Trong phòng thí nghiệm : Cho một kim loại Mg, Al, Zn, Fe tác dụng với một axit HCl, H2SO4 loãng * Tác dụng với oxit bazơ K2O, Na2O, BaO, CaO → bazơ CaO + H2O → CaOH * Tác dụng với oxi
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II - MÔN HOÁ 8
- Chất khí, không màu, không mùi, không vị
- Ít tan ttrong nước
- Hoá lỏng ở -183oC, (có màu xanh nhạt)
- Nặng hơn không khí
- Chất khí, không màu, không mùi, không vị
- Rất ít tan trong nước
2KCl + 3O2
• Nhận biết khí O 2 bằng tàn đóm đỏ, O 2
làm tàn đóm đỏ bùng cháy.
Trong phòng thí nghiệm : Cho một kim loại (Mg, Al, Zn, Fe ) tác dụng với một axit HCl, H2SO4 loãng
* Tác dụng với oxit bazơ (K2O,
Na2O, BaO, CaO) → bazơ CaO + H2O → Ca(OH)
* Tác dụng với oxit axit (CO2 ,
một chất mới được tạo thành
từ hai hay nhiều chất ban đầu
- là PƯHH trong đó chỉ cómột chất sinh ra hai haynhiều chất mới
- là PƯHH giữa đơn chất và hợp chấttrong đó nguyên tử của đơn chất thaythế nguyên tử của một nguyên tố trong
Trang 24 Oxit – Axit – Bazơ – Muối
CTH
xOyM: kim loại, phi
kim
HxAA: gốc axit
x=hoá trị của gốc axit
M(OH)yM: kim loạiy=hoá trị của kim loại
MxAyM: kim loại A: gốc axit
- Bazơ không tan trongnước:
Tên axit =axit + tên
phi kim + hiđric
/ơ /ic
VD : HCl : Axit clohidric
H2SO3 : axit sunfurơ
H2SO4 : axit sunfuric
Tên bazơ = tên kim loại (kèm theo hóa trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + hiđroxitVD:
NaOH : Natri hiđroxit
Fe (OH)2: sắt(II) hiđroxit
Tên muối= tên kim loại ( kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị ) + tên gốcaxit (ua/it/at)
NaCl: Natri clorua
Na2SO3: Natri sunfitCu(NO3)2:Đồng(II)Nitrat
5 Dung dịch – Nồng độ dung dịch
- Dung môi là chất có khả năng hoà tan chất khác để tạo thành dung dịch
- Chất tan là chất bị hoà tan trong dung môi
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
Nồng độ phần trăm: là số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Nồng độ mol: Cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
→ n = CM Vdd →
Độ tan của một chất trong nước (S): là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung
dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định
6 Các khái niệm:
- Sự tác dụng của oxi với 1 chất là sự oxi hóa
- Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng
2
mdd = %
100
C
m ct
mct = 100
%.m dd C
C % =
%100
Trang 3- Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng
- Thành phần của không khí: 78 % khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các chất khí khác ( khí cacbonic, hơi nước, khí hiếm…)
II HƯỚNG DẪN ÔN TẬP:
CÁC DẠNG BÀI TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 8
- Chất: có trong vật thể hoặc tạo nên vật thể
Chẳng hạn nói: cửa sắt thì cửa là vật thể, sắt là chất
Ví dụ 1: Dây điện được làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo Bàn được làm bằng gỗ Bình đựng nước được làm bằng thủy tinh Lốp xe được làm bằng cao su
- Những từ chỉ vật thể gồm: Dây điện, bàn, bình, lốp xe
- Những từ chỉ chất gồm: đồng, chất dẻo, gỗ, nước, thủy tinh, cao su
Bài tập vận dụng:
Bài 1: Hãy chỉ ra những từ hoặc cụm từ nào chỉ vật thể, từ hoặc cụm từ nào chỉ chất:
a) Lưỡi dao bằng sắt, cán dao bằng nhựa
b) Không khí gồm oxi, nitơ, khí cacbonic…
c) Biển gồm nước, muối và một số chất khác
d) Khoai lang chứa nhiều vitamin A, B, C, E, protein, tinh bột, chất nhựa, các axit amin
e) Với những bút cao cấp, thân bút thường được làm bằng bạc, bạc mạ vàng, vàng, hoặc thậm chí là bạch kim
f) Khi ăn một trái cam, cơ thể được bổ sung nước với các chất bổ dưỡng như vitamin C, đường glucozo cùngvới chất xơ
g) Rất nhiều thiết bị điện như tivi, máy tính, thảm điện, thường chứa Bromine (chất chống cháy)
h) Đường ăn được sản xuất từ cây mía, củ cải đường
i) Ly làm bằng thủy tinh dễ vỡ hơn ly nhựa
Bài 2: Hãy phân loại các vật thể dưới đây thuộc vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo: Con dao, quả chanh, núi
đồi, xe đạp, cây cỏ, quần áo, giày dép, sông hồ, cày, cuốc, cơ thể người, các con vật, ôtô
Bài 3: Cho các vật thể sau: Xe đạp, chậu nhôm, ôtô, nồi đồng, cốc nhựa, cặp sách, bút bi, kính đeo mắt,
quạt điện, nhẫn vàng
a) Vật thể do một chất tạo nên: ………
b) Vật thể do nhiều chất tạo nên: ………
Bài 4: Hãy chọn nhũng từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a) Động vật, cây cỏ, sông, hồ là những ……… Cây viết, bàn học, vở, máy bay, xe tăng, xe honda, xe đạp là những ………
b) Hạt gạo, củ khoai, quả chuối, quả chanh, quặng apatit, khí quyển, đại dương là những
……….; còn tinh bột, glucozo, axit xitric, nước, đường, xenlulozo, chất dẻo, protein được gọi là ………
Bài 5: Các vật thể sau có thể được làm bằng những chất nào? (ứng với mỗi ví dụ nêu hai chất)
a) Chai lọ b) Chìa khóa c) Ấm đun nước
Bài 6: Hãy cho thí dụ về: a) Một vật thể được tạo ra bởi nhiều chất
b) Một chất được dùng để tạo ra nhiều vật thể
Dạng 2: Tính chất của chất
Bài tập vận dụng:
Bài 1: Hãy tìm những tính chất ở cột (II) có thể tìm hiểu bằng phương pháp ở cột (I)
Trang 4Bài 2: Có 3 lọ không ghi nhãn, mỗi lọ đựng một chất lỏng sau: Giấm ăn, nước đường, nước muối Làm thế
nào có thể nhận biết được từng chất
Bài 3: Dựa vào tính chất vật lý, hãy phân biệt: a) Có 3 chất bột trắng bị mất nhãn gồm: muối ăn, đường cát,
tinh bột b) Ba bình chứa 3 chất bột kim loại: sắt, nhôm, bạc
Bài 4: Hoàn thành các ô trống trong bảng sau:
Bài 5: Có 4 lọ thủy tinh đựng riêng biệt từng chất dạng bột: sắt, than, lưu huỳnh, nhôm Làm thế nào để
phân biệt được từng lọ
Bài 6: Hãy nêu những tính chất giống nhau và khác nhau giữa sắt, đồng và nhôm.
Bài 7: Trước kia, người ta dùng nồi đồng, nồi đất để đun nấu, ngày nay người ta dùng nồi nhôm Nồi nhôm
có ưu điểm gì hơn so với nồi đất, nồi đồng?
Bài 8: Nêu ưu điểm và nhược điểm của hai loại vành xe đạp: vành sắt và vành nhôm.
Hướng dẫn và bật mí:
Bài 2: Hướng dẫn: Vì đây là những chất không độc hại, có tính chất đặc trưng dễ biết nhất, nên ta có thể sử
dụng cách này Đó là cách gì?
