TH1: Nửa thời gian đầu vật chuyển động với vận tốc v1; nửa thời gian sau vậtchuyển động với vận tốc v2.. TH2: Nửa quãng đường đầu vật chuyển động với vận tốc v1; nửa quãng đường sauvật c
Trang 1CHUYÊN ĐỀ I: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
DẠNG TOÁN 3: CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU - VẬN TỐC
TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG
BT3 ( Ví dụ 4/ Sưu tầm của T.Thủy/ tr.2)
Một xe chuyển động với VTTB 18km/h trong 40ph Trong 40ph tiếp theo xe chuyển động vớiVTTB 24km/h Vậy VTTB của xe trên cả đoạn đường là bao nhiêu ( Đ.s:
21km/h)
BT4 ( B.4/ Sưu tầm của T.Thủy/ tr.6)
Một người đi xe đạp đi một nửa đoạn đường đầu với vận tốc 12km/h; nửa đoạn đường còn lại
người đó đi với vận tốc bao nhiêu để VTTB trên cả đoạn đường là 8km/h ( Đ.s:
6km/h)
BT5 (B.5/ Sưu tầm của T.Thủy/ tr.6)
Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng AB theo cách: 1/3 đoạn đường đầu xe đi vớivận tốc 14km/h; 1/3 đoạn đường tiếp theo xe đi với vận tốc 16km/h; 1/3 đoạn đường cuối cùng
xe đi với vận tốc 8km/h
Hỏi VTTB của xe đạp trên cả đoạn đường AB là bao nhiêu? (Đ.s
≈11,58km/h)
BT6 (B.6/ Sưu tầm của T.Thủy/ tr.6)
Một xe ô tô chuyển động trên đoạn đường AB dài 135km với VTTB là 45km/h Biết nửa thờigian đầu vận tốc của ô tô là 50km/h Hỏi vận tốc của ô tô trong nửa thời gian sau là bao nhiêu?
Cho rằng trong các giai đoạn ô tô chuyển động đều (Đ.s: 40km/h)
BT7 (B.7/ Sưu tầm của T.Thủy/ tr.6)
Một người đi xe máy chuyển động theo 3 giai đoạn để đi quãng đường AB
Giai đoạn đầu: Chuyển động đều với vận tốc v1= 15km/h trong 3km đầu tiên
Trang 2Giai đoạn cuối: Chuyển động đều trên quãng đường 5km trong thời gian 10ph.
Hãy cho biết:
đi với vận tốc v2= 18km/h; nửa thời gian sau vật đi với vận tốc v3= 12km/h
Hãy tính VTTB của vật trên cả đoạn đường AB (Đ.s:
18,75km/h)
BT9 (B.19/ Sách 121 BTVL nâng cao 7/ tr.20)
Một ô tô đi nửa quãng đường đầu tiên với vận tốc v1= 10m/s; phần còn lại của quãng đường xe
đi với vận tốc v2= 15m/s Hãy tính VTTB của ô tô và chứng tỏ rằng trong trường hợp này nónhỏ hơn trung bình cộng của hai vận tốc v1 và v2 (Đ.s: 12m/s)
BT10 (B.4/ Sách 121 BTVL nâng cao 7/ tr.12)
Tính VTTB của một vật trong hai trường hợp sau đây:
a TH1: Nửa thời gian đầu vật chuyển động với vận tốc v1; nửa thời gian sau vậtchuyển động với vận tốc v2
b TH2: Nửa quãng đường đầu vật chuyển động với vận tốc v1; nửa quãng đường sauvật chuyển động với vận tốc v2
c So sánh VTTB trong hai trường hợp ở câu (a) và câu (b)
Áp dụng với v1= 40km/h; v2= 60km/h
( Đ/s: (a) : V tb = (v 1 +v 2 )/2 (b) V’ tb = 2v 1 v 2 /( v 1 +v 2 ) (c) So sánh: V tb ≥ V’ tb
Thay số: V tb = 50km/h; V tb ’ = 48km/h )
BT11( Bài 1.200/ Bồi dưỡng và nâng cao VL8/ tr.37)
Một ô tô vượt qua một đoạn đường dốc gồm hai giai đoạn lên dốc và xuống dốc Biết thời giankhi lên dốc bằng nửa thời gian khi xuống dốc và VTTB khi xuống dốc gấp hai lần VTTB khilên dốc Tính VTTB trên cả đoạn đường dốc của ô tô đó Biết rằng VTTB khi lên dốc là 30km/h
( Đ.s: 50km/h)
BT12 (Bài 1.201/ Bồi dưỡng và nâng cao VL8/ tr.38)
Trên một quãng đường AB gồm ba đoạn: lên dốc; đường bằng; xuống dốc Khi lên dốc mấtthời gian là 30ph; trên đoạn đường bằng phẳng xe chuyển động đều với vận tốc 60km/h mấtthời gian 10ph; đoạn xuống dốc mất thời gian 10ph
