-GV: Chuẩn bị film trong vẽ sẵn và phiếu học tập in sẵn Hay bảng phụ hình3 SGK Ở những nơi có điều kiện, việc đo đạc, so sánh các tỉ số của các đoạn thẳng để phát hiện tính chất của định
Trang 1Phần II: HÌNH HỌC
Tiết 37: §1 ĐỊNH LÝ TA-LÉT TRONG TAM GIÁC
I Mục Tiêu
-Trên cơ sở ôn tập lại kiến thức về “Tỉ số”,GV cho HS nắm chắc kiến thức về tỉ số của haiđoạn thẳng; từ đó hình thành và giúp HS nắm vững khái niệm về hai đoạn thẳng tỉ lệ, (có thể mởrộng cho nhiều đoạn thẳng tỉ lệ)
-Từ đo đạc, trực quan, quy nạp không hoàn toàn, giúp HS nắm được một cách chắc chắn nộidung của định lý Ta-lét(thuận)
-Bước đầu vận dụng được định lí Ta-lét vào việc tìm ra các tỉ số bằng nhau trên hình vẽtrong SGK
II Chuẩn bị
-HS: Xem lại lý thuyết về tỉ số của hai số (lớp 6), thước kẻ và êke.
-GV: Chuẩn bị film trong vẽ sẵn và phiếu học tập in sẵn (Hay bảng phụ) hình3 SGK (Ở
những nơi có điều kiện, việc đo đạc, so sánh các tỉ số của các đoạn thẳng để phát hiện tính chất của định lí Ta-lét, có thể thực hiện trên phần mềm Geomater’s sketchpad (GSP) tỏ ra rất có hiệu quả).
III Nội dung:
- Một hay hai HS phát biểu
- Vài HS phát biểu miệng
(Nội dung này HS đã từngbiết ở lớp 6)
- AB= 30 mm,
- CD=50 mmHay chọn cùng một đơn vị
đo tuỳ ý, ta luôn có tỉ số hai
45
=
=
GH EF
Tiết 37:
§1 ĐỊNH LÍ TA-LÉT TRONG TAM GIÁC 1.Tỉ số của hai đoạn thẳng
Trang 2thẳng :
EF=4,5cm,GH=0,75
Tính tỉ số của hai đoạn
thẳng EF và GH Em
có nhận xét gì về tỉ số
của hai đoạn thẳng AB
và CD với tỉ số của hai
đoạn thẳng vừa tìm
được?
GV:trên cơ sở nhận xét
của HS, GV hình thành
khái niệm đoạn thẳng tỉ
lệ
(GV trình bày định
nghĩa ở bảng)
Hoạt động 3: (Tìm
kiếm kiến thức mới).
- GV cho HS làm [?3]
SGK trên phiếu học
tập đã được GV chuẩn
bị sẵn
- So sánh các tỉ số :
a/
AC
AC
AB
,
'
b/
C
C
AC
B
B
AB
'
'
;
'
'
c/
AC
C
C
AB
B
;
'
(Gợi ý : Nhận xét gì
về các đoạn thẳng
song song cắt hai cạnh
AB và AC?)
Từ nhận xét rút ra khi
so sánh các tỉ số trên,
có thể khái quát vấn
đề : “ Khi có một
đường thẳng song
song với một cạnh của
tam giác và cắt hai
cạnh còn lại của tam
giác đó thì rút ra kết
luận gì?
