CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Tỉ khối của X so với khí hiđro là

suất 100%) khối lượng etylenglicol thu được bằng

Câu 40 [106465]Thuốc thử để nhận biết hai chất: benzen và toluen là

nóng

Câu 41 [106466]Có 3 lọ mất nhãn chứa các chất riêng biệt là benzen, toluen, stiren Ta có thể tiến hành tuần tự theo cách nào sau đây để nhận biết chúng ?

A.Dung dịch KMnO4, dung dịch brom. B.Đốt cháy, dung dịch nước vôi trong dư. C.Dung dịch KMnO4, to D.Không xác định được

nóng X trong dung dịch thuốc tím tạo thành hợp chất C7H5KO2 (Y) Cho Y tác dụng với dung dịch axit

clohiđric tạo thành hợp chất C7H6O2 X có tên gọi nào sau đây ?

Câu 43 [106468]Cân bằng phản ứng hóa học sau:

CH3-C≡CH + KMnO4 + KOH -> CH3COOK + MnO2 + K2CO3 + H2O

Tổng các hệ số cân bằng của phương trình là:

Câu 44 [106469]Cân bằng phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

KMnO4 + C6H5-CH=CH2 + H2SO4 -> MnSO4 + (Y) + CO2 + K2SO4 + H2O

(Y) là kí hiệu của sản phẩm hữu cơ Tổng các hệ số cân bằng của phương trình là:

Câu 45 [106471]Cho phương trình phản ứng sau: CH3-CH=CH2 + KMnO4 + H2O >

Các chất sinh ra sau phản ứng là:

Trang 26

A.C3H6(OH)2, MnO2, K2MnO4 B.C3H6(OH)2, MnO2, KOH

Đáp án

Trang 27

PP giải bài toán về oxi hóa của Hidrocacbon - Đề 2

gam nước Khối lượng của hỗn hợp X đã dùng là:

Câu 2 [18970]Z là hỗn hợp khí gồm 2 hidrocacbon đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí Z thu được 1,5 lít

CO2 và 1,5 lít hơi H2O (biết các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) công thức phân tử của 2 hidrocacbon là công thức nào:

A.CH4, C2H6 B.CH4, C2H2 C.C2H6, C4H10 D.C3H8, C2H6

Câu 3 [19205]

Đốt cháy 1 thể tích hiđrocacbon A, mạch hở cần vừa đủ 4,5 thể tích O2 tạo ra 3 thể tích CO2 (các thể tích đo cùng điều kiện) Công thức cấu tạo của A? Đốt cháy 2,24 lít khí A cần 1 thể tích không khí là bao nhiêu? Cho không khí gồm 80% thể tích là N2 và 20% thể tích là O2

Câu 4 [21188]Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon X (là chất khí ở điều kiện thường) thu được m gam nước Hiđro hóa X (H2, xúc tác Pd/PbCO3) tạo sản phẩm có đồng phân hình học Vậy X có tên gọi là:

Câu 5 [21924]Dãy đồng đẳng nào sau đây mà khi đốt cháy thì tỉ lệ số mol CO2 so với số mol H2O tăng dần khi

số nguyên tử Cacbon trong phân tử tăng dần?

Câu 6 [21939]Hỗn hợp A gồm Buten-2 và Propen Sau khi hiđrat hóa hoàn toàn hỗn hợp A, thu được hỗn hợp B gồm các chất hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B, chỉ thu được x mol CO2 và y mol H2O Chọn kết luận đúng:

Câu 9 [22024]Đốt cháy hết 5,4 gam chất hữu cơ A, chỉ thu được CO2 và H2O Cho hấp thu hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, khối lượng bình tăng 19 gam Trong bình có 35 gam kết tủa Hơi A nhẹ hơn hơi cumen (isopropylbenzen) Nếu A là một hợp chất thơm và tác dụng được dung dịch kiềm thì công thức phân tử tìm được của A có thể ứng với bao nhiêu chất?