Bài 3: Hướng dẫn: sắt còn có một điểm đáng chú ý là có từ tính tức là bị nam châm hút Có thể dùng cách
này để nhận biết sắt.Nhưng còn hai loại bột kim loại còn lại có màu sắc khá giống nhau thì làm sao phân biệt? Vậy ta suy nghĩ tiếp giữa nhôm và bạc thì nhôm thường dùng làm vỏ máy bay vì đặc tính gì? (nhẹ) Nếu lấy cùng thể tích thì mẫu nào có khối lượng nặng hơn là bạc, còn nhẹ hơn là nhôm
Bài 6: Giống nhau: dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim Khác nhau: màu sắc, khối lượng riêng, nhiệt độ
nóng chảy
Trang 5Bài 7: Nồi đất: dẫn nhiệt kém, nặng, dễ vỡ Nồi đồng: đắt tiền, nặng, dễ bị gỉ gây nhiễm độc cho cơ thể Nồi
nhôm: rẻ hơn so với nồi đồng, dẫn nhiệt tốt, nhẹ, bền, sạch, hợp vệ sinh
Dạng 3: Phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp – Tách chất
* Các PP tách chất thông dụng dựa vào tính chất vật lý:
- PP gạn, lắng, lọc: tách chất rắn không tan trong chất lỏng
- PP bay hơi: chất lỏng kết tinh (t0 sôi của các chất khác nhau)
- PP chưng cất: các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau
- PP chiết: các chất lỏng không tan vào nhau
Bài tập vận dụng:
Bài 1: Trong các chất dưới đây, hãy xếp riêng một bên là chất tinh khiết, một bên là hỗn hợp.
Sữa đậu nành, xenlulozơ, sắt, nhôm, axit, nước biển, nước muối, khí oxi, đồng, không khí, nước tự nhiên, hơi nước, đường
Bài 2: a) Vì sao nói không khí và nước chanh là những hỗn hợp? Có thể thay đổi độ chua của nước chanh
bằng cách nào?
b) Người ta trộn rất cẩn thận bột sắt và bột lưu huỳnh rất mịn, thu được một loại bột màu đen Có thể xem bột đó là hỗn hợp không?
Bài 3: Rượu để uống là một chất hay hỗn hợp? Vì sao?
Bài 4: Trình bày phương pháp:
a) Tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp gồm bột sắt, lưu huỳnh và muối ăn
b) Tách dầu ăn có lẫn nước
Bài 5: Trình bày cách tách riêng từng chất trong các hỗn hợp sau:
1 Dầu hoả, nước
2 Rượu, nước Biết rượu sôi ở nhiệt độ 78,30C
3 Muối, cát, nước
4 Bột sắt, vụn gỗ, vụn đồng
5 Tách đường cát ra khỏi hỗn hợp đường và tinh bột
6 Tách riêng khí oxi ra khỏi hỗn hợp khí oxi và khí cacbonic Biết khí cacbonic làm đục nước vôi trong
Bài 6: Có 4 lọ mỗi lọ đựng một chất lỏng sau: giấm ăn, nước đường, nước muối, cồn Làm thế nào nhận biết
được chất lỏng đựng trong mỗi lọ
Bài 7: Có hai lọ đậy kín, mỗi lọ đựng một chất khí oxi hoặc khí cacbonic.
a) Làm thế nào có thể nhận biết được chất khí đựng trong mỗi lọ?
b) Nếu trộn 2 chất khí trên với nhau, bằng cách nào có thể tách riêng được khí oxi?
Chú ý: do đề yêu cầu tách riêng từng chất, nên không được đem nước muối cô cạn (bay hơi), biện pháp này chỉ tách được muối
b) Do dầu ăn không tan trong nước và nhẹ hơn nước, nên dùng phễu chiết, mở khóa cho nước chảy xuống vừa hết, khóa lại, ta tách được dầu ăn và nước riêng
Bài 5
2)Chú ý đun hỗn hợp đến 78,3 độ C và đây là hai chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau, ta dùng phương pháp
Trang 6Bài 7: a) Như ta đã biết khó oxi duy trì sự cháy, còn cacbonic thì không Ta cho vào lần lượt mỗi lọ que
đóm (tàn đóm que diêm), khí nào làm que đóm bùng cháy là oxi; làm tắt que đóm là cacbonic
b) Tương tự bài 5, câu 6
Trang 8(Kết hợp sgk trang 42)
Dạng 2: Vẽ mô hình nguyên tử
Phương pháp
- Ta dùng các vòng tròn biểu diễn, mỗi vòng tròn là 1 lớp Thứ tự lớp tính từ nhân trở ra
- Cần chú ý số electron tối đa trong một lớp (chỉ áp dụng với các nguyên tố có số p từ 1 – 20):
+ Lớp 1: chứa tối đa 2 electron.
+ Lớp 2: chứa tối đa 8 electron.
+ Lớp 3: chứa tối đa 8 electron.
+ Lớp 4: chứa tối đa 8 electron.
- Vòng tròn trung tâm (nhân): ký hiệu p+ (với p là số proton).
- Mỗi electron ký hiệu bằng một dấu chấm tròn đậm.
Bài tập vận dụng
Bài 1: Hãy vẽ mô hình nguyên tử của:
Trang 9a) nguyên tử oxi có 8 electron.
b) nguyên tử neon có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 8 electron
c) nguyên tử Kali có lớp thứ 4 có 1 electron ngoài cùng
Bài 2: Hãy vẽ mô hình nguyên tử photpho biết số khối là 31 và có 16 nơtron.
Hướng dẫn
Bài 1
b) Neon có lớp ngoài cùng 8 electron, có 2 lớp, tức là lớp 2 có 8 e, vậy lớp 1 có 2e Tổng cộng neon có bao nhiêu proton? Vẽ hình.
c) Tương tự cách suy nghĩ như trên.
Lớp 4 có 1 e ® có ? lớp ® xác định và vẽ electron từng lớp ® xác định tổng số p ® điền ký hiệu vào nhân.
Bài 2: Nhớ lại công thức tính số khối ® tính được số p ® vẽ mô hình.
Dạng 3: Tính số hạt của nguyên tử
Phương pháp
Ví dụ 1: Nguyên tử Nhôm có điện tích hạt nhân là 13+ Trong nguyên tử nhôm, số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 12 hạt Hãy cho biết số khối của nhôm
Hướng dẫn: Số hạt mang điện (p + e) nhiều hơn số hạt không mang điện (n) là 12 Tức là (p+e) – n = 12
Trang 10Biết nguyên tử Y có tổng số hạt là 21 Số hạt không mang điện chiếm 33,33% Xác định cấu tạo của nguyên tử Y Hướng dẫn:
Bài 3: Nguyên tử Sắt có điện tích hạt nhân là 26+ Trong nguyên tử, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 22 Hãy xác định số khối của nguyên tử Sắt.
ĐS: A = 56
Bài 4: Nguyên tử M có số nơtron nhiều hơn số proton là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
10 Xác định cấu tạo nguyên tử Dò sgk/42, M là nguyên tố nào?
ĐS: p = e =11; n = 12; M là Na.
Bài 5: Tổng số hạt trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35 % Tính số hạt mỗi loại
Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử.
ĐS: p = e = 9; n = 10.
Bài 6: Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 48, trong đó số hạt mang điện gấp hai
lần số hạt không mang điện Tính số hạt mỗi loại.
ĐS: p = e = n = 16
Bài 7: Nguyên tử X có tổng số proton, nơtron, electron là 116 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 24 Xác định số hạt từng loại.
ĐS: p = e = 35; n = 46
Bài 8: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142 trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện của B nhiều hơn A là 12 Tính số proton mỗi loại
ĐS: p A = 20; p B = 26
Bài 9: Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 47 Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8 Tính số proton mỗi loại.
ĐS: p A = 26; p B = 30
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Dạng 1: Diễn đạt cách viết dựa vào kí hiệu hóa học hoặc ngược lại
Trang 11Phương pháp
Ví dụ 1: Giải thích ý nghĩa của các cách viết sau: 2H ; 5O ; 7Mg ; 4Fe ; 6Ca
Giải: 2H: 2 nguyên tử hidro ; 5O: 5 nguyên tử oxi ; 7Mg: 7 nguyên tử magiê
4Fe: 4 nguyên tử sắt; 6Ca: 6 nguyên tử canxi
Ví dụ 2: Dùng chữ số và KHHH diễn đạt các ý sau: a) Một nguyên tử nitơ
b) Tám nguyên tử đồng c) Ba nguyên tử brôm d) Chín nguyên tử lưu huỳnhGiải: a) N b) 8Cu c) 3Br d) 9S
Bài tập vận dụng
Bài 1: Nối tên các nguyên tố hóa học ở cột A với các KHHH tương ứng ở cột B
Bài 2: Dùng chữ số và kí hiệu biểu diễn các ý sau:
2 nguyên tử hidro ; 3 nguyên tử heli; 5 nguyên tử oxi; 6 nguyên tử sắt
19 nguyên tử nhôm; 15 nguyên tử photpho; 7 nguyên tử natri
Bài 3: Các cách viết sau chỉ ý gì: 4Cl; 12K; 17Zn; 2Ag; Ba; 8C; 15Al
Dạng 2: So sánh sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử
Phương pháp
Trang 12Xem Bảng 1 (sgk/42)
Ví dụ: So sánh khối lượng nguyên tử canxi nặng hay nhẹ hơn nguyên tử oxi bao nhiêu lần?