- GV đúc rút các phát
biểu, nêu thành định lí
- Nhận xét :
CD
AB GH
EF
=
Hoạt động 3:
Các đường thẳng trong hình
vẽ là những đường thẳng song song cách đều:
A
B’ C' B C - Nếu đặt độ dài các đoạn thẳng bằng nhau trên đoạn thẳng AB là m, độ dài các đoạn thẳng bằng nhau trên đoạn thẳng AC là n 8 5 8 5 8 5 ' ' = = = = n n m m AC AC AB AB tương tự : 3 5 ' ' ' ' = = C C AC B B AB và
= = ⇔ ' ' ' ' ' ' ' ' D C A B CD AB D C CD B A AB hay ĐỊNH LÍ TA-LÉT (thuận) ( Xem SGK ) G T ∆ABC,B’∈AB, C’∈AC và B’C’//BC K L ; ' ' AC AC AB AB = C C AC B B AB ' ' ' ' = AC C C AB B B' = ' Bài tập áp dụng: a/ Cho a//BC: A 3 x
a D E 5 10
B C Cho a // BC Tính x Do a//BC, theo định lí Ta-lét có: 10 5 3 x = , suy ra: x =10 3: 5 = 2 3 b/
Trang 3
thuận của định lí
Cho B’ chạy trên AB,
đo độ dài các đoạn
thẳng tương ứng, các
cặp tỉ số trên luôn
bằng nhau khi a//BC
và B’ chạy trên đoạn
=
=
AC
C C AB
B B
- Một số học sinh phát biểu
- Một số HS đọc lại định líTa-lét
HS2: (Xem phần ghi bảngcâu b)
HS: Có thể tính:
CA CB
CA=4.CB:CD
⇔ CA=4.8,5:5=6,8Hay y = 6,8
C
5 4
D E y 3.5
B A
Ta có AB//DE (Cùng vuông góc vớiđoạn thẳng CA ), do đó, theo định líTa-lét có:
EC
EA DC
5 ,
3 = EA
⇔EA=(3,5.4):5=2,8
Từ đó suy ra : y=4+2,8=6,8
Trang 4- Rèn kĩ năng vận dụng định lí đảo trong việc chứng minh hai đường thẳng song song Vậndụng được một cách linh hoạt hệ quả của định lí Ta-lét trong những trường hợp khác nhau.
- Giáo dục cho HS tư duy biện chứng thông qua việc : Tìm mệnh đề đảo, chứng minh, vậndụng vào thực tế, tìm ra phương pháp mới để chứng minh hai đường thẳng song song
III Nội dung
Hoạt động 1: (Kiếm tra
bài cũ, tìm kiếm kiến thức
đề đảo của định lí Ta-lét).
GV: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : (Bài tập
Hoạt động 1:
- Một HS làm ở bảng
- Cả lớp theo dõi và phátbiểu
A
4 5 9
D E x
B C DE//BC
Tìm x?
Tiết 38:
ĐỊNH LÍ ĐẢO VÀ HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÍ TA-LÉT
Trang 5hệ quả của định lí Ta-lét).
GV: Cho làm việc theo
nhóm, mỗi nhóm gồm hai
bàn, làm trên một phiếu
học tập hay trên một film
trong, bài tập có nội dung
bằng nhau như trên?
- GV: Khái quát các nội
dung mà HS đã phát biểu
đúng, ghi thành hệ quả
- Trường hợp đường thẳng
a song song với một cạnh
của tam giác và cắt phần
nối dài hai cạnh còn lại của
tam giác đó, hệ quả còn
đúng không?
Hoạt động 4: (Cùng cố)
- Bài tập ?3 (SGK) Làm
trên phiếu học tập (hay
trên film trong)
Hoạt động 2 :
-HS làm trên phiếu họctập :
* Nhận xét được :
AC
AC AB
=
* Sau khi vẽ B’C’// BC,tính được AC’’=AC’
* Nhận xét được C’’ trùngvới C’ và B’C’//BC
HS: Phát biểu ý kiến, sau
đó phát biểu định lí đảo
Hoạt động 3:
HS hoạt động nhóm, mỗinhóm làm trên một phiếuhọc tập hay trên một filmtrong, hộp cho GV
A B’ C’
B
D C
HS : “Nếu có một đườngthẳng cắt hai cạnh của mộttam giác, song song vớicạnh còn lại, thì tạo thànhmột tam giác mới có cáccạnh tương ứng tỉ lệ với cáccạnh của tam giác đã cho.”