Trang 28

Câu 10 [23541]Cho 11 gam hỗn hợp gồm 6,72 lít khí một hiđrocacbon mạch hở A và 2,24 lít khí một ankin B Đốt cháy hỗn hợp này thì tiêu thụ 25,76 lít oxi Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Hai hiđrocacbon A

và B lần lượt là:

Câu 11 [24663]Đốt cháy hoàn toàn 224 ml (ở đktc) hiđrocacbon thơm X (không làm mất màu dung dịch nước brom) và hấp thụ hết sản phẩm cháy vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thấy xuất hiện 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,88 gam Khẳng định nào sau đây là đúng với X:

A.Khi có Ni xúc tác, một mol X có thể cộng tối

Monoclo hóa X chỉ thu được một sản phẩm monoclo tinh khiết

C.X là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước và dễ thăng hoa D.Cả A, B và C

Câu 12 [26091]Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X (thể khí ở điều kiện thường) thu được 35,2 gam

CO2 và 10,8 gam H2O Cho X tác dụng với Br2 thu được 3 dẫn xuất đibrom Cho X tác dụng với HCl thu được

số dẫn xuất monoclo là:

Câu 13 [26913]Đốt cháy hoàn toàn 4,3g chất hữu cơ Y chỉ chứa một nhóm chức, sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thu được 20g kết tủa, khối lượng dung dịch còn lại giảm 8,5g so với trước phản ứng Biết MY < 100 Công thức phân tử của Y là:

gam H2O Vậy số hợp chất thơm thỏa mãn tính chất trên là:

thu được CO2 và hơi nước với thể tích bằng nhau (đo ở cùng điều kiện) Số công thức cấu tạo có thể có của X là

Câu 20 [40560]Một loại xăng chỉ chứa hỗn hợp isopentan-neohexan có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 38,8 Cần trộn hơi xăng với không khí (20% thể tích là O2 còn lại là N2) theo tỉ lệ thể tích như thế nào để vừa đủ đốt cháy hết xăng?

Trang 29

Câu 23 [69798]Để đốt cháy hoàn toàn m gam một hợp chất hữu cơ X cần dùng 4,48 lít O2 (đktc), thu được 2,24 lít CO2 và 6,3 gam H2O Vậy m có giá trị là:

Câu 26 [77152]Một hỗn hợp gồm axetilen, propilen và metan Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp thu được 12,6 gam H2O Mặt khác 5,6 lít (ở đktc) hỗn hợp làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 50 gam Br2 Thành phần phần trăm thể tích của các khí C2H2; C3H6; CH4 trong hỗn hợp đầu lần lượt là

Câu 27 [77832]Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrô cácbon X cần 0,12 mol O2; cho sản phẩm đi qua bình (1) đựng H2SO4 đặc dư, rồi đi tiếp qua bình (2) đựng nước vôi trong dư; kết thúc bình (1) tăng thêm 2,16 gam, còn bình (2) có m gam kết tủa Giá trị m là:

Câu 28 [77946]Cho 3 hidrocacbon điều kiện thường tồn tại ở thể khí Đốt cháy 3,75 (l) hỗn hợp 3 chất này cần 22,5 (l) O2 thu được CO2 và H2O với cùng số mol Các thể tích đo ở cùng điều kiện Biết ba chất trên bao gồm ankan, ankadien, ankin,chúng lần lượt có công thức phân tử là:

A.C3H8, C4H6, C3H4 B.C4H10, C4H6, C4H6 C.C2H6, C3H4, C3H4 D.CH4, C3H4, C4H6

Câu 29 [79255]Đốt hỗn hợp khí X gồm một anken và một xicloankan thấy cần 3,36 lít O2 ở (đktc); sản phẩm dẫn qua dd nước vôi trong dư thấy bình nước vôi trong dư thấy bình nước vôi tăng m gam và tách được p gam kết tủa Giá trị của m, p lần lượt là:

Câu 30 [82988]Một hợp chất hữu cơ X chứa 2 nguyên tố Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 9m/7 gam

H2O Tỉ khối X so với không khí nằm trong khoảng 2,3 đến 2,5 Tìm CTPT X :

Câu 31 [91796]

dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 5% Công thức phân tử đúng của X là:

Trang 30

A.42,4 gam và 157,6 gam B.71,1 gam và 93,575 gam C.42,4 gam và 63,04 gam D.71,1 gam và 73,875 gam

Câu 34 [100482]Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam Giá trị của m là:

Câu 35 [32063]Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng rồi dẫn hỗn hợp sản phẩm qua bình chứa dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 13,79 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 4,88 gam Công thức của hai hidrocacbon là:

Câu 36 [31810]Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp nhau người ta thu được 17,92 lít CO2 và 23,4 gam nước Hai hiđrocabon và thành phần phần trăm theo thể tích của chúng trong hỗn hợp là:

Trang 31

PP giải bài tập về phản ứng cộng Hidrocacbon - Đề 1

Câu 1 [19194]Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp ankin và hidro có tỉ khối với metan là 0,6 đun hỗn hợp với xúc tác Ni cho phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp A có tỉ khối với metan là 1; sau đó cho A qua dung dịch Brom dư hỏi khối lượng bình brom tăng lên là:

Câu 2 [21173]Đốt cháy hoàn toàn 224 ml (ở đktc) hiđrocacbon thơm X (không làm mất màu dung dịch nước brom) và hấp thụ hết sản phẩm cháy vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thấy xuất hiện 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,88 gam Khẳng định nào sau đây đúng với X:

A.Khi có Ni xúc tác, một mol X có thể cộng tối đa với 6 mol H

Monoclo hóa X chỉ thu được một sản phẩm monoclo tinh khiết

C.X là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước

và 0,32 mol hiđro có Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp B gồm các khí và hơi Tỉ khối hơi của B so với không khí là 375/203 Hiệu suất H2 đã tham gia phản ứng cộng là:

Câu 4 [21947]Hỗn hợp khí X gồm Hiđro và một Hiđrocacbon Nung nóng 24,64 lít hỗn hợp X (đktc), có Ni làm xúc tác, để phản ứng xảy ra hoàn toàn, biết rằng có Hiđrocacbon dư Sau phản ứng thu được 20,4 gam hỗn hợp khí Y Tỉ khối hỗn hợp Y so với Hiđro bằng 17 Khối lượng H2 có trong hỗn hợp X là:

Câu 5 [23910]Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm hai hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là:

A.X có thể gồm 2 ankan B.X có thể gồm 2 anken C.X có thể gồm 1 ankan và 1 anken D.X có thể gồm 1 anken và 1 ankin

Câu 8 [65994]Cho a mol một ankin hợp nước với hiệu suất 80% được hỗn hợp Y có khả năng tráng gương Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 được 13,248 gam kết tủa Tính a ?

Câu 9 [66082]Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4, 0,2 mol C2H2 và 0,7 mol H2 Nung X trong bình kín có xúc tác là Ni, sau một thời gian thu được 0,8 mol hỗn hợp Y Biết Y phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch Br2 có nồng độ a mol/lít Giá trị của a là

Câu 10 [66086]Cho etan qua xt (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H2 Tỷ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4 Hãy cho biết nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 đã phản ứng là bao nhiêu?

Trang 32

Câu 11 [67437]Hỗn hợp X có 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 15,8 Lấy 6,32 gam X lội vào 200 gam dung dịch chứa xúc tác thích hợp thì thu được dung dịch Z và thấy thoát ra 2,688 lít khí khô Y ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối hơi so với H2 bằng 16,5 Biết rằng dung dịch Z chứa anđehit với nồng

độ C% Giá trị của C% là:

Câu 12 [67480]Hỗn hợp X gồm 1 hiđrocacbon ở thể khí và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,8 Cho X đi qua Ni nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn Y có tỉ khối so với CH4 bằng 1 Công thức phân tử của hiđrocacbon trong hỗn hợp X là?

2 gam H2 Cho Y vào bình kín có dung tích V lít (ở đktc) có chứa Ni xúc tác Nung bình một thời gian sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình bằng 7/9 atm Biết hiệu suất phản ứng hiđro hoá của các anken bằng nhau và thể tích của bình không đổi Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là

Câu 16 [98661]Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 (có tỷ lệ số mol tương ứng là 1:2) Lấy 10,08 lít (đktc) hỗn hợp X nung nóng có xúc tác Ni Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn hỗn hợp Y qua nước brom dư thấy bình brom tăng 3 gam và còn lại V lít (đktc) hỗn hợp khí Z không bị hấp thụ Tỷ khối của Z so với hiđro bằng 20/6 Giá trị của V là

Câu 17 [106622]Tỉ khối hơi của hỗn hợp X (gồm 2 hiđrocacbon mạch hở) so với H2 là 11,25 Dẫn 1,792 lít X (đktc) đi thật chậm qua bình đựng dung dịch brom dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 0,84 gam X phải chứa hiđrocacbon nào dưới đây?