Biết VTTB khi lên dốc bằng nửa vận tốc của đoạn đường bằng
VTTB khi xuống dốc gấp 3/2 vận tốc của đoạn đường bằng
Trang 3Hãy tính chiều dài quãng đường AB ( Đ.s: 40km)
BT13 (B.27/ Sách 121 BTVL nâng cao 8 mới/ tr.16)
Một người đi xe đạp đã đi 4km với vận tốc v1= 10km/h; sau đó người ấy dừng lại để chữa xetrong 30ph rồi đi tiếp 8km với vận tốc đều v2 Biết VTTB của người đó là 6km/h
Hãy tính vận tốc v2? ( Đ.s: ≈7,23km/
h)
BT14 (B.25/ Sách 121 BTVL nâng cao 8 mới/ tr.16)
Hai VĐV chạy thi trên cùng một đoạn đường Người thứ nhất chạy nửa quãng đường đầu vớiv.tốc 18km/h và nửa quãng đường sau với v.tốc 15km/h Người thứ 2 chạy trong nửa thời gianđầu với vận tốc 18km/h và trong nửa thời gian sau với vận tốc 15km/h
a Hỏi người nào tới đích trước (Đ.s:
Người thứ 2)
b Cho biết người chạy chậm tới đích sau người kia 20 giây Hãy tính độ dài quãng đường
(11km)
Trang 4
CHUYÊN ĐỀ II: ÁP SUẤT – LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT – CÔNG VÀ CÔNG CƠ HỌC
DẠNG TOÁN 1: BÀI TẬP VỀ ÁP SUẤT
BT1 ( B.5/ Sách BTNC VL8/ tr.44)
Một xe bánh xích có trọng lượng P = 45000N; diện tích tiếp xúc các bánh xích của xe lên mặt đất là1,25m2
a Tính áp suất của xe tác dụng lên mặt đất
b Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của một người nặng 65kg có diện tích tiếp xúc của
kg)
Trang 5BT4 ( Bài 7.5/ Sách Bồi dưỡng VL8 /tr.28)
Trên một cái móng dài 10m, rộng 40cm người ta muốn xây một bức tường dài 10m và rộng 22cm.Biết rằng áp suất tối đa mà nền đất chịu được là 40000 N/m2, KLR trung bình của bức tường là 1900kg/m3
3,83m)
BT5 ( Bài 7.6/ Sách Bồi dưỡng VL8 /tr.28)
Để xây một chiếc cầu người ta phải làm 5 trụ cầu hình trụ, đường kính đáy mỗi trụ là 5m Nền đất ởđáy sông chịu được áp suất tối đa là 300000 N/m2
Tính khối lượng tối đa của chiếc cầu ( kể cả trụ cầu) nếu áp suất của cầu lên nền đất chỉ đượcphép bằng 60% áp suất tối đa nói trên Cho = 3,14
( Đ.s: ≈ 1766,3 tấn)
BT6 ( B.171/ Sách 500 BTVL8/ tr.42)
Một miếng gỗ hình khối hộp có khối lượng m= 4kg đặt trên mặt bàn nằm ngang, diện tích mặt tiếpxúc giữa khối gỗ với mặt bàn là 0,004 m2 Dùng tay ép lên miếng gỗ một lực F1 thì miếng gỗ tácdụng xuống mặt bàn một áp suất 12000 N/m2 Hỏi lực ép F1 bằng bao nhiêu?
( Đ.s: 8N)
BT7 ( B.175/ Sách 500 BTVL8/ tr.43)
Đường kính tiết diện pit-tông của một cái bơm là 2,5cm Nối vòi bơm của cái bơm với một đầu vancủa một bánh xe đang có áp suất 120000 N/m2 và mở van Hỏi muốn tiếp tục đưa không khí vàotrong lốp xe thì phải tác dụng lên pit-tông một lực tối thiểu là bao nhiêu? Cho = 3,14
BT9 ( Bài 1.216/ Sách Bồi dưỡng và Nâng cao VL8/ tr.40)
Một bể nước có dạng hình hộp chữ nhật, diện tích đáy là 2m × 3m Tìm áp suất của nước trong bểtác dụng lên đáy bể Biết rằng nước trong bể có chiều cao 1,5m
( Đ.s: 15000 N/m2)
BT10 ( Bài 1.217/ Sách Bồi dưỡng và Nâng cao VL8/ tr.40)
Một người nặng 50kg đi trên tuyết Biết rằng tuyết chỉ chịu được áp suất tối đa là 5000 Pa
a Người này có bị lún vào tuyết không Biết diện tích của một bàn chân là 2dm2
b Để di chuyển được trên tuyết thì người này phải đeo giầy trượt tuyết Hỏi giầy trượt tuyếtphải có diện tích tối thiểu là bao nhiêu?