Giải: Vậy 1 nguyên tử canxi nặng hơn 1 nguyên tử oxi 2,5 lần
Bài tập vận dụng
Bài 1: So sánh sự nặng nhẹ giữa:
a) nguyên tử nitơ và nguyên tử cacbon
b) nguyên tử natri và nguyên tử canxi
c) nguyên tử sắt và nguyên tử natri
Bài 2: So sánh nguyên tử lưu huỳnh nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với nguyên tử oxi, nguyên tử hidro,
nguyên tử cacbon
Bài 3: Hãy so sánh:
a) Nguyên tử Nitơ nặng hơn hay nhẹ hơn nguyên tử Cacbon bao nhiêu lần
b) Nguyên tử Natri nặng hơn hay nhẹ hơn nguyên tử canxi bao nhiêu lần
c) 2 nguyên tử sắt nặng hay nhẹ hơn 3 nguyên tử natri bao nhiêu lần
d) 4 nguyên tử Oxi nặng hay nhẹ hơn 1 nguyên tử đồng bao nhiêu lần
Trang 13Ví dụ: Biết nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi Xác định tên và KHHH của
nguyên tố X
Hướng dẫn: Diễn đạt X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần NTK của oxi là: X = 3,5.O
NTK của O đã biết ® tìm được NTK của X ® dò bảng xác định được tên nguyên tố X ®KHHH
Giải: X = 3,5 O = 3,5 16 = 56 Vậy X là nguyên tố sắt, KHHH Fe
Bài tập vận dụng
Bài 1: Một nguyên tử A nặng hơn nguyên tử oxi 2 lần Viết kí hiệu và gọi tên nguyên tố X.
Bài 2: Một nguyên tử B nhẹ hơn nguyên tử brom 2 lần Viết kí hiệu và gọi tên nguyên tố B.
Bài 3: Một nguyên tử X nặng hơn nguyên tử oxi 2,5 lần Xác định tên và KHHH của X.
Bài 4: Một nguyên tử Y nhẹ và có khối lượng chỉ bằng 0,3 lần khối lượng nguyên tử canxi Xác định tên và
KHHH của Y
Bài 5: Một nguyên tử D nhẹ hơn nguyên tử sắt 4 lần Xác định tên và KHHH của D.
Bài 6: Biết rằng hai nguyên tử X nặng bằng 1 nguyên tử silic Xác định tên và KHHH của X.
Bài 7: Có 6 nguyên tố được đánh số là: (1); (2); (3); (4); (5); (6) Biết rắng:
- Nguyên tử (6) nặng hơn nguyên tử (3) khoảng 1,66 lần
- Nguyên tử (3) nặng hơn nguyên tử (4) khoảng 1,16 lần
- Nguyên tử (4) nặng hơn nguyên tử (2) khoảng 1,4 lần
- Nguyên tử (2) nặng hơn nguyên tử (5) khoảng 2,857 lần
- Nguyên tử (5) nặng hơn nguyên tử (1) khoảng 1,166 lần
Biết nguyên tử (1) có nguyên tử khối là 12 Hãy tìm tên và KHHH của các nguyên tố nói trên
Trang 14Bài 1: Tính khối lượng thực của nguyên tử Magie, Natri, photpho.
Bài 2: Tính khối lượng thực của các nguyên tử sau: Nhôm; Sắt; Brom.
BÀI 6: ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
Dạng 1: Phân biệt đơn chất và hợp chất – hỗn hợp
Phương pháp
Nhớ lại kiến thức:
- Đơn chất tạo nên từ 1 nguyên tố.
- Hợp chất tạo nên từ 2 nguyên tố trở lên.
- Hỗn hợp gồm từ hai chất trở lên (2 chất này có thể là đơn chất hoặc hợp chất).
Ví dụ
Kim loại đồng tạo nên từ Cu.
Đồng là đơn chất vì tạo nên từ 1 nguyên tố Cu.
Saccarozơ tạo nên từ 12C, 22H, 11O.
Saccarozơ là hợp chất vì tạo nên từ 3 nguyên tố C, H, O.
Bài tập vận dụng
Bài 1: Trong các chất sau đây chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất? Giải thích.
a) Axit photphoric (chứa H, P, O).
b) Axit cacbonic do các nguyên tố cacbon, hidro, oxi tạo nên.
c) Kim cương do nguyên tố cacbon tạo nên.
d) Khí Ozon có công thức hóa học là O 3
e) Kim loại bạc tạo nên từ Ag.
f) Khí cacbonic tạo nên từ C, 2O.
g) Axit sunfuric tạo nên từ 2H, S, 4O.
h) Than chì tạo nên từ C.
i) Vàng trắng tạo nên từ Pt.
j) Khí axetilen tạo nên từ 2C và 2H.
Bài 2: Những chất sau, chất nào là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp : Than chì (C), muối ăn, khí ozon (O 3 ), sắt (Fe), nước muối, nước đá, đá vôi (CaCO 3 )
Bài 3: Quan sát hình ảnh các mô hình phân tử sau, hình ảnh nào là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp?
a) b)
c) d)
Trang 15Chú ý: H2 O, O 3 , CO 2 … là công thức hóa học (CTHH) của chất.
Bài 5: Trong các chất sau, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất: silic, than, vôi sống, vôi tôi, kali, khí nitơ, muối
ăn, nước Giải thích.
Bài 6: Nguyên tố hóa học có thể tồn tại ở những dạng nào? Trong tự nhiên, dạng nào là phổ biến.
Bài 7: Nói như sau có đúng không?
a) Nước gồm hai đơn chất là hidro và oxi.
b) Khí cacbonic gồm 2 đơn chất là cacbon và oxi.
c) Axit sunfuric gồm 3 đơn chất là hidro, lưu huỳnh và oxi.
Phải nói như thế nào mới đúng?
Bài 8: Khi đốt lưu huỳnh trong không khí, lưu huỳnh hóa hợp với oxi tạ thành một chất khí có mùi hắc gọi là khí
sunfurơ Hỏi khí sunfurơ do những nguyên tố nào cấu tạo nên? Khí sunfurơ là đơn chất hay hợp chất?
Bài 9: Khi đun nóng, đường bị phân hủy, biến đổi thành than và nước Như vậy, phân tử đường do những nguyên tử
của nguyên tố nào tạo nên? Đường là đơn chất hay hợp chất?
Bài 10: Canxi oxit do hai nguyên tố là canxi và oxi tạo nên Khi bỏ canxi oxit vào nước, nó hóa hợp với nước tạo
thành một chất mới gọi là canxi hidroxit Canxi hidroxit gồm những nguyên tố nào trong phân tử của nó?
Bài 11 : Canxi cacbonat khi bị nung nóng thì biến thành hai chất mới là canxi oxit và khí cacbonic Vậy canxi
cacbonat được cấu tạo bởi những nguyên tố nào.
Bài 12: Khi đốt cháy một chất trong oxi, người ta thu được một chất khí có công thức là SO2 và nước Như vậy, chất
đó được cấu tạo bởi những nguyên tố nào? (Biết rằng trong chất đó không có nguyên tố oxi).
Hướng dẫn
Chú ý: phần giải thích cho hs hiều, đề bài không yêu cầu giải thích thì không cần nêu trong quá trình làm bài.
Bài 2: Đơn chất: Than chì, khí ozon, sắt.
Giải thích: vì chúng được tạo nên từ 1 nguyên tố
Hợp chất: muối ăn, nước đá, đá vôi.
Giải thích:
- Muối ăn được tạo bởi 2 nguyên tố Na và Cl (hình 1.13/23 sgk Hóa 8)
- Nước đá cũng là nước, được tạo nên từ 2 nguyên tố H và O (hình 1.12/23 sgk Hóa 8)
- Đá vôi (CaCO 3 ) được tạo nên từ 3 nguyên tố Ca, C, O.
Ví dụ: Phân tử muối ăn NaCl (natri clorua) gồm có nguyên tử của nguyên tố natri và nguyên tử cảu nguyên tố clo tạo
nên Phân tử thạch cao (CaSO 4 ) gồm các nguyên tử của nguyên tố canxi, nguyên tử của nguyên tố lưu huỳnh và nguyên tử của nguyên tố oxi tạo nên.
b) Nguyên tố oxi tồn tại ở dạng đơn chất trong ozon
Nguyên tố oxi tồn tại ở dạng hợp chất trong các chất: nước, khí cacbonic, đá vôi, axit sunfuric.