Câu 18 [106623]Đun nóng 5,8 gam hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y Dẫn khí Y qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,2 gam và còn lại hỗn hợp khí Z Khối lượng của hỗn hợp khí Z là

Câu 19 [106624]Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là

Câu 20 [106625]Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1 Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư)

Trang 33

thì có m gam brom tham gia phản ứng Giá trị của m là

Câu 23 [106629]Hỗn hợp khí X gồm hiđro và hiđrocacbon Nung nóng 19,04 lít hỗn hợp X (đktc) có Ni xúc tác

để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 25,2 gam hỗn hợp Y gồm các hiđrocacbon Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí

Y so với hiđro bằng 21 Khối lượng hiđro có trong hỗn hợp X là

Câu 24 [106630]Một hỗn hợp khí M gồm ankin X và H2 có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,6 Nung nóng hỗn hợp

M với bột Ni để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí N có tỉ khối hơi so với CH4 là 1,0 Ankin X là

Câu 25 [106631]Hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon (khí) và H2, với dX/H2 = 6,7 Cho hỗn hợp đi qua Ni nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có dY/H2 = 16,75 Công thức phân tử của

hiđrocacbon trong X là

A.C3H4 B.C3H6 C.C4H8 D.C4H6

Câu 26 [106632]Hỗn hợp X gồm 0,15 mol C2H2; 0,1 mol C2H4; 0,1 mol C4H4 và 0,4 mol H2 Nung X với xúc tác Ni một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7 Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là

Câu 27 [106634]Hỗn hợp khí X gồm H2 và một olefin có tỉ lệ số mol là 1:1 Cho hỗn hợp X qua ống đựng Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 là 23,2; hiệu suất bằng b% Công thức phân tử của olefin và giá trị của b tương ứng là:

Câu 28 [106635]Cho V lít hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4, trong đó số mol của C2H2 bằng số mol của C2H4

đi qua Ni nung nóng (hiệu suất đạt 100%) thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc), biết tỷ khối hơi của hổn hợp

Y đối với H2 là 6,6 Nếu cho V lít hỗn hợp X đi qua dung dịch Brom dư thì khối lượng bình Brom tăng:

Câu 29 [106636]Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 (có tỉ lệ thể tích V(C2H2) ; V(H2) = 2 : 3) đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y, cho Y đi qua dung dịch Br2 dư thu được 896ml hỗn hợp khí Z bay ra khỏi bình dung dịch Br2 Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 4,5 Biết các khí đều đo ở đktc Khối lượng bình Br2 tăng thêm là:

Câu 30 [106638]Hỗn hợp ban đầu gồm 1 ankin, 1 anken, 1 ankan và H2 với áp suất 4 atm Đun nóng bình với

Ni xúc tác để thực hiện phản ứng cộng sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp Y, áp suất hỗn hợp Y

là 3 atm Tỉ khối hỗn hợp X và Y so với H2 lần lượt là 24 và x Giá trị của x là:

Câu 31 [106639]Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm axetilen, etilen và hiđrocacbon Y, thu được

số mol CO2 đúng bằng số mol H2O Nếu dẫn V lít (đktc) hỗn hợp khí X như trên qua lượng dư dung dịch Br2

thấy khối lượng bình đựng tăng 0,82 gam Khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 1,32 gam

Trang 34

CO2 và 0,72 gam H2O Công thức phân tử của hidrocacbon Y và giá trị của V là:

Câu 32 [106640]Dẫn hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua ống đựng Ni (nung nóng), sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 14,85 gam H2O Thành phần % về thể tích của C2H2 trong hỗn hợp X là

có dư sau phản ứng thu được 14,7 gam kết tủa Mặt khác 4,256 lít khí X (đktc) phản ứng vừa đủ với 140ml dung dịch brom 1M Khối lượng C2H6 trong 12,24 gam X ban đầu bằng bao nhiêu (Cho biết các phản ứng xảy

ra hoàn toàn) ?

Câu 34 [106643]Tỷ khối của một hỗn hợp khí (gồm 2 hiđrocacbon mạch hở) so với hidro là 17 Ở điều kiện tiêu chuẩn, trong bóng tối, 400 ml hỗn hợp tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thấy có V cm3 dung dịch brom 0,26 M phản ứng đồng thời có 240 ml khí thoát ra Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là:

Câu 35 [106645]Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2 qua Ni đun nóng được hỗn hợp khí Y Cho khí Y qua nước brom dư còn lại hỗn hợp khí Z Đốt một nửa lượng Z rồi cho toàn bộ sản phẩm vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy có 6 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 4,44 gam Hỏi sau khi khí Y đi qua bình chứa dung dịch brom tăng bao nhiêu gam ?