- HS trả lời
Hoạt động 4 :
- HS làm bài tập ?3 (SGK)
A B’ C’
AC B
B
AB
'
' '
'
=
KLBC//B’C’
2/ Hệ quả của định lí Ta-lét (SGK)
GT
∆ABC, B’∈ AB, C’∈AC vàB’C’// BC
KL
BC
C B AC
AC AB
Đặc biệt : A
B C
Trang 6- GV chiếu một số bài làm
của HS, sửa sai, trình bày
lời giải hoàn chỉnh đã
chuẩn bị trên một film
C’ B’ a
A
B C
Hệ quả vẫn đúng trong haitrường hợp trên
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố vững chắc, vận dụng thành thạo định lí Ta-lét (thuận và đảo) để giảiquyết những bài toán cụ thể, từ đơn giản đến hơi khó
- Rèn kĩ năng phân tích, chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức
- Qua những bài tập lien hệ với thực tế, giáo dục cho HS tính thực tiễn của toán học
II.Chuẩn bị
- HS: Phiếu học tập, film trong, học lí thuyết.
- GV: Chuẩn bị trước những hình vẽ18, 19 (SGK) trên bảng phụ hay trên film trong.
- Các bài giải hoàn chỉnh của các bài tập có trong tiết luyện tập ( Làm trên film trong)
III Nội dung
D E 1,5 1,8
B
Trang 7trên giấy khổ lớn hay
trên một film trong)
BC H
Ta có:
AB
AB AH
(Định lí Ta-lét & hệ quả) suy
ra điều cần chứng minh Nếu
AH AH
3
1
) 3
1 ).(
3
1 ( 2
1
= 9
1.67,5
= 7,5 (cm2 )
HS: Suy nghĩ rồi trình bày
trong vở nháp của mình, đợi
GV hỏi và trả lời
Hoạt động 3:
HS làm trên film trong
a/Dựng:
- Vẽ góc xOy tuỳ ý, đặt điểm
N trên tia Ox sao cho ON = n
- Trên tia Oy, đặt OA = 2, AB
= 1 (đơn vị dài tuỳ chọn)
5 , 1
=
=
DA BD
5
3 3
8 ,
1 =
=
EA CE
EA
CE DA
BD
=
⇒suy ra DE//BC (Ta – lét đảo)Theo hệ quả ta lại có:
4 : 5 , 2 4
5 , 2
BC DE
AB
AD BC
DE=2,5.6,4:4=4
A
B a C h
a’
B’ C’
* Nhắm để có A,B,B’ thẳnghàng,đóng cọc (như hình vẽ) ởmột bờ sông
*TừB, B’ vẽ lần lượt BC,B’C’vuông góc với AB’ sao cho A,C,C’ thẳng hàng
*Đo BC=a;BB’=h;B’C’=a’
Trang 8y B
A
O n
M N
t XTheo Hệ quả của định lí Ta-lét:
3
2 1 2
2 = +
=
=
ON
OM OB OA
Vì vậy,
3
2 3
+ , từ đó suy ra x.
Tiết 40 §3 TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
I Mục tiêu
- Trên cơ sở một bài toán cụ thể: cho HS vẽ hình, đo, tính toán, dự đoán, chứng minh, tìm tòi
và phát hiện kiến thức mới
- Giáo dục cho HS quy luật của nhận thức : Từ trực quan sinh động, sang tư duy trừu tượng,tiến đến vận dụng vào thực tế
- Bước đầu HS biết vận dụng định lí trên để tính toán những độ dài lien quan đến phân giáctrong và phân giác ngoài của một tam giác
II Chuẩn bị
- HS: học bài cũ, chú ý ôn tập đến mối quan hệ giữa hai đường phân giác trong và ngoài
của một tam giác, dụng cụ để học dựng hình
- GV: Soạn trước một file trên phần mềm GSP bài tập?1 (Việc sử dụng phần mềm này để
lợi dụng khả năng hoạt hình và đo đạc, tính tỉ số so sánh tỉ số rất thuận lợi và sinh động Giúp HS hứng thú hơn) Và soạn các bài giải hoàn chỉnh của các bài tập?2, ?3 trên bảng phụ hay trên phim
trong
III Nội dung:
Trang 9GV: Giới thiệu bài mới
và yêu cầu HS tìm hiểu
nào liên quan đến nội
dung này không?