Bài 5: Các đơn chất là: silic, than, khí nitơ Các chất này chỉ do một nguyên tố silic, than, kali, nitơ tạo nên.
Các hợp chất là: vôi sống, vôi tôi, muối ăn, nước Hợp chất ít nhất phải được tạo thành từ 2 loại nguyên tố: vôi sống
do 3 nguyên tố canxi, hidro, oxi tạo nên; muối ăn do hai nguyên tố natri và clo tạo nên; nước do 2 nguyên tố hidro và oxi tạo nên.
Trang 16Bài 6: Nguyên tố hóa học có thể tồn tại ở hai dạng:
- Dạng tự do như: cacbon (than), lưu huỳnh, đồng, khí hidro…
- Dạng hóa hợp: dạng phổ biến là dạng hóa hợp vì có hơn 100 đơn chất mà có tới vài triệu hợp chất, ví dụ như chỉ với
1 nguyên tố C đã rạo ra hàng triệu hợp chất hữu cơ Gần gũi với chúng ta là nguyên tố C tạo ra rất nhiều hợp chất như
CO 2 , CaCO 3 , CH 4 …
Bài 8: Khí sunfurơ do hai nguyên tố tạo nên là S và O.
Do lưu huỳnh hóa hợp với oxi nên chắc chắc sunfurơ phải chứ đồng thời hai nguyên tố S và O.
Khí sunfurơ là hợp chất.
Bài 9: Đường do 3 nguyên tố C, H, O tạo nên.
Do đường phân hủy thành than và nước Than là C, nước chứa 2 nguyên tố H và O.
Đường là hợp chất.
Bài 12: Chất đó được cấu tạo từ H và S.
Sản phẩm cháy là SO 2 và nước tức là có 3 nguyên tố S, H, và O Nhưng biết rằng trong chất đó không có nguyên tố oxi.
Đố bạn nguyên tố O do đâu mà có trong sản phẩm (Đọc kỹ đề sẽ có câu trả lời).
Dạng 2: Tính phân tử khối
Phương pháp
Cách tính PTK: là tổng số nguyên tử khối của các nguyên tử tạo thành phân tử.
Căn cứ vào KHHH, biết được nguyên tử khối rồi nhân với số nguyên tử của KHHH đó + sang KHHH thứ hai tương tự như vậy…
Chẳng hạn phân tử gồm nA và mB thì PTK = a n + b m (với a, b là nguyên tử khối của A và B).
Cứ thế khái quát lên cách làm cho các dạng khác Ví dụ: Ca(HCO 3 ) 2
Ví dụ: Tính PTK của natri sunfat gồm (2Na, 1S, 4O)
PTK = 23 x 2 + 32 + 4 x 16 = 142 (nhớ là 1 có thể nhân hoặc không nhân).
Tính PTK của Fe 2 (SO 4 ) 3 : PTK Fe 2 (SO 4 ) 3 = 56 2 + (32+16.4).3 = 400
Tính PTK của Al(HCO 3 ) 3 : PTK Al(HCO 3 ) 3 = 27 + (1+12+16.3).3 = 210
Bài tập vận dụng
Bài 1: Tính phân tử khối của các phân tử sau: a) Khí hidro (2H) b) Ozon O 3 c) Nước (2H; 1O)
d) Nước vôi trong (1Ca, 2O, 2H) e) Magie photphat (3 Mg, 2P, 8O)
Bài 2: Tính PTK các chất có CTHH sau
Trang 17Bài 1: So sánh sự nặng nhẹ của các phân tử:
a/ Phân tử magieoxit (MgO) nặng hay nhẹ hơn phân tử natrihiđroxit (NaOH) bao nhiêu lần?.
b/ Sắt(III)oxit Fe 2 O 3 nặng hay nhẹ hơn phân tử oxit sắt từ (Fe 3 O 4 ) bao nhiêu lần?.
c/ Lưu huỳnh đioxit (SO 2 ) nặng hay nhẹ hơn phân tử điphotpho pentaoxit (P 2 O 5 ) bao nhiêu lần?
d Nước vôi trong Ca(OH) 2 nặng hay nhẹ hơn sắt(II) clorua FeCl 2 bao nhiêu lần?
e/ Khí hidro nặng hay nhẹ hơn phân tử không khí bao nhiêu lần Biết PTK không khí =29.
f/ Khí Clo nặng hay nhẹ hơn phân tử không khí bao nhiêu lần Biết PTK không khí =29.
Bài 2: Cho các chất có công thức phân tử lần lượt là: H2 ; O 2 ; N 2 ; NO; NO 2 ; SO 2 ; CH 4 ; C 2 H 2 Chất khí nào nhẹ hay nặng hơn không khí bao nhiêu lần? Biết PTK của không khí bằng 29.
Hướng dẫn
e) Giảng: khí hidro dù chưa có công thức hay thông báo số nguyên tử, nhưng chúng ta đã biết đơn chất phi kim ở thể khí (hầu hết phân tử đều gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau).
Trang 18Cụ thể khí hidro (2H).
Giải: PTK khí hidro : 2 1 = 2
Lập tỉ lệ: 2 / 29 = 0,07 Vậy H 2 nhẹ hơn không khí 0,07 lần.
d/ và bài 2 làm tương tự.
Dạng 4: Tìm tên nguyên tố X, KHHH khi biết PTK
Ví dụ: Một hợp chất gồm 1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử Oxi và nặng hơn phân tử hiđro 22 lần.
a/ Tính phân tử khối hợp chất.
b/ Tính NTK X , cho biết tên và KHHH
Hướng dẫn
Phân tử hidro (2H) => PTK = 2 1 = 2
Hợp chất nặng hơn phân tử hidro 22 lần => PTK của hợp chất: 2.22 = 44
1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử O => hợp chất (1X; 2O) => PTK = X + 2.16 = X + 32
2/ Tính NTK X , cho biết tên và KHHH.
Bài 2: Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử photpho 2 lần.
1/ Tính phân tử khối hợp chất.
2/ Tính NTK X , cho biết tên và KHHH.
Bài 3: Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử oxi 2 lần.
1/ Tính phân tử khối hợp chất.
2/ Tính NTK X , cho biết tên và KHHH.
Hướng dẫn
Trang 19Bài 1: ĐS: 1/ PTK = 62; 2/ X = 23 => X là Natri, Na.
Bài 2: ĐS: 1/ PTK = 62; 2/ X = 23 => X là Natri, Na.
Chú ý: Một số đơn chất phi kim như photpho, lưu huỳnh, silic, cacbon thì phân tử chính là nguyên tử.
P = 31.
Bài 3: ĐS: 1/ PTK = 64; 2/ X = 32 => X là lưu huỳnh, S.
BÀI 8: LUYỆN TẬP 1 (TỪ BÀI 2 ĐẾN BÀI 7)
Bài 1: Cho các từ và cụm từ : Nguyên tử ; phân tử ; đơn chất ; chất ; kim loại ;
phi kim ; hợp chất ; hợp chất vô cơ ; hợp chất hữu cơ ; nguyên tố hoá học
Hãy điền các từ, cụm từ thích hợp vào các ô trống trong sơ đồ sau :
Bài 2: Trong cuộc sống xung quanh em, vật thể được tạo nên từ các chất như :
kim loại, gỗ, thuỷ tinh, chất dẻo, giấy,
Bài 3: Hãy lấy thí dụ vật thể tạo nên từ các chất trên Làm thế nào để tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp ?
a) Muối ăn ra khỏi hỗn hợp với cát.
b) Muối ăn ra khỏi hỗn hợp với dầu hoả.
c) Dầu hoả ra khỏi hỗn hợp với nước.
d) Đường kính ra khỏi hỗn hợp với cát.
Bài 4: Có hai cốc đựng 2 chất lỏng trong suốt : nước cất và nước muối Hãy nêu 5 cách khác nhau để phân biệt 2 cốc
đựng 2 chất lỏng trên.
Bài 5: Cho cấu tạo của một số nguyên tử sau :
Trang 20Hãy vẽ sơ đồ cấu tạo các nguyên tử trên, biết rằng lớp electron sát hạt nhân chỉ có 2 electron
Bài 6: Các sơ đồ sau biểu diễn cấu tạo của một số nguyên tử, hãy cho biết sơ đồ nào đúng, sơ đồ nào sai ? Giải thích.