Câu 36 [106646]Cho hỗn hợp khí X gồm: 0,1 mol C2H2, 0,2 mol C2H4, 0,1 mol C2H6 và 0,36 mol H2 qua ống sứ đựng Ni là xúc tác,đun nóng thu được hỗn hợp khí Y Dẫn hỗn hợp khí Y qua bình đựng brom dư thấy khối lượng của bình tăng 1,64 gam và có hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi bình đựng brom Khối lượng hỗn hợp khí Z bằng bao nhiêu ?

Câu 37 [106647]Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) Đun nóng 10,08 lít (đktc) hỗn hợp X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch nước brom dư, thấy bình brom tăng 3 gam và còn lại V lít (đktc) hỗn hợp khí Z không bị hấp thụ Tỉ khối của Z so với heli bằng 5/3 Giá trị của V là

Câu 38 [106648]Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm eten, propen và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,94 Trong X, tỉ lệ mol của eten và propen là 2 : 3 Dẫn X qua bột Ni, to thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 12,3125 (giả sử hiệu suất phản ứng hiđro hoá hai anken là như nhau) Dẫn Y qua bình chứa dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng m gam Giá trị của m là:

Câu 39 [106649]Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 19 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8,5 Thể tích O2 (đktc) cần

để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

Câu 40 [106650]Dẫn V (đktc) lít hỗn hợp khí X chứa C2H2, C2H4, H2 có tỷ khối so với H2 là 4,7 qua Niken nung nóng thu được hỗn hợp khí Y Dẫn hỗn hợp Y qua nước Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 5,4 gam và thu được hỗn hợp khí Z Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí Z thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O Giá trị V

Trang 35

Đáp án

Trang 36

PP giải bài tập về phản ứng cộng Hidrocacbon - Đề 2

Câu 1 [18936]

Cho hỗn hợp X gồm H2, C2H4 có thể tích 4,48 lit (đkc) Cho hỗn hợp qua Ni nung nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, ta thấy còn lại 3,36 lit hỗn hợp Y có tỉ khối hơi đối với H2 là 5,667 Khối lượng (gam) H2 có trong X là:

Câu 3 [19066]Cho 6,72 lít (đkc) hỗn hợp propan và axetilen có số mol bằng nhau lội từ từ qua 0,5 lít dung dịch

Br2 0,5M (dung môi CCl4) thấy dung dịch mất màu hoàn toàn Khối lượng dẫn xuất brom thu được sau phản ứng cộng là :

Câu 4 [19109]Dãy gồm các chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?

A.CO2, C2H2, C2H6 B.SO2, C3H6, C2H6

Câu 5 [19157]

tham gia phản ứng là:

Câu 6 [20647]Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ankin thu được 0,2 mol H2O Nếu hidro hóa hoàn toàn 0,1 mol ankin này rồi đốt cháy thì số mol H2O thu được là:

Câu 9 [30339]Chia hỗn hợp X gồm 2 ankin thành 2 phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 1,76g

CO2 và 0,54g H2O Phần 2 cho vào dung dịch Br2 dư, thì lượng Br2 tham gia phản ứng là:

Câu 10 [32299]Trong các chất: etan, eten, toluen, stilen, butilen Số chất làm mất màu dd nước Brom là:

Câu 11 [38520]Cho hỗn hợp khí A gồm: 0,1 mol axetilen, 0,2mol etilen, 0,1 mol etan và 0,36 mol hidro đi qua ống sứ đựng Ni làm xúc tác, đun nóng, thu được hỗn hợp khí B Dẫn hỗn hợp khí B qua bình đựng nước brom

Trang 37

dư, khối lượng bình tăng 1,64g và có hỗn hợp khí C thoát ra khỏi bình brrom Khối lượng của hỗn hợp khí C bằng bao nhiêu?