“Trong bài toán đã thựchiện: Đường phân giác củamột tam giác chia cạnh đốidiện thành hai đoạn thẳng tỉ
DC
B D AC
B E AC
HS: Tam giác ABC, nếu
điểm D nằm giữa B, C saocho
DC
DB AC
AB = thì AD làphân giác trong của BAC
HS: Chỉ cần thước thẳng để
đo độ dài của 4 đoạn thẳng:
AB, AC, BD,CD, sau khitính toán, có thể kết luận
AD có phải là phân
giác của BAC hay không
mà không dung thước đogóc
Hoạt động 3:
HS làm trên phiếu học tậpbài tập ?2:
HS : Làm trên phiếu học
Tiết 40: §3 TÍNH CHẤTĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦATAM GIÁC
A
B D C
2
1 5
5 , 2
; 2
1 6 3
Suy ra:
DC
DB AC
Định lí: (SGK)GT
∆ABC, AD là tia phân giác của BAC (D ∈ BC)KL
DC
DB AC
D B C
AC
AB C D
B D
= ' '
(AB khác AC)
Trang 10trên phiếu học tập ( Hay
trên film trong) GV thu
và chấm một số bài,
chiếu bài làm hoàn chỉnh
cho cả lớp xem
- Bài tập ?3 (SGK) Làm
trên phiếu học tập (Hay
trên film trong) GV thu
Sau đó cho mỗi nhóm
một đại diện lên bảng
trình bày, các nhóm khác
góp ý
GV khái quát , trình bày
lời giải hoàn chỉnh trên
Bài tập 16: Nếu hai tam
giác có cùng chiều cao, tỉ
số hai đáy so với tỉ số hai
diện tích? Hay phương
Bài ?3: Do DH là phân giác
của EDF nên :
3
3 5 , 8
EH DF
DE
suy rax-3 = (3.8,5):5
x = 5,1+3=8,1
Bài tập 17:
A
MC DA
BD MA
BM=MC (gt) suy ra:
EA
CE DA
Trang 11- Rèn kĩ năng phân tích, chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức.
- Qua những bài tập, rèn luyện cho HS tư duy logic, thao tác phân tích đi lên trong việc tìmkiếm lời giải của một bài toán chứng minh Đồng thời qua mối liên hệ giữa các bài tập, giáo dục cho
HS tư duy biện chứng
II Chuẩn bị
- HS: Phiếu học tập, film trong, học kĩ lí thuyết, làm đầy đủ các bài tập ở nhà.
- GV: Chuẩn bị trước những hình vẽ 26, 27 (SGK) trên bảng phụ hay trên film trong.
- Hình vẽ và tóm tắt của phần kiểm tra bài cũ trên bảng phụ hay trên film trong
- Các bài giải hoàn chỉnh của các bài tập có trong tiết luyện tập ( Làm trên film trong)
III Nội dung:
Hoạt động 1: (Kiểm tra
a/ Chứng minh câu a hai
nhóm cử đại diện lên trình
8
3
= +
= +
⇔
AC AB
AB DC
DB BD
) ( 75 , 3 25 , 2 6
) ( 25 , 2 8
3 6
cm DC
cm BD
- Gọi giao điểm của EF với
BD là 1 ta có:
FC
BF ID
BI ED
AE
=
- Sử dụng tính chất của tỉ lệthức vào tỉ lệ thức (1) trên: Ta
có
(1)
FC BF
BF ED
AE
A
+
= +
BC
BF AD
Bài tập:
A B O
a
E I F
D CCho AB//CD//a
a/Chứng minh
BC
BF AD
AE FC
BF ED
A
=
Eb/Nếu đường thẳng a đi qua
Trang 12giải, đặc biệt là chỉ ra cho
HS mối quan hệ “động”
của hai bài toán, giáo dục
cho HS phong cách học
theo quan điểm động,
trong mối liên hệ biện
CD
AE AD
CD
FO BC
BF
=(Áp dụng hệ qủa vào ∆ADC
giao điểm O của hai đườngchéo AC & BC, nhận xét gì
về hai đoạn thẳng OE&OF?