Bài 7: Cho sơ đồ cấu tạo của nguyên tử heli và nguyên tử cacbon như sau :
Hãy điền những thông tin cần thiết về 2 nguyên tử trên vào bảng sau :
Bài 8: Mô hình tượng trưng sau mô phỏng 3 trạng thái của nước : nước đá, nước lỏng và hơi nước Hãy chỉ rõ trạng
thái của nước tương ứng với hình vẽ.
Bài 9: Những chất sau, chất nào là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp : Than chì (C), muối ăn, khí ozon (O3 ), sắt (Fe), nước muối, nước đá, đá vôi (CaCO 3 )
Bài 10: Xác định phân tử khối của các chất : axit sunfuric (H2 SO 4 ) ; đồng hiđroxit (Cu(OH) 2 ); nhôm oxit (Al 2 O 3 ).
Bài 11: Đường glucozơ có vị ngọt, dễ tan trong nước, dùng chế huyết thanh ngọt để chữa bệnh Một phân tử glucozơ
có 6 nguyên tử C, 12 nguyên tử H và 6 nguyên tử oxi Hãy:
– Viết công thức phân tử của glucozơ
Trang 21– So sánh xem phân tử glucozơ nặng hơn hay nhẹ hơn phân tử axit axetic (CH 3 COOH) bao nhiêu lần ?
Bài 12: Lựa chọn thí dụ ở cột (II) cho phù hợp các khái niệm ở cột (I).
BÀI 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC
Dạng 1: Viết công thức hóa học (CTHH)
Phương pháp
Ví dụ: CTHH của khí nitơ: N2 CTHH của lưu huỳnh: S
CTHH của kẽm: Zn CTHH của bạc nitrat (1g; 1N; 3O): AgNO 3
(Chú ý là không tự động đổi thứ tự các nguyên tố của đề bài cho).
Bài tập vận dụng
Bài 1: Viết CTHH của: a) Axit nitric (gồm 1H; 1N; 3O)
b) Khí gas (gồm 3C; 8H) c) Đá vôi (gồm 1Ca; 1C; 3O)
Bài 2: Viết CTHH và tính PTK của các chất sau Đồng thời cho biết chất nào là đơn chất, hợp chất.
a) Khí etan, biết trong phân tử có 2C, 6H.
b) Nhôm oxit, biết trong phân tử có 2Al và 3O.
c) Kali
d) Natri hidroxit (gồm 1Na, 1O, 1H)
e) Khí clo
f) Khí ozon, biết trong phân tử có 3 nguyên tử O)
g) Axit sunfuric (gồm 2H, 1S, 4O)
h) Silic
i) Saccarozo (gồm 12C, 22 H, 11 O)
j) Khí nitơ
k) Than (chứa cacbon)
Bài 3: Viết CTHH và tính PTK của các chất sau:
a) Giấm ăn (2C, 4H, 2O).
b) Đường saccarozo (12C, 22H, 11O).
c) Phân ure (1C, 4H, 1O, 2N).
Bài 5: Viết CTHH trong các trường hợp sau:
a) Phân tử X có phân tử khối 80 và được tạo nên từ hai nguyên tố Cu và O.
b) Phân tử Y có phân tử khối bằng phân tử khối của X Y được tạo nên từ hai nguyên tố S, O.
Trang 22c) Phân tử Z có phân tử khối bằng 1,225 phân tử khối của X Z được tạo nên từ những nguyên tố H, S, O trong đó số nguyên tử của H gấp đôi số nguyên tử của S và số nguyên tử O gấp đôi số nguyên tử H.
Bài 6: Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử X liên kết với 3 nguyên tử hidro và nặng gấp 8,5 lần khí hidro Xác
Bài 10 (*): Tìm CTHH của hợp chất X có thành phần nguyên tố gồm 52,17% cacbon, 13,05% hidro và 34,78 % oxi
Biết phân tử khối của X là 46.
Bài 11 (*): Hợp chất A chứa 3 nguyên tố Ca, C, O với tỉ lệ 40% canxi, 12% cacbon, 48% oxi về khối lượng Tìm
CTHH của A.
Bài 12 (*): Tìm CTHH của các hợp chất sau:
a) Muối ăn gồm 2 nguyên tố hóa học là Na và Cl, trong đó Natri chiếm 39,3% theo khối lượng Biết PTK của muối ăn gấp 29,25 lần PTK của khí hidro.
b) Một chất lỏng dễ bay hơi, thành phần phân tử có 23,8%C, 5,9%H, 70,3%Cl và có PTK bằng 50,5.
c) Một hợp chất rắn màu trắng, thành phần phân tử có 40,0%C, 6,7%H, 53,3%O và có PTK bằng 180.
d) Một hợp chất khí, thành phần có 75%C, 25%H và có PTK bằng ½ PTK của khí oxi.
Hướng dẫn
Bài 4: a) CTHH chung của A là Sx O y
Theo đề bài: S x O y = 32 x + 16 y = 64 (1) Biện luận:
x = 1; y = 2
CTHH của A là SO 2
Giải thích:
Đề đã cho biết nguyên tố tạo nên chất, ta chỉ đi tìm chỉ số Tức là ta đặt CTHH chung của A là S x O y.
Như ta đã biết: x, y là số nguyên tử nên phải là số nguyên dương và nhỏ nhất là 1 (x ≥ 1).
Bài này chỉ có một dữ kiện PTK mà chứa tới 2 ẩn x và y Do đó, ta phải biện luận, tức là giả sử x = 1 thế vào (1) ta tìm được x = 2; tiếp tục x = 2…
b) CTHH chung của B là C x H y Theo đề bài: C x H y = 1,125SO 2 = 1,125 x 64 = 72
Trang 23Giải tương tự bài 10
Ta được kết quả: CTHH của muối ăn là NaCl.
b) ĐS: CH 3 Cl c) ĐS: C 6 H 12 O 6 d) ĐS: CH 4
Dạng 2: Ý nghĩa công thức hóa học (CTHH)
Phương pháp
CTHH cho ta biết 3 ý:
- Nguyên tố tạo nên chất.
- Số nguyên tử thuộc mỗi nguyên tố tạo nên chất.
Trang 24- Tạo nên từ 3 nguyên tố Al, S, O.
- Gồm 2Al, 3S, 12O.
- PTK = 2 27 + 3 32 + 12 16 = 342.
Bài tập vận dụng
Bài 1: Cho biết ý nghĩa của các CTHH sau: a) Fe b) Al2 O 3 c) SO 2 d) N 2
e) KClO 3 f) Zn(NO 3 ) 2 g) Cu(NO 3 ) 2 h) Al(NO 3 ) 3 i) Ag 3 PO 4 j) Mg 3 (PO 4 ) 2
k) Ca 3 (PO 4 ) 2 l) Fe 2 (PO 4 ) 3 m) AlCl 3 n) CCl 4 o) PCl5
Bài 2 Bổ sung các phần còn trống trong bảng sau
Bài 3: Phân tử hợp chất gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử hidro và nặng bằng ½ lần nguyên tử
lưu huỳnh.
a/ Tìm CTHH của hợp chất.
b/ Cho biết ý nghĩa CTHH trên của hợp chất.
Bài 4: Một hợp chất gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết 2 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử oxi 2 lần.
a/ Tìm CTHH của hợp chất.
b/ Cho biết những gì về CTHH trên.
Hướng dẫn
Bài 3: ĐS: a) CH4 b) tự làm
Bài 4: ĐS: a) SO2 b) Ý nghĩa CTHH trên (tự làm)
Dạng 3: Diễn đạt công thức hóa học (CTHH) và ngược lại
Trang 25- Năm nguyên tử đồng: 5Cu
- Bốn phân tử khí hidro: 4 H 2
- Năm phân tử Kali sunfat (2K, 1S, 4O): 5 K 2 SO 4
Bài tập vận dụng
Bài 1: Diễn đạt các cách viết sau: a) 4Al b) 2 Al(OH)3 c) 3O 2 d) 12C 6 H 12 O 6
Bài 2: Dùng chữ số và CTHH diễn đạt những ý sau:
a) Ba phân tử Nitơ b) Năm nguyên tử sắt.
c) Hai phân tử khí cacbonic (1C, 2O) d) Bảy phân tử Natri nitrat (1Na, 1N, 3O).
e) Chín phân tử axetilen (2C, 2H) f) Ba phân tử axit sunfuric (2H, 1S, 4O).