Câu 12 [39276]Hỗn hợp khí X gồm hidro cacbon A và khí H2 dư có dX/H2 = 4,8 Cho X qua Ni nung nóng đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp Y có dY/H2 = 8 Công thức A là:

đủ) để được hỗn hợp Y Khi cho Y qua Pt, xúc tác thì thu được khí Z có tỉ khối đối với CO2 bằng 1 (phản ứng cộng H2 hoàn toàn) Biết rằng Vx = 6,72 lít và VH2 = 4.48 lit Xác định CTPT và số mol của A, B trong hỗn hợp

X Các thể tích khí được đo ở đktc

A.C3H8,C3H4, 0,2 mol C3H8, 0,1 mol C3H4 B.C2H6,C2H2, 0,2 mol C2H6, 0,2 mol C2H2

C.C2H6,C2H2, 0,1 mol C2H6, 0,2 mol C2H2 D.C3H8,C3H4, 0,1 mol C3H8, 0,2 mol C3H4

Câu 15 [40782]Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là

Câu 16 [41212]Cho hỗn hợp etan và axetien qua bình đựng dung dịch brom thí khối lượng bình tăng 2,6 gam Nếu đốt cháy hoán toàn hỗn hợp khí trên, người ta thu được 28 lít khí CO2 (dktc).Tính thể tích hỗn hợp khí đã dùng?

Câu 17 [42257]Cracking 4,48 lit butan(đktc) thu được hh A gồm 6 chất H2, CH4, C2H6, C2H4 , C3H6 C4H8 Dẫn hết hh A vào bình dd brom dư thì thấy khối lượng bình brom tăng 8,4 gam và bay ra khỏi bình brom là hh khí

B Thể tích oxi (đktc) cần đốt hết hh B là :

Câu 18 [44487]Aren X có M < 180 và công thức đơn giản nhất là C2H3, X tác dụng vs clo chiếu sáng thu được một dẫn xuất mônclo Mặt khác khi cho X tác dụng với clo ( xúc tác bột Fe,đun nóng) thì thu được số dẫn xuất mônoclo là

Câu 19 [48938]Lấy 0,54 gam but-1-in trộn với khí hiđro (xúc tác Ni) , rồi đun nóng đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp X Thổi X qua dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thấy xuất hiện 0,4025 gam kết tủa, phần khí còn lại phản ứng vừa hết với 0,395 gam KMnO4 trong dung dịch Thể tích khí H2 (đktc) đã trộn vào bằng

Câu 20 [50819]Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1 Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng Giá trị của m là

Câu 21 [58977]Cho hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol etan, 0,2 mol eten, 0,1 mol etin và 0,36 mol hidro đi qua ống

Trang 38

sứ đựng Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y Dẫn Y qua bình đựng nước brom dư, thấy bình brom tăng 1,64g và có hỗn hợp khí Z thoát ra Khối lượng của Z là

Câu 22 [59084]Đun nóng 7,6g hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4, và H2 trong bình kín với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14.4g Khối lượng tăng lên ở bình 2 là

Câu 25 [70114]Hỗn hợp A gồm 0,13 mol C2H2 và 0,18 mol H2 Cho A qua Ni nung nóng, phản ứng không hoàn toàn và thu được hỗn hợp khí B Cho B qua bình 200 ml dung dịch Br2 1M, thấy có hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H6 và 0,02 mol H2 thoát ra Nồng độ dd brom lúc sau là:

Câu 26 [70885]Cho 0,05 mol chất hữu cơ X tác dụng hoàn toàn với dd Br2, thu được chất hữu cơ Y (chứa 3 nguyên tố), đồng thời khối lượng bình đựng dd Br2 tăng lên 2,1 gam Thủy phân chất Y được chất Z không có khả năng hòa tan Cu(OH)2 Chất X là:

Câu 27 [79547]Trộn 0,15 mol H2 với 0,19 mol hỗn hợp anken A và ankin B thu được hỗn hợp khí X ở nhiệt độ thường Cho X đi từ từ qua Ni đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y Y cho qua dung dịch Br2 dư, phản ứng kết thúc thấy có 0,14 mol Br2 phản ứng Phần trăm thể tích H2, A, B trong X tương ứng là:

một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 10 Nếu dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Brom thì khối lượng Brom tham gia phản ứng là