Trang 13thể áp dụng định lí đường
= S
n m
m S
+
− 2 1
= S( )
2
1
n m
m
+
− = S( )
) (
2 m n
m n
- HS:Xem bài cũ liên quan đến định lí Ta-lét, thước đo mm, êke, compa, thước đo góc.
- GV: tranh vẽ sẵn hình 28 SGK, Nếu được, GV dung phần mềm GSP, chức năng create new
tool để vẽ các hình đồng dạng đặc biệt, từ đó cho HS đo các góc, so sánh Đo các cạnh rồi so sánhcác tỉ số tương ứng, rút ra kết luận Chuẩn bị film trong vẽ sẵn và phiếu học tập in sẵn (Hay bảngphụ) hình 29 SGK
III Nội dung
hiện kiến thức mới)
GV: * Yêu cầu HS làm bài
tập ?1 trong phiếu học tập
do GV chuẩn bị trước ( hay
trên film trong)
C C B B A A
BC
C B AC
C A AB
B A
Chú ý:
Tỉ số:
Trang 14hiển thị lần lượt từng nội
dung của bài tập ?1, yêu cầu
của các tam giác có tính bắc
cầu không? Vì sao?
- Dựa vào những nhận xét
trên, đặc biệt là nhận xét thứ
ba, từ đó ta có thể nói hai
tam giác nào đó đồng dạng
với nhau mà không cần chú
minh Sau đó mỗi nhóm cử
một đại diện lên bảng trình
bày Các HS còn lại nghe,
trao đổi ý kiến.
lệ theo tỉ số nghịch đảo của
tỉ số đồng dạng trước đó)
* Tính chất “đồng dạng” củacác tam giác có tính bắc cầuvì:
- Tính chất “bằng nhau” củacác góc có tính bắc cầu và:
f
c e a f
d e b d
c b
Các nhóm còn lại theo dõi,trao đổi ý kiến, nêu thắc mắc(nếu có)
- HS suy nghĩ và trả lời cần
có 2 ý:
* Tỉ số các cạnh không
k BC
C B AC
C A AB
∆A’B’C’ và ∆A’B’C’
∆A’’B’’C’’ (dấu đồng dạng)thì ∆ABC (dấu đồng dạng)
∆A’’B’’C’’
C/ Định lí: (SGK) A
a
M N
B CGT
∆ABC , M∈AB,N∈AC và
MN // BCKL
∆ABC ∆AMN
Đặc biệt:
A
B C a
M N
Trang 15-Sai Chỉ đúng khi tỉ đồngdạng bằng1
- Theo bài trên:
2 1 2
c
a k c
b k b
N M a A
- HS củng cố vững chắc định nghĩa về hai tam giác đồng dạng, về cách viết tỉ số đồng dạng
- Vận dụng thành thạo định lí “ nếu MN//BC, M∈AB & N ∈ AC
⇒ ∆AMN ∆AB’C’’ để giải quyết được các bài tập cụ thể (nhận biết các cặp tam giác đồngdạng
- Vận dụng được định nghĩa hai tam giác đồng dạng để viết đúng các góc tương ứng bằngnhau, các cạnh tương ứng tỉ lệ và ngược lại
II Chuẩn bị
- HS: học lí thuyết và làm bài tập ở nhà đã được GV hướng dẫn.