Bài 3: Phát hiện chỗ sai và sửa lại cho đúng:
a/ Đơn chất:O2, cl 2 ,Cu 2 , P 2 ,FE,CA, pb, N b/ Hợp chất: NACl, hgO,CUSO4, H2O
Bài 4: Phân biệt cách viết sau: a/ 2O và O 2 b/ 3O và O 3
c/ 2CO và CO 2 d/ 2 ZnCl 2 và ZnCl 2
Hướng dẫn
Bài 3: Để làm được bài này chú ý cách viết KHHHsao cho đúng, cách viết chỉ số trong CTHH.
VD: O2 Sai: vị trí số 2 Sửa lại: O 2 Tự làm các phần còn lại.
Chú ý: - H và O đương nhiên đã biết hóa trị: H(I), O(II).
- Kết quả phải ghi số La Mã.
Ví dụ: 1) Tính hóa trị của C trong hợp chất CO và CO2
Theo quy tắc hóa trị: 1 a = 2 II
a = IV Vậy C có hóa trị II trong CO 2
2) Tính hóa trị của N trong N 2 O 5
Giải
Trang 26Theo quy tắc hóa trị: 2 a = 5 II
=> a = 10 / 2 = V Vậy N có hóa trị V trong N 2 O 5
2) Tính hóa trị của Fe trong FeSO 4 và Fe 2 (CO 3 ) 3 với SO 4 (II), CO 3 (II)
* FeSO 4
Giải
Theo quy tắc hóa trị: 1 a = 1 II
=> a = II Vậy Fe có hóa trị II trong FeSO4
(Chú ý: lúc này nên hiểu hóa trị II của nhóm SO4 phải nhân với chỉ số nhóm của SO4 là 1, còn số 4 là chỉ sốcủa oxi, không được đem nhân)
* Fe2(CO3)3
Theo quy tắc hóa trị: 2 a = 3 II
a = 6 / 2 = III Vậy Fe có hóa trị III trong Fe2(CO3)3
Bài 2: Trong các hợp chất của sắt: FeO ; Fe2O3 ; Fe(OH)3 ; FeCl2, thì sắt có hóa trị là bao nhiêu ?
Bài 3: Xác định hóa trị các nguyên tố trong các hợp chất sau, biết hóa trị của O là II.
1.CaO 2.SO3 3.Fe2O3 4 CuO 5.Cr2O3
6.MnO2 7.Cu2O 8.HgO 9.NO2 10.FeO
11.PbO2 12.MgO 13.NO 14.ZnO 15.PbO
16.BaO 17.Al2O3 18.N2O 19.CO 20.K2O
21.Li2O 22.N2O3 23.Hg2O 24.P2O3 25.Mn2O7
26.SnO2 27.Cl2O7 28.SiO2
Hướng dẫn
Bài 1: ĐS: a) Na (I) b) S (IV) c) S (VI) d) N (V)
e) S (II) f) P (III) g) P (V) h) Al (III)
i) Cu (I) j) Fe (III) k) Si (IV) l) Fe (II)
Bài 2: ĐS: Fe có hóa trị II trong FeO và FeCl2 Fe có hóa trị III trong Fe2O3 và Fe(OH)3
Bài 3
1 Ca (II) 2 S (VI) 3 Fe (III) 4 Cu (II) 5 Cr (III)
6 Mn (IV) 7 Cu (I) 8 Hg (II) 9 N(IV) 10 Fe (II)
11 Pb (IV) 12 Mg (II) 13 N (II) 14 Zn (II) 15 Pb(II)
16 Ba (II) 17 Al (III) 18 N (I) 19 C (II) 20 K (I)
21 Li (I) 22 N (III) 23 Hg (I) 24 P (III) 25.Mn (VII)
26.Sn (IV) 27 Cl (VII) 28 Si (IV)
Trang 27Dạng 2: Lập CTHH khi biết hóa trị
Chú ý: Nếu một nhóm nguyên tử thì xem như một nguyên tố và lập CTHH như một nguyên tố khác.
Khi viết hóa trị phải viết số La Mã, còn chỉ số phải là số tự nhiên.
Yêu cầu: Để lập được CTHH của hợ chất bắt buộc nắm chắc kí hiệu hóa học (KHHH) và hóa trị của các nguyên tố tạo
nên hợp chất.
Học thuộc hóa trị: Bài thơ hóa trị
* Hoặc nhớ mẹo hóa trị một số nguyên tố thường gặp:
Trang 28Theo quy tắc hóa trị: x IV = y II => x = 1; y = 2 Vậy CTHH: CO2
c) Natri photphat gồm Na và PO4(III)
Giải
Theo quy tắc hóa trị:
x I = y III
=> x = 3; y = 1 Vậy CTHH : Na3PO4
*-* Viết CTHH hoặc lập nhanh CTHH: không cần làm theo từng bước như trên, mà chỉ cần nắm rõ quy
tắc chéo: hóa trị của nguyên tố này sẽ là chỉ số của nguyên tố kia và ngược lại (với điều kiện các tỉ số phải tối giản trước)
Chú ý: Nếu hai nguyên tố cùng hóa trị thì không cần ghi chỉ số.
Ví dụ
1) Viết CTHH của hợp chất tạo bởi S (IV) và O
(Do VI / II = 3/1 nên chéo xuống chỉ số của S là 1 còn O là 3)
2) Viết công thức của Fe(III) và SO4
(Giải thích: Tỉ lệ hóa trị III và II không cần tối giản, hóa trị III của Fe trở thành chỉ số 3 của SO4, và như vậyphải đóng ngoặc nhóm SO4, hiểu là có 3 nhóm SO4 Còn hóa trị II của SO4 trở thành chỉ số 2 của Fe.)
Chú ý: khi đã thành thạo, chúng ta có thể không cần viết hóa trị lên trên đỉnh nguyên tố hoặc nhóm nguyên
tử
Bài tập vận dụng
Bài 1: Lập CTHH của các hợp chất với hidro của các nguyên tố sau đây:
a) N (III) b) C (IV) c) S (II) d) Cl
Chú ý: a, b viết H đứng sau nguyên tố N và C
c, d viết H đứng trước nguyên tố và S và Cl
Trang 291/Lập CTHH hợp chất tạo bởi nguyên tố Al và nhóm NO3.Cho biết ý nghĩa CTHH trên.
2/ Lập CTHH hợp chất có phân tử gồm:Ba và SO4 Cho biết ý nghĩa CTHH trên
3/Lập CTHH hợp chất có phân tử gồm Mg và OH Cho biết ý nghĩa CTHH trên
Bài 5: Viết CTHH của các hợp chất với lưu huỳnh (II) của các nguyên tố sau đây:
a) K (I) b) Hg (II) c) Al (III) d) Fe (II)
Bài 6: Viết CTHH và tính phân tử khối của các hợp chất sau:
a) Điphotpho pentaoxit gồm P(V) và O
b) Canxi photphat gồm Ca và PO4
c) Axit sunfuric gồm H và SO4
d) Bari cacbonat gồm Ba và CO3
Bài 7(*): Cho CTHH XH và YO Lập CTHH của X và Y.
Bài 8 (*): Xét các CTHH: X2SO4; H2Y; Z(NO3)3; (NH4)3T Biết hóa trị của SO4 là II, NO3(I), NH4 (I) Viết CTHH của hợp chất gồm:
1 AlPO 4 2 Na 2 SO 4 3 FeCl 2 4 K 2 SO 3 5 NaCl 6 Na 3 PO 4
7 MgCO 3 8 Hg(NO 3 ) 2 9 ZnBr 2 10 Ba(HCO 3 ) 2 11 KH 2 PO 4 12 NaHSO 4
Bài 6: ĐS: a) P2 O 5 = 142 b) Ca 3 (PO 4 ) 2 = 310 c) H 2 SO 4 = 98 d) BaCO 3 = 197.
Bài 7 (*): Giải thích: Muốn lập CTHH của hợp chất gồm X và Y, ta phải biết hóa trị của X và Y Đề không cho trực
tiếp hóa trị, nhưng lại cho CTHH của các hợp chất khác Như vậy ta phải tìm hóa trị của X và Y gián tiếp thông qua CTHH của các hợp chất có sẵn.Ở bước này, không cần ghi ra cách tính, chúng ta tính hóa trị bằng cách tính nhẩm) Giải
XH => X có hóa trị I
Trang 30YO => Y có hóa trị II
x = 2; y = 1 Vậy CTHH là X 2 Y
Bài 8 (*): ĐS: a) XH3 b) Z 2 (SO 4 ) 3 c) TH 3 d) XY e) X 3 T 2 f) Y 3 Z 2 g) XT
Sửa lại: viết lại CTHH theo quy tắc chéo.