Câu 29 [80248]hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 15 gồm C2H2,C2H6,C3H4,H2 được chứa trong bình có dung tích2,24 lít(đktc) Cho 1 ít bột Ni (thể tích không đáng kể)vào bình rồi nung nóng 1 thời gian,sau đó dẫn hh khí thu được qua bình đưng dd Br2 thu 0,56 lít hh khí Z có ti khối mới so với hiđro là 20.Bình Br2 tăng lên là:

Câu 30 [80481]Hỗn hợp khí A chứa C2H2 và H2 có tỉ khối hơi so với hidro là 5,00 Dẫn 20,16 lit A đi qua bột Ni nung nóng thu được 10,08 lit khí B Cho B qua dung dịch Brom dư còn lại 7,392 lit khí C không bị brom hấp thụ (các thể tích khí đo đktc) Hỏi khối lượng bình brom tăng bao nhiêu gam

Câu 31 [82968]Các hỗn hợp khí X,Y đều ở đktc X chứa CH4 và C2H4 với số mol bằng nhau, Y chứa chứa CH4

Trang 39

và C2H2 với số mol bằng nhau Cho V lít X và V’ lít Y lội từ từ qua nước brôm dư thấy lượng brôm tham gia phản ứng là như nhau Tính tỉ lệ V:V’ ?

Câu 32 [93825]Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có tỉ lệ thể tích là 1:2 Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 6,36 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 6,6 Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là :

Câu 33 [93888]Hỗn hợp X gồm 0,15 mol CH4 ; 0,09 mol C2H2 và 0,2 mol H2 Nung nóng hỗn hợp X với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y Cho hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thấy khối lượng dung dịch brom tăng 0,82 gam và thoát ra hỗn hợp khí Z Tỷ khối của Z đối với H2 là 8 Tính thể tích của hỗn hợp Z (đktc)? ( Cho C=12; H=1; Br=80)

Câu 34 [93943]Dẫn V lít hỗn hợp khí X chứa C2H2, C2H4, H2 qua Niken nung nóng thu được hỗn hợp khí Y Dẫn hỗn hợp Y qua nước Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 3,2 gam và thu được hỗn hợp khí Z Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí Z thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O Khối lượng hỗn hợp X là :

Câu 35 [98527]Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen và hiđro có tỷ khối hơi so với H2 là 16 Đun nóng hỗn hợp X một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc) Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 25,6 gam Br2 Thể tích không khí (chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích, ở đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là :

Câu 36 [98612]Khi cracking hoàn toàn 3,08g propan thu được hỗn hợp khí X Cho X sục chậm vào 250 ml dung dịch Br2 thấy dung dịch Br2 mất màu hoàn toàn và còn lại V lít khí ở đktc và có tỷ khối so với metan là 1,25 Nồng độ mol Br2 và V có giá trị là:

Câu 37 [99756]Nung nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol axetilen; 0,2 mol xiclopropan; 0,1 mol etilen và 0,6 mol hiđro với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 12,5 Cho hỗn hợp Y tác dụng với brom dư trong CCl4 thấy có tối đa a gam brom phản ứng Giá trị của a là:

Đáp án

Trang 40

Kĩ thuật xác định nhanh số đồng phân-P2

Câu 1 [150054]X là hỗn hợp chỉ chứa axit cacboxylic no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc) Nếu trung hòa 0,6 mol X thì cần dùng 400 ml dung dịch NaOH 2,5M Số chất tối đa có trong X là:

Câu 6 [150061]Chất hữu cơ X có công thức thực nghiệm là (C3H5O2)n chỉ chứa một loại nhóm chức Đun nóng

X với dung dịch NaOH dư thu được một muối của axit caboxylic Y và một ancol Z Biết, Y có mạch cacbon không phân nhánh và không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo của X là:

Câu 7 [150062]Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ X là C3H3O Cho 5,5 gam X tác dụng với dung dịch NaOH được 7,7 gam muối Y có số nguyên tử C bằng số nguyên tử C của X Phân tử khối của Y lớn hơn của X là 44u Số đồng phân cấu tạo của X là:

Câu 8 [150063]Hai hợp chất thơm X và Y có cùng công thức phân tử là CnH2n-8O2 Biết hơi chất Y có khối lượng riêng 5,447 gam/lít (đktc) X có khả năng phản ứng với Na giải phóng H2 và có phản ứng tráng bạc Y phản ứng được với Na2CO3 giải phóng CO2 Tổng số công thức cấu tạo phù hợp của X và Y là

Ngày đăng: 16/04/2017, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w