( Đ.s: 0,05 m2)
BT11 ( Câu 35/ Sách 121 BTVL nâng cao 8/ tr.134)
Một chiếc tủ có khối lượng 100kg có 4 chân; tiết diện ngang mỗi chân là hình vuông cạnh 2cm Cho
Trang 6a Tính áp suất của mỗi chân lên nền nhà?
b Biết rằng nền nhà làm bằng đất mền chịu được áp suất tối đa là 31,25N/cm2 mà không bịlún Hãy tính diện tích nhỏ nhất của một miếng gỗ phải chêm vào giữa chân tủ và nền nhà
để giữ cho nền nhà không bị lún
b Nếu tăng chiều dài mỗi cạnh lên gấp đôi thì áp suất nhỏ nhất của khối gỗ tác dụng lên nền
15000 N/m2 ; tăng lên gấp đôi)
BT13 ( B.58/ Sách 121 BTVL nâng cao 8/ tr.21)
Một người có khối lượng 60kg ngồi trên một chiếc xe đạp có khối lượng 15kg Diện tích tiếp xúcgiữa mỗi lốp xe với nền đường 30cm2 Tính áp suất khi phải bơm vào mỗi bánh xe Biết rằng trọnglượng của người và xe được phân bố như sau: 1/3 lên bánh trước; 2/3 lên bánh sau ( Đ.s:
h Kể từ lúc gặp người thứ hai và quay lại đuổi kịp người thứ nhất thì mất thời gian là 5,4ph
a Tính khoảng cách L ( là khoảng cách giữa người thứ hai và người thứ nhất tại thời điểmngười thứ ba vừa gặp người thứ hai)
b Khi gặp lại người thứ nhất, họ cách người thứ hai bao xa?
( Đ.s: 0,9km; 1,8km)
CHUYÊN ĐỀ I: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
Trang 7ÔN TẬP DẠNG TOÁN 1;2;3
BT1( Đề thi HSG Lý 8/ H Yên Lạc 2004)
Hai xe đạp cùng xuất phát từ địa điểm A để đi đến địa điểm B:
Xe 1: Đi nửa quãng đường đầu với v.tốc v1=15km/h; nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v2=12km/h và cuối cùng đi với vận tốc v3= 10km/h
Xe 2: Đi nửa thời gian đầu với vận tốc v3=10km/h; nửa quãng đường còn lại xe đi với vận tốcv2= 12km/h và cuối cùng đi với vận tốc v1= 15km/h
a Tính VTTB của mỗi xe trên quãng đường AB
b Hỏi xe nào tới B trước ( Đ.s: v 1 ≈ 12,7km/h; v 2 ≈ 11,7km/h)
Người thứ nhất đi quãng đường AB với v.tốc 12km/h; quãng đường BC với v.tốc 4km/h
Người thứ hai đi quãng đường AB với v.tốc 4km/h; quãng đường BC với v.tốc 12km/h Biếtrằng người này đến trước người kia 30ph
a Hỏi ai là người đến trước Tại sao ?
b Tính chiều dài quãng đường ABC ( Đ.s : Người thứ nhất ;
Trang 8Vào lúc 7 giờ từ địa điểm A thì anh Dũng xuất phát bằng xe đạp để đi đến B Nếu đi liên tụcvới vận tốc 10km/h thì sẽ đến B đúng hẹn Thực tế lúc 10 giờ anh Dũng mới đi đến C ( C thuộcAB) thì xe bị hỏng nên anh Dũng phải dừng lại ở C để chờ chữa xe mất 30ph Muốn đến Bđúng giờ hẹn ở chặng đường sau anh Dũng phải đi với vận tốc gấp hai lần v.tốc ở chặng đườngtrước.
a Xác định độ dài quãng đường AB
b Vào lúc 8 giờ, từ địa điểm B anh An đi ngược về A và đã gặp anh Dũng tại địa
điểm C Hãy xác định vận tốc của anh An? ( Đ.s : AB= 40km ;
v.tốc từ 4km/h đến 5km/h)
BT6( Đề thi HSG Lý 9/ H Yên Lạc 2010)
Hai ô tô chuyển động trên cùng 1 đường thẳng
Nếu hai ô tô chuyển động ngược chiều thì sau 20ph khoảng cách giữa chúng giảm 35km
Nếu hai ô tô chuyển động cùng chiều thì cũng sau 20ph khoảng cách giữa chúng tăng 5km
a Hỏi hai bạn đến trường lúc mấy giờ Đúng giờ hai muộn giờ Biết rằng 7 giờ vàohọc
b Tính quãng đường từ nhà đến trường ( Đ.s :
7h10ph ; 6km )
c Để đến trường đúng giờ vào học, bạn quay về bằng xe đạp phải đi với v.tốc bằngbao nhiêu Hai bạn gặp nhau lúc mấy giờ Nơi gặp nhau cách trường bao xa ?