- GV: Chuẩn bị film trong vẽ sẵn và phiếu học tập in sẵn ( Hay bảng phụ ) giải sẵn các bài
tập có trong tiết luyện tập
III Nội dung
Trang 16Hoạt động 1: ( Kiểm tra
sửa sai cho HS, nếu HS làm
trên film trong thì chiếu tất
cả các bài đã chấm, chỉ chỗ
sai cho HS
GV : Chiếu bài làm hoàn
chỉnh đã chuẩn bị trước trên
film trong
Hoạt động 2: (Luyện tập).
GV: Cho tam giác ABC, nêu
cách vẽ và vẽ một tam giác
A’B’C’ đồng dạng với tam
giác ABC theo tỉ số đồng
bài, sửa sai cho HS làm ở
bảng sau khi cho HS cả lớp
nhận xét)
Cuối cùng GV cho chiếu bài
giải hoàn chỉnh đã chuẩn bị (
Hay đã giải sẵn trên bảng
Cho tam giác ABC Vẽ M
trên cạnh AB sao cho
Hoạt động 2: ( Luyện tập )
HS: * Làm bài tập trên phiếu
học tập (hay trên film trong )
- Một số HS làm ở bảng (nếu
ở những trường không thể sửdụng đèn chiếu để hỗ trợ choviệc dạy luyện tập)
Hoạt động 3: Làm việc
theo nhóm, mỗi nhóm gồmhai bàn
Yêu cầu sau khi thảo luậnnhóm cần chỉ ra được:
* Để tính tỉ số chu vi ∆AMN
và ∆ABC, cần chứng minhhai tam giác đó đồng dạng
số đồng dạng
* Sử dụng tính chất của haidãy tỉ số bằng nhau:
A
M N
B C L
MN//BC;ML//ACa/ Hãy nêu tất cả các tam giácđồng dạng?
b/Với mỗi cặp tam giác đồngdạng đã chỉ, hãy viết các cặpgóc bằng nhau và tỉ số đồngdạng tương ứng nếu cho thêm
Trang 17(C-tam giác trên là 40 dm Tính
chu vi của mỗi tam giác đó
GV: Cho các nhóm chiếu bài
làm của nhóm mình, các
nhóm khác nhận xét GV rút
ra nhận xét sau cùng Trình
bày lời giải hoàn chỉnh bằng
cách chiếu film trong ( hay
bảng phụ ) có bài giải sẵn,
do GV chuẩn bị trước)
Hoạt động 4: (Củng cố).
Cho tam giác ABC đồng
dạng với tam giác MNP,
tam giác MNP của bài tập
trên (Tương tự câu đã làm,
cạnh cuối cùng có thể sử
dụng định lí Pi-ta-go)
* Thay giả thiết
AB-MN=1cm bằng giả thiết
MN lớn hơn cạnh AB là 2
cm Câu hỏi như trên
5
3 ' =
p
p
⇔3 5
' 3 5
Hoạt động 4:
HS Làm trên vở bài tập:
- ∆ABC vuông tại B ( Độ dàicác cạnh thoả mãn Định líđảo của Pi-ta-Go)
NP=MN.BC:AB NP=2.4:3= cm
a/ Em có nhận xét gì về tamgiác MNP không? Vì sao?