Chú ý: Khi viết lại CTHH không được viết kèm theo chỉ số của đề bài cho.
Ví dụ: Các CTHH sau đúng hay sai, nếu sai thì sửa lại:
AlCl 4, NaNO 3 , Al 2 O 3 , CaO 2 ,H 3 SO 4 , HCl
Giải
Trang 31Bài tập vận dụng
Bài 1: Hãy xác định CTHH đúng hay sai trong bảng sau, nếu sai hãy viết lại cho đúng.
Trang 32Bài 2: Trong các CTHH sau, công thức nào đúng, công thức nào sai? Nếu sai, sửa lại cho đúng.
1 AlBr2 2 CaNO3 3 NaSO4 4 K(OH)2 5 CaSO4
6 FeCl với Fe (II) 7 MgCO3 8 H2PO4 9 KO 10 HCl2
BÀI 12: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
Dạng: Phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
Phương pháp
Ví dụ: Các quá trình dưới đây là hiện tượng hóa học hay hiện tượng vật lý? Giải thích.
(1) Khi nấu cơm, hạt gạo thành cơm.
(2) Khi nấu cơm, nước bay hơi
(3) Sắt để ngoài không khí lâu ngày bị gỉ sét
(4) Đốt gas để thu nhiệt
(5) Hiện tượng tầng ozon bị thủng.
Giải:
(1) Hiện tượng vật lý vì hạt gạo (tinh bột) thành cơm (tinh bột), chất giữ nguyên, chỉ là hạt gạo nở ra thôi (2) Hiện tượng vật lý vì nước vẫn giữ nguyên, chỉ có thay đổi từ thể lỏng sang thể khí.
(3) Hiện tượng hóa học vì xuất hiện chất mới là gỉ sét.
(4) Hiện tượng hóa học vì xuất hiện chất mới, sản phẩm của đốt gas có thể kể ra khí cacbonic và hơi nước (5) Hiện tượng hóa học vì quá trình phân hủy ozon thành chất mới là khí oxi.
Bài tập vận dụng
Bài 1: Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học, hiện tượng vật lý Giải thích.
1/ Vào mùa hè băng 2 cực trái đất tan dần
2/ Thổi hơi thở vào nước vôi trong thì nước vôi trong bị vẩn đục
3/ Đốt cháy đường mía thành chất màu đen và mùi khét
4/ Thanh sắt hơ nóng, dát mỏng thành dao, rựa
5/ Lưu huỳnh cháy tạo thành khí sunfurơ
6/ Lên men glucozơ thu được rượu etylic và khí cacbonic
7/Đốt cháy khí hiđro trong khí oxi thu được nước
8/ Nước lỏng hoá rắn ở nhiêt độ thấp
9/ Nung nóng thuốc tím KMnO4 thu được chất rắn màu đen
10/ Muối ăn hòa tan vào nước được dd muối ăn
11/ Hòa tan đất đèn thu được khí axetilen
12/ Mực tan vào nước
13/ Hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng dần lên
15/ Thức ăn để lâu thường bị chua
Trang 3316/ Tấm tôn gò thành chiếc thùng.
17/ Cốc thủy tinh vỡ thành mãnh nhỏ
18/ Nung đá vôi thành vôi sống
19/ Nến chảy lỏng thấm vào bấc
20/ Khi mưa giông thường có sấm sét
21/ Hiện tượng ma trơi là hiện tượng photpho bốc cháy trong không khí tạo thành ngọn lửa màu vàng.22/ Sa mạc hóa là hiện tượng từ đất đai màu mỡ thành đất khô cằn
23/ Vỏ xe được làm từ cao su
24/ Vào mùa thu, nhiều loại lá xanh chuyển sang màu vàng và rụng xuống
25/ Khi nấu cơm quá lửa, tinh bột thành cacbon
Bài 2: a) Khi quan sát hiện tượng xảy ra, người ta dựa vào đâu để biết đó là hiện tượng vật lý hay hiện tượng
hóa học?
b) Trong các hiện tượng sau đây, chỉ ra đâu là hiện tượng vật lý và đâu là hiện tượng hóa học:
(1) Ủ cơm nếp với men rượu trong quá trình lên men rượu
(2) Chưng cất rượu sau quá trình lên men rượu
(3) Hòa tan đường vào nước
(4) Cô cạn dung dịch đường cho đậm đặc
(5) Khi dung dịch đường đã mất hết nước, tiếp tục cô cạn và thấy xuất hiện khói trắng (hơi nước) và chất rắnmàu đen (than)
Bài 3: Khi trời lạnh, chúng ta thấy mỡ đóng thành ván Khi đun nóng, các ván mỡ này tan chảy Nếu đun
quá lửa, thì một phần mỡ hóa hơi và một phần bị cháy đen Hãy chỉ ra đâu là hiện tượng vật lý, đâu là hiện tượng hóa học của các quá trình trên
Hướng dẫn
Bài 2: a) Dựa vào dấu hiệu xuất hiện chất mới
- Nếu chất không biến đổi thành chất mới mà chỉ biến đổi về hình dạng, kích thước hay trạng thái thì gọi là hiện tượng vật lý
- Nếu chất bị biến đổi thành chất mới thì gọi là hiện tượng hóa học
b) (1) Hiện tượng hóa học vì từ tinh tịnh bột thành dung dịch rượu
(2) Hiện tượng vật lý vì chất vẫn giữ nguyên Đây là quá trình chuyển đổi các trạng thái của tách rượu từ thểlỏng sang thề hơi rồi ngưng tụ thành rượu ở thể lỏng
(3) Hiện tượng vật lý vì chất vẫn giữ nguyên
(4) Hiện tượng vật lý vì chất vẫn giữ nguyên
(5) Hiện tượng hóa học vì xuất hiện chất mới (than)
Bài 3: (1) Mỡ đóng ván khi trời lạnh: hiện tượng vật lý.
(2) Mỡ tan chảy khi đun nóng: hiện tượng vật lý
(3) Đun quá lửa: mỡ bị cháy: hiện tượng hóa học
Viết phương trình chữ của các phản ứng sau:
a) Đốt cháy cây nến làm bằng parafin tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
b) Khí nitơ tác dụng với khí hidro tạo thành amoniac.
c) Khi đun quá lửa, mỡ cháy khét và bị phân hủy thành cacbon và hơi nước.
d) Nung đá vôi chứa canxi cacbonat tạo thành vôi sống là canxi oxit với hơi nước.
Giải: a) Prafin + khí oxi khí cacbonic + hơi nước
b) Khí nitơ + khí hidro amoniac
Trang 34c) Mỡ cacbon + hơi nước
d) Canxi cacbonat canxi oxit + hơi nước
Bài tập vận dụng
Biểu diễn các phản ứng sau bằng phương trình chữ:
a) Đốt đây magie cháy trong oxi của không khí tạo thành magie oxit.
b) Cho viên kẽm vào ống nghiệm đựng dung dịch axit clohidric thấy sủi bọt khí hidro và sinh ra muối kẽm clorua c) Nhỏ dung dịch bari clorua vào axit sunfuric thấy có kết tủa trắng là muối bari sunfat và axit mới tạo thành là axit clohidric.
d) Đốt cháy xăng (chứa octan) tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
e) Hidro cháy trong oxi tạo thành hơi nước.
f) Khi nấu cơm chứa tinh bột quá lửa tạo thành than (cacbon) và hơi nước.
g) Nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiệt để làm quay tua bin sinh ra dòng điện.
Nguồn nhiệt này có được khi đốt cháy than đá chứa cacbon sinh ra khí cacbonic.
h) Tầng ozon ở phía cực nam bị thủng do phản ứng quang hóa Phản ứng này xảy ra khi ozon bị phân hủy thành oxi i) Sắt bị gỉ là do để sắt ngoài không khí bị khí oxi phản ứng tạo thành gỉ chứa oxit sắt từ.