( 6h54ph ; 1,6km)
BT8 ( Bài 1.13/ Sách 500 BTVL của Phan Hoàng Văn/ có chỉnh lí/tr.12)
Một người đi từ A đến B theo cách: 1/3 quãng đường đầu người này đi với v.tốc v1= 10km/h;2/3 thời gian còn lại đi với v.tốc v2= 15km/h; quãng đường cuối cùng đi với v.tốc v3= 18km/h.Hãy tính VTTB của người đó trên cả quãng đường AB? (Đ.s
≈13.3km/h)
BT9
Hai người đi xe máy cùng khởi hành từ A đi về B Sau 20ph thì hai người cách nhau 5km
a Tính vận tốc của mỗi xe biết người thứ nhất đi hết quãng đường mất 3 giờ; cònngười hai đi mất 2 giờ (
Đ.s : 45km/h; 30km/h)
b Nếu xe 1 khởi hành trước xe 2 là 30ph thì hai xe gặp nhau bao lâu sau khi xe 1khởi hành Nơi gặp nhau cách A bao xa?
( 1,5h ; 45km)
Trang 9c Với điều kiện ở câu (b) thì xe nào đến B trước Khi xe đó đã đến B thì xe kia còncách B bao xa
( xe2 ; 15km)
BT10
Vào lúc 6 giờ một xe tải đi từ A đến C, đến 6h30ph một xe tải khác đi từ B đến C với cùngv.tốc của xe tải 1(với B thuộc AC) Lúc 7 giờ một ô tô con đi từ A đến C thì ô tô này gặp xe tảithứ nhất lúc 9 giờ và gặp xe tải thứ hai lúc 9h30ph
Tìm vận tốc của mỗi xe biết AB= 30km ( Đ.s : 40km/h ;
60km/h)
BT11
Hai địa điểm A và B cách nhau 72km Cùng lúc một ô tô đi từ A và một xe đạp đi từ B ngượcchiều nhau và gặp nhau sau 1h12ph Sau đó ô tô tiếp tục đi về B rồi quay lại với vận tốc cũ thìgặp lại người đi xe đạp sau 48ph kể từ lần gặp trước
CHUYÊN ĐỀ I: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
ÔN TẬP DẠNG TOÁN 1 VÀ DẠNG TOÁN 2
BT1:
Hai người cùng xuất phát một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 120km Người thứ nhất (từA) đi xe máy với vận tốc 30km/h; người thứ hai (từ B) đi xe đạp với vận tốc 10km/h Coi haingười là c.đ đều
Hỏi sau bao lâu hai người gặp nhau, gặp nhau ở đâu ( Đ/s: 3h; 6h)
BT2 (B.58/ Sách 500 BTVL8/tr 21)
Hai vật chuyển động trên cùng một đường thẳng Nếu đi ngược chiều để gặp nhau thì sau 10giây khoảng cách giữa chúng giảm 20m Còn nếu đi cùng chiều thì sau 10 giây khoảng cáchgiữa hai vật chỉ giảm 8m Hãy tìm vận tốc của mỗi vật và quãng đường mỗi vật đi được sau 45giây
Trang 10( Đ/s: 1,4m/s và 0,6m/ s)
BT4 (Bài 1.204/ Sách Bồi dưỡng và nâng cao VL8/ tr.38)
Trên cùng 1 đường thẳng có hai xe chuyển động với vận tốc không đổi Xe 1 chuyển động vớivận tốc 35km/h Nếu đi ngược chiều nhau thì sau 30ph khoảng cách giữa hai xe giảm 25km.Còn nếu đi cùng chiều nhau thì sau bao lâu khoảng cách giữa hai xe giảm 5 km
( Đ/s: v 2 = 15km/h; t ’ = 15ph)
BT5 ( B.10/ Sách 121 BTVL7/ tr.18)
Lúc 8h một tàu hỏa đi từ Hà Nội đến Hải Phòng với vận tốc 30km/h Sau khi chạy được 40phthì tàu đỗ lại ở một sân ga trong 5ph, sau đó lại tiếp tục đi về Hải Phòng với cùng vận tốc nhưban đầu Lúc 8h45ph một ô tô khởi hành từ HN đi HP với vận tốc 40km/h
Hãy xác định thời điểm và vị trí lúc ô tô đuổi kịp tàu hỏa? ( Đ/s: Lúc 10h45ph; cách HN
80km)
BT6 (B.11/ Sách 121 BTVL7/ tr.18)
Một vật X chuyển động đều với vận tốc 4m/s Trên đường đi từ A đến C vật X dừng lại ở Bcách A một khoảng 20m trong thời gian 3 giây sau đó nó tiếp tục chuyển động đều về C Thờigian để vật X đi từ B tới C là 8 giây Khi X bắt đầu rời khỏi B thì gặp một vật Y chuyển độngngược chiều với vận tốc không đổi Vật Y đi đến A thì quay lại ngay để về C và gặp vật X tại