- ∆MNP đồng dạng với ∆ABC(giả thiết) Suy ra ∆MNPvuông tại N
- MN = 2cm (gt) và
BC
AB NP
MN = suy ra : NP =MN.BC:AB
NP=2.4:3= cm
3 8
I Mục tiêu
- HS nắm chắc định lí trường hợp thứ nhất để hai tam giác đồng dạng (c-c-c) Đồng thời nắmđược hai bước cơ bản thường dung trong lí thuyết để chứng minh hai tam giác đồng dạng: Dựng
Trang 18∆AMN đồng dạng với ∆ABC Chứng minh ∆AMN=∆A’B’C’ suy ra ∆ABC đồng dạng với
∆A’B’C’
- Vận dụng được định lí về hai tam giác đồng dạng để nhận biết hai tam giác đồng dạng
- Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đã hoc trong chứng minh hình học, kĩ năng viết đúng cácđỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng
II Chuẩn bị:
- HS : Xem bài cũ về định nghĩa hai tam giác đồng dạng, định lí cơ bản về hai tam giác đồngdạng, thước đo mm, compa, thước đo góc
- GV: Tranh vẽ sẵn hình 32 SGK Nếu được, GV dung phần mềm GSP, chức năng creat new
tool để vẽ các hình đồng dạng đặc biệt, từ đó cho HS đo các góc, so sánh Đo các cạnh rồi sosánh các tỉ số tương ứng, rút ra kết luận
Chuẩn bị film trong vẽ sẵn và phiếu học tập in sẵn ( Hay bảng phụ ) hình 34 SGK
III Nội dung:
Hoạt động 1 : ( Kiểm tra
bài cũ, phát hiện vấn đề
mới)
HS làm bài tập ?1 ở SGK
GV: thu và chấm một số
bài Sau đó, GV chiếu ( hay
treo tranh vẽ sẵn bài tập này,
khái quát cách giải, đặt vấn
đề tổng quát, giới thiệu bài
mới Để chứng minh định lí
quy trình làm sẽ như thế
nào? Hướng dẫn để HS làm
việc theo nhóm
GV: Như đã nói ở trên, có
thể cho HS xem một file
soạn sẵn, dung chức năng
create new tool để tạo ra
các tam giác đồng dạng, đo
GV yêu cầu HS nêu bài
toán, ghi giả thiết, kết luận)
Sau đó cho hoạt động theo
- Trên cạnh AC đặtAN=A’C’
- Từ giả thiết và cách đặtsuy ra MN//BC, suy ra ∆
N M 4 8
C B
A
3 2
4 C’ B’
Tiết 44: TRƯỜNG HỢP
ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
C A AB
B
KL
∆ABC ∆A’B’C’
Trang 19như thế theo quy trình như
nhau không? Vì sao?
GV: Đặt câu hỏi cho HS trả
lời và GV ghi bảng ( Hay sử
dụng lời giải soạn sẵn trên
e c a
+ +
DE AB
8
4 6
3 4
2 = = ) suy ra ∆DEFđồng dạng với ∆ABC
Hoạt động 4:
HS làm trên giấy nháp, trảlời miệng:
*Tính được BC=10cm( ĐlíPi-ta-go)
*Tính được A’C’=12cm(Đlí Pi-ta-go)
*So sánh:
3
2 ' ' ' ' '
C B
BC C
A
AC B
A AB
*Kết luận: Hai tam giácvuông ABC và A’B’C’
C B
BC C
A
AC B
A AB
Vậy ∆ABC đồng dạng với
Trang 20- Vận dụng được định lí vừa học về hai tam giác đồng dạng để phân biệt hai tam giác đồngdạng, viết đúng các tỉ số đồng dạng, các góc bằng nhau tương ứng.
- Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đã học trong chứng minh hình học
II.Chuẩn bị
- HS: Xem bài cũ về các định lí và chứng minh hai tam giác đồng dạng, thước đo mm, compa,
thước đo góc
- GV: Tranh vẽ sẵn hình 38 & 39 SGK trên bảng phụ hay trên film trong để tận dụng thời
gian Phiếu học tập in sẵn, bài tập ?1 (phát cho HS làm trên phiếu
tam giác ABC và DEF?
Hoạt động 2: (Dựa vào
phương pháp chứng minh
đã biết, chứng minh bài
toán mới, rút ra định lí)
GV: Nêu bài toán
(GT&KL), ghi bảng, yêu
bày GV yêu cầu vài HS phát
biểu định lí, sau đó cho một
Hoạt động 2: (HS làm việc
theo nhóm).
*HS làm việc theo nhóm
*Các nhóm cử một đại diệntrình bày ngắn gọn phươngpháp chứng minh của nhómmình, các nhóm khác góp ý,
GV thống nhất cách chứngminh Có thể làm theo haiphương pháp khác nhau:
Phương pháp 1:
Quy trình:
Đặt lên AB đoạn thẳngAM=A’B’ Vẽ MN//BC
600
6 8 F