Dạng 2: Dấu hiệu phản ứng hóa học
Phương pháp
Có chất mới tạo thành dựa vào dấu hiệu:
- Thay đổi màu sắc
- Tạo chất bay hơi
- Tạo chất kết tủa
- Tỏa nhiệt hoặc phát sáng
Ví dụ: Hãy chỉ ra dấu hiệu nhận biết các phản ứng hóa học sau:
a) Đun nóng thuốc tím kali pemanganat (màu tím) sau một thời gian chuyển thành màu đen là mangan đioxit
b) Thổi hơi vào dung dịch nước vôi trong chứa canxi hidroxit, thì trên bề mặt xuất hiện một ván trắng là canxi cacbonat
c) Khi cho bồ tạt vào lọ mực xanh chứa đồng sunfat, thì màu của lọ mực nhạt dần đến trong suốt đồng thời
có chất rắn lắng xuống đáy lọ
d) Cây nến đang cháy, cây nến càng lúc càng ngắn lại
e) Sao chổi là một hành tinh mà khi di chuyển, kéo theo vô vàn những hạt bụi vũ trụ Khi tiến gần đến Mặt trời, các hạt bụi này bốc cháy, sáng rực và ánh sáng này có thể nhìn thấy từ Trái đất
Giải: a) Dấu hiệu: từ màu tím chuyển sang màu đen
b) Dấu hiệu: xuất hiện ván trắng
c) Dấu hiệu: xanh trong suốt, có chất rắn lắng xuống
d) Dấu hiệu: hình dạng ngắn lại
e) Dấu hiệu: bốc cháy, sáng rực
Bài tập vận dụng
Bài 1: Ghi lại PT chữ, nêu dấu hiệu xảy ra phản ứng của các hiện tượng mô tả sau đây:
a) Sắt cháy trong oxi không có ngọn lửa, không khói nhưng sáng chói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu
Trang 35BÀI 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Phương pháp
Sử dụng công thức:
Nếu trong phản ứng có n chất, khi biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại
Ví dụ: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Lưu huỳnh + khí oxi -> khí sunfurơNếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96 gam khí sunfurơ thì khối lượng của oxi tham gia phản ứng
là bao nhiêu?
Tóm tắt đề 1 chút nhé cho dễ nhìn, phần này không bắt buộc
48 g lưu huỳnh + m oxi = 96 g sunfurơ
Giải:
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
Bài tập vận dụng
Bài 1: Một thanh sắt nặng 560 g để ngoài không khí bị khí oxi phản ứng tạo thành gỉ là oxit sắt từ có công
thức là Fe3O4 Đem cân thanh sắt thì nặng 576 g
a) Viết phương trình chữ cho phản ứng này
b) Viết công thức khối lượng của phản ứng xảy ra
c) Khí oxi đã phản ứng bao nhiêu gam
Bài 2: Một thanh magie nặng 240 g để ngoài không khí bị khí oxi phản ứng tạo thành magie oxit MgO Đem
cân thanh magie này thì nặng 272 g
a) Viết phương trình chữ cho phản ứng này
b) Viết công thức khối lượng của phản ứng xảy ra
c) Khí oxi đã phản ứng bao nhiêu gam
Bài 3: Xét thí nghiệm khi cho 208 g Bari clorua BaCl2 tác dụng với 142 g natri sunfat Na2SO4 thì tạo thành bari sunfat BaSO4 và natri clorua NaCl
a) Viết phương trình chữ của phản ứng này
b) Viết công thức khối lượng của phản ứng vừa xảy ra
c) Tổng khối lượng các chất sau phản ứng là bao nhiêu?
d) Nếu thu được 233 g BaSO4, tính khối lượng NaCl thu được
e) Biết trước khi phản ứng xảy ra có 137 g nguyên tử bari, thì sau phản ứng có bao nhiêu gam nguyên tử bari?
f) Nếu sau khi phản ứng thu được 71 g nguyên tử clo, thì trước phản ứng đã có bao nhiêu gam nguyên tử clotham gia phản ứng
Bài 4: Cân 1kg gạo cùng với 2 kg nước cho vào một cái nồi nặng 0,5 kg để nấu cơm Sau khi cơm chín, đem
cân nồi cơm thì nặng 3,35 kg
a) Định luật bảo toàn khối lượng có áp dụng cho trường hợp này được không? Vì sao nồi cơm chín không phải nặng 3,5 kg
b) Giả sử tiếp tục đun nồi cơm, nồi cơm bốc hơi, thu được 0,2 kg hơi Tính khối lượng của nồi cơm lúc này
Bài 5: Khi than bị đốt cháy hoàn toàn thì có khí cacbonic sinh ra.
Trang 36a) Viết PT chữ.
b) Tính khối lượng dung dịch axit clohidric đã dùng
Bài 7 : Hãy giải thích vì sao:
a) Khi nung nóng canxi cacbonat CaCO3 thì thấy khối lượng giảm đi
b) Khi nung nóng miếng đồng thì thấy khối lượng tăng lên
Bài 8: Một bình cầu trong có bột magie và khóa chặt lại, đem cân để xác định khối lượng.
Sau đó đun nóng bình cầu một thời gian rồi để nguội và đem cân lại
a) Hỏi khối lượng của bình cầu nói trên có thay đổi hay không? Tại sao?
b) Mở khóa ra và cân thì liệu khối lượng bình cầu có khác không?
Bài 3: c) 350 g d) mBa = 137 g (Vì phản ứng xảy ra chỉ làm thay đổi liên kết giữa các nguyên tử, còn
số và lượng nguyên tử không thay đổi)
e) mCl = 71 g (Vì phản ứng xảy ra chỉ làm thay đổi liên kết giữa các nguyên tử, còn số và lượng nguyên tử không thay đổi)
Bài 4: a) Khối lượng của nồi cơm nhỏ hơn tổng khối lượng của nồi, gạo, nước; điều này là do khi đun, một
lượng nước đã hóa hơi và bay ra khỏi nồi Vì vậy định luật bảo toàn về khối lượng áp dụng đúng cho trường hợp này
b) Theo định luật bảo toàn khối lượng
Bài 5: a) PT chữ: Than + oxi cacbonic
Bài 8: a) Khi bình cầu đã khóa chặt, khối lượng của bình cầu không thay đổi do khi đun nóng, tuy magie đã
hóa hợp với oxi trong bình tạo thành magie oxit nhưng khối lượng tổng cộng vẫn được bảo toàn theo định luật bảo toàn khối lượng
b) Khi mở khóa, không khí bên ngoài tràn vào bình, bù vào thể tích oxi đã bị hóa hợp vì thế khối lượng bình
sẽ tăng
Trang 37BÀI 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Dạng 1: Lập phương trình hóa học
Phương pháp
B1: Viết sơ đồ phản ứng dưới dạng công thức hóa học
B2: Đặt hệ số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau
B3: Hoàn thành phương trình
Chú ý:
Ở B2, thường sử dụng phương pháp “Bội chung nhỏ nhất” để đặt hệ số bằng cách:
- Chọn nguyên tố có số nguyên tử ở hai vế chưa bằng nhau và có số nguyên tử nhiều nhất (cũng có trường hợp không phải vậy)
- Tìm bội chung nhỏ nhất của các chỉ số nguyên tử nguyên tố đó ở hai vế, đem bội chung nhỏ nhất chia cho chỉ số thì ta có hệ số
- Trong quá trình cân bằng không được thay đổi các chỉ số nguyên tử trong các công thức hóa học
I)Các phương pháp cân bằng cụ thể:
1 Phương pháp “chẵn - lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên
2 Phương pháp “đại số”: thường sử dụng cho các phương trình khó cân bằng bắng phương pháp trên
(thông thường sử dụng cho hs giỏi).
B1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … lần lượt vào các công thức ở hai vế của phương trình phản ứng
B2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn: a, b, c, d, e, f, …B3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số
B4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng
VD: Cu + H2SO4 đặc, nóng -> CuSO4 + SO2 + H2O (1)
Trang 38B1: aCu + bH2SO4 đặc, nóng -> cCuSO4 + dSO2 + eH2O
B2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau)
Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = ½ => c = a = d = 1; e = b =2 (tức là ta đang quy đồng mẫu số)
B4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh
13) Al2(SO4)3 + AgNO3 Al(NO3)3 + Ag2SO4
14) Al2 (SO4)3 + NaOH Al(OH)3 + Na2SO4
Trang 3937) Al(OH)3 + HCl AlCl3 + H2O
38) KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
39) MnO2 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O
40) KNO3 KNO2 + O2
41) Ba(NO3)2 + H2SO4 BaSO4 + HNO3
42) Ba(NO3)2 + Na2SO4 BaSO4 + NaNO3
43) AlCl3 + NaOH Al(OH)3 + NaCl
44) Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + H2O
Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng
Bài 3: Cho sơ đồ phản ứng
f) Ba(NO3)2 + Al2(SO4)3 BaSO4 + Al(NO3)3
Hãy lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử các chất trong mỗi phản ứng
Bài 4 (*): Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
Bài 2: a) 4Na + O2 -> 2Na2O
Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2