a Hỏi ô tô nào đến B trước ( Đ/ s: Xe 2)
b Tính khoảng cách giữa chúng khi một trong hai xe đã đến B
( Đ/s: 10km)
BT8 ( Bài 1.24/ Sách 500 BTVL của Phan Hoàng Văn/ tr.14)
Một học sinh đi từ nhà đến trường, sau khi đi được ¼ quãng đường thì chợt nhớ mình quên mộtquyển sách nên vội trở về nhà và đi ngay đến trường thì trễ mất 15ph
a Tính vận tốc chuyển động của em học sinh đó Biết quãng đường từ nhà đếntrường là 6km
Trang 11b Để đến trường đúng thời gian thì khi quay về và đi lần 2 đến trường em đó phải đi
với vận tốc là bao nhiêu ( Đ/s:
v= 12km/h; v ’ = 20km/h)
BT9 (Bài 1.30/ Sách 500 BTVL của Phan Hoàng Văn/ tr.15)
Hải có việc cần ra bưu điện Hải có thể đi bộ với vận tốc 5km/h hoặc cũng có thể chờ 20ph thì
sẽ có xe buýt dừng trước cửa nhà và đi xe buýt ra bưu điện với vận tốc 30km/h
Hỏi bạn Hải nên chọn cách nào để đến bưu điện sớm hơn trong hai trường hợp:
a K/c từ nhà đến bưu điện là 1,5km
( Đ/s: Đi bộ)
b K/c từ nhà đến bưu điện là 4km
( Đ/s: Xe buýt)
BT10 (Bài 1.31/ Sách 500 BTVL của Phan Hoàng Văn/ tr.15)
Ông Bình định đi xe máy từ nhà đến cơ quan nhưng xe không nổ được máy nên đành đi bộ Ởnhà con ông sửa được xe liền lấy xe đuổi theo để đèo ông đi tiếp Nhờ đó thời gian tổng cộng
để ông đến cơ quan chỉ bằng một nửa thời gian nếu ông phải đi bộ hết quãng đường, nhưngcũng gấp ba lần thời gian nếu ông đi xe máy ngay từ nhà đến cơ quan Hỏi ông đã đi bộ đượcmấy phần quãng đường thì con ông đuổi kịp ( Đ/s:
2/5 quãng đường)
BT11 (Bài 1.32/ Sách 500 BTVL của Phan Hoàng Văn/ tr.15)
Tâm đi thăm một người bạn cách nhà mình 22km bằng xe đạp Chú Tâm bảo Tâm chờ 10ph đểđèo xe máy với vận tốc 40km/h Sau khi đi được 15ph xe bị hỏng phải chờ sửa mất 30ph Sau
đó chú Tâm và Tâm tiếp tục đi với vận tốc 10m/s Tâm đến nhà bạn sớm hơn dự định so với đi
xe đạp là 25ph Hỏi nếu đi xe đạp thì Tâm phải đi với vận tốc là bao nhiêu? ( Đ/s:v=13,2km/h)
BT12 (Bài 1.33/ Sách 500 BTVL của Phan Hoàng Văn/ tr.15)
Hàng ngày bố Lâm đạp xe từ nhà tới trường đón con, bao giờ ông cũng đến trường đúng lúcLâm ra tới cổng trường Một hôm, Lâm tan học sớm hơn thường lệ 45 phút, em đi bộ về luônnên giữa đường gặp bố đang đạp xe đến đón Bố liền đèo em về nhà sớm hơn được 30 phút sovới mọi hôm Hỏi:
s: 30ph)
b So sánh vận tốc của xe đạp với vận tốc đi bộ của Lâm ( 1/v2 = 2)
Trang 12v-CHUYÊN ĐỀ I: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
DẠNG TOÁN 2: CÁC VẬT CHUYỂN ĐỘNG NGƯỢC CHIỀU HOẶC
CÙNG CHIỀU VỚI NHAU
B CHUYỂN ĐỘNG CÙNG CHIỀU NHAU:
BT1:
Cùng một lúc hai xe xuất phát tại hai điểm A và B cách nhau 2km Xe ở A có vận tốc 30km/h;
xe ở B có vận tốc 20km/h Biết rằng hai xe chạy cùng chiều theo hướng từ A đến B
Hỏi sau bao lâu hai xe gặp nhau? Chỗ gặp nhau cách A bao xa ( Đ/s: 12ph; cách A:
6km)
BT2 ( B.1/ Sách BTNC VL8/tr.13)
Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cùng chuyển động về địa điểm C.Biết AC= 108km; BC= 60km Xe khởi hành từ A có vận tốc 45km/h Muốn hai xe gặp nhaucùng một lúc ở C thì xe 2 khởi hành ở B phải có vận tốc bằng bao nhiêu? ( Đ/s: 25km/h)
BT3( B.4/ Sách BTNC VL8/tr.13)
Lúc 7h hai xe cùng xuất phát tại hai địa điểm A và B cách nhau 24km chúng chuyển độngthẳng đều và cùng chiều từ A đến B
Xe thứ nhất khởi hành từ A có vận tốc 42km/h; xe thứ hai khởi hành từ B có vận tốc 36km/h
a Tìm k/c giữa hai xe sau 45ph kể từ lúc xuất phát
Hai vật xuất phát cùng lúc từ A và B cách nhau 325m chuyển động cùng chiều theo hướng từ
A đến B Vật thứ nhất chuyển động từ A với vận tốc v1; vật thứ hai chuyền động từ B có vậntốc v2= v1/2 Biết rằng sau 130 giây thì hai vật gặp nhau
Trang 13a Sau bao lâu kể từ lúc Bình khởi hành thì Bình đuổi kịp An Khi đó cả hai cách nơi
đi trước là 1(h) Tính vận tốc của người thứ ba (
Đ/s: v 3 = 15km/h)
BT8:
Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 60km, chúng chuyển độngcùng chiều từ A đến B
Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc 30km/h; xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc 40km/h
a Tính k/c giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát (
Đ/s: 70km)
b Sau khi xuất phát được 1h30ph thì xe thứ nhất đột ngột tăng vận tốc và đạt vận tốc
v’ 1= 50km/h Hãy x.đ thời điểm hai xe gặp nhau & vị trí chúng gặp nhau? (Đ/s:
9h; cách A 420km)
BT9:
Hai xe chuyển động trên cùng một đoạn đường khi xe (1) ở A thì xe (2) ở B với AB= 5km Xe
1 đuổi theo xe 2 thì tại C cách B một đoạn BC= 10km thì xe 1 đuổi kịp xe 2
Tìm tỉ số vận tốc của hai xe? ( Đ/s: v 1 /v 2 = 3/2)
BT10:
Có hai xe chuyển động trên đoạn đường thẳng ABC với BC= 3AB Lúc 7 giờ xe 1 ở A; xe 2 ở
B cùng chạy về C Tới 12 giờ cả hai xe cùng tới C
Tìm tỉ số vận tốc của hai xe? ( Đ/s: v 1 /v 2 = 4/3)
BT11:
Hai vật cùng xuất phát tại A và B cách nhau 360m Chúng chuyển động cùng chiều theo hướng
từ A đến B Vật 1 chuyển động từ A với vận tốc v1; vật 2 chuyển động từ B với vận tốc v2=v1/3 Biết rằng sau 140 giây thì hai vật gặp nhau Tính vận tốc của mỗi xe? ( Đ/s: v 1 = 27/7m/s;
v 2 =9/7m/s)
BT12:
Cùng một lúc tại hai địa điểm cách nhau 20km trên cùng một đường thẳng có hai xe khởi hànhchạy cùng chiều Sau 2(h) xe chạy nhanh đuổi kịp xe chạy chậm, biết một xe có vận tốc 30km/h
Trang 14Nếu hai người đi ngược chiều thì sau 12 phút sẽ gặp nhau
Nếu hai người đi cùng chiều thì sau 1 giờ thì người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai
Tính vận tốc của mỗi người? ( Đ/s: v 1 = 60km/h; v 2 = 40km/
h )
BT14:
Một người đi bộ khởi hành từ C đến B với vận tốc v1= 5km/h Sau khi đi được 2 giờ người đóngồi nghỉ 30 phút rồi tiếp tục đi về B Một người khác đi xe đạp khởi hành từ A (AC > CB và
C nằm giữa AB) cùng đi về C với vận tốc v2= 15km/h nhưng khởi hành sau người đi bộ 1 giờ
a Tính quãng đường AC và AB biết cả hai người đến B cùng một lúc và khi người
đi bộ bắt đầu ngồi nghỉ thì người đi xe đạp đã đi được ¾ quãng đường AC
( Đ/s: AC=20km; AB= 33,75km)
b Để gặp người đi bộ tại chỗ ngồi nghỉ thì người đi xe đạp phải đi với vận tốc là baonhiêu?
( Đ/s: 20km/h ≤ v 2 ’ ≤ 30km/ h)
CHUYÊN ĐỀ I: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC DẠNG TOÁN 4: VẬT MỐC ĐỨNG YÊN HOẶC CĐ; CỘNG
BT1 ( Bài 5a/ Sách 121 BTVL nâng cao 7 cũ/ chỉnh lí/ tr.14)
Hai bến A và B của một con sông thẳng cách nhau một khoảng S Một ca nô xuôi dòng từ A đến B mấtthời gian t1; còn ngược dòng từ B về A mất thời gian t2
a Hãy tính v.tốc riêng v0 của ca nô; v.tốc của dòng nước vn dưới dạng tổng quát
b Thay số với S= 90km; t1= 2h; t2= 3h để tính cụ thể v0 và vn ở trên ( Đ.s: 37,5km/h;7,5km/h)
Trang 15X.đ v.tốc của dòng nước chảy Biết rằng v.tốc riêng của ca nô là không đổi khi đi xuôi cũng như đi
( Đ.s: 3km/h)
BT3 ( Câu 7.1/ Sách Tuyển tập Đề thi tuyển sinh THPT chuyên Lý/ tr.137)
Một ca nô đang chạy ngược dòng sông thì gặp một chiếc bè đang trôi xuôi dòng nước Sau khi gặp bè1(h) thì động cơ ca nô bị hỏng Trong t/gian 30 phút sửa động cơ thì ca nô trôi theo dòng nước Khi sửaxong người ta cho ca nô chuyển động tiếp thêm 1(h) thì cập bến để dỡ nhanh hàng xuống Sau đó ca nôquay lại và gặp lại bè tại điểm cách chỗ gặp trước 9km
Tìm v.tốc của dòng nước Biết rằng v.tốc của dòng nước và v.tốc của ca nô đối với dòng nước là khôngđổi Bỏ qua thời gian dừng lại ở bến dỡ hàng ( Đ.s:2km/h)
BT4 ( B.19/ Sách 200 BTVL Chọn lọc/tr.9)
Một ca nô chạy từ bến A đến bến B rồi lại trở về bến A trên cùng một dòng sông Hỏi nước sông chảynhanh hay chảy chậm thì VTTB của ca nô trong suốt thời gian cả đi lẫn về sẽ lớn hơn Coi v.tốc riêngcủa ca nô là không đổi
Áp dụng với trường hợp v.tốc dòng nước là 5km/h và 2km/h Còn v.tốc của ca nô là 20km/h
( Đ.s: Vtb1= 18,75km/h; Vtb2=19,8km/h)
BT5 ( Bài 1.25/ Sách 500 BTVL THCS/ tr.14)
Một thuyền máy dự định đi xuôi dòng từ A đến B rồi lại quay về Biết v.tốc của thuyền so với nướcyên lặng là 15km/h; v.tốc của nước so với bờ là 3km/h và AB= 18km
a Tính thời gian chuyển động của thuyền
b Tuy nhiên, trên đường quay về A thì thuyền bị hỏng máy và sau 24ph thì sửa xong Tính
( Đ.s: 2,5h; 3h)
BT6 ( Tương tự BT5/ Tự nghĩ)
Đề bài giống BT5 chỉ thay đổi một dữ kiện: “ Một thuyền máy dự định đi ngược dòng từ A đến B rồi
lại quay về…” ( Đ.s ≈2,8h)
b Nếu xuồng không sửa được thì về đến nơi mất bao lâu? ( Đ.s:2,675h; 4,25h)
BT8 ( Bài 1.27/ Sách 500 BTVL THCS/ Chỉnh lí số liệu/ tr 14)
Một thuyền đánh cá chuyển động ngược dòng nước làm rơi một cái phao Do không phát hiện kịp thời
Trang 1610km Tìm v.tốc của dòng nước Biết rằng v.tốc của thuyền đối với dòng nước là không đổi
BT10( Bài 1.29/ Sách 500 BTVL THCS/ tr.14)“ Trích đề thi PT năng khiếu ĐHQG Tp HCM/ 97)
Ca nô đang ngược dòng qua điểm A thì gặp một bè gỗ trôi xuôi Ca nô đi tiếp 40ph, do hỏng máy nên
bị trôi theo dòng nước Sau 10ph sửa xong máy ca nô quay lại đuổi theo bè và gặp bè tại B Cho biếtAB= 4,5km; công suất của ca nô không đổi trong suốt quá trình chuyển động Hãy tính v.tốc của dòngnước
( Đ.s: 3km/h)
BT11 ( Bài 1.51/ Sách 500 BTVL THCS/ tr.18)
Một chiếc thuyền xuôi dòng từ A đến B; rồi lại ngược dòng từ B về A mất tổng thời gian là 2h30ph
a Tính k/c AB biết rằng v.tốc xuôi dòng của thuyền là v1= 18km/h; vận tốc ngược dòng củathuyền là v2= 12km/h
b Trước khi thuyền khởi hành 30ph có một chiếc bè trôi theo dòng nước qua A Tìm thờiđiểm các lần thuyền và bè gặp nhau; k/c từ nơi gặp nhau tới A?
( Đ.s: 18km; 6ph; 1,8h)
BT12 ( Đề thi HSG Lý 9/ H Vĩnh Tường/ 2008)
Một ca nô xuất phát từ bến sông A có v.tốc đối với nước là 12km/h Ca nô này chạy xuôi dòng đuổitheo một xuồng máy đang có vận tốc đối với bờ là 10km/h khởi hành trước đó 2h từ bến B trên cùngdòng sông Khi chạy ngang qua B thì cano thay đổi vận tốc để có v.tốc đối với bờ tăng lên gấp đôi vàsau đó 3(h) đã đuổi kịp xuồng máy Tính v.tốc của dòng nước Biết khoảng cách AB= 60km
(Đ.s: 3 km/h)
BT13 ( Đề thi HSG Lý 9/ T Vĩnh Phúc 2001)
Một ca nô xuất phát từ bến sông A chạy xuôi dòng đến bến sông B ở cùng 1 phía của dòng sông Trênmột số đoạn sông do động cơ của ca nô bị hỏng nên một nửa t/gian chuyển động của ca nô chỉ trôi theodòng nước và đã cập bến B muộn hơn dự định 1(h) Biết v.tốc của nước chảy là 1m/s; v.tốc của ca nôkhi nước yên lặng là 5m/s
a Xác định k/c giữa hai bến sông AB
= 30,24km; 2,4h)
c Giả sử có hai trường hợp xảy ra:
TH1: Một nửa t/gian chuyển động thì động cơ ca nô bị hỏng ( t=2,4h)
TH2: Một nửa quãng đường AB thì động cơ ca nô bị hỏng ( t’=4,9h)
Trang 17Hãy cho biết TH nào ca nô cập bến sớm hơn? ( TH1 thì ca nô đến sớmhơn)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 8 HKI NĂM HỌC 2014-2015
A LÝ THUYẾT
1 Chuyển động cơ học:
a Định nghĩa: Sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian so với vật khác (mốc) gọi là chuyển
động cơ học
b.Cách nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên:
- Để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên ta :
- Chọn một vật làm mốc
- Kiểm tra xem vị trí của vật đang khảo sát có thay đổi hay không so với vật mốc
c.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Một vật có thể được xem là chuyển động đối với vật này nhưng lại được xem là đứng yênđối với vật khác Ta nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật đượcchọn làm mốc
- Người ta thường chọn những vật gắn với Trái Đất làm mốc
a Định nghĩa : Là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được
xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
b Công thức tính vận tốc
Công thức tính vận tốc : s
v t
Trong đó : s là độ dài quãng đường đi được, t là thời gian để đi hết quãng đường đó Chú ý :
Từ công thức s
v t
ta có thể tính s v t hay s
t v
c Đơn vị vận tốc:
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h.
3 Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
- Vận tốc trung bình của chuyển động không đều trên một quãng đường, được tính bằng độ
dài quãng đường đó chia cho thời gian để đi hết quãng đường
- Công thức tb s
v t
Trong đó : s là quãng đường đi được, t là thời gian để đi hết quãng đường đó
- Vận tốc trung bình trên hai quãng đường: tb 1 2
Trang 18+ Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ lệ xích cho trước
5 Lực cân bằng- lực quán tính
a Định nghĩa: Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, phương nằm
trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau
b.Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đng chuyển động:
- Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đangchuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều Chuyển động này được gọi là chuyển độngtheo quán tính
c Quán tính :Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật gọi là quán tính.Vật có khối lượng càng
lớn thì có quán tính lớn
6 Lực ma sát
a) Lực ma sát trượt : sinh ra khi một vật chuyển động trượt trên bề mặt của vật khác
b) Lực ma sát lăn : sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác
c) Lực ma sát nghỉ : giữ cho vật đứng yên khi vật bị tác dụng của lực khác
Lực ma sát có thể có ích hoặc có hại Nêu vd
7 Áp suất
a Áp lực: Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
- Tác dụng của áp lực càng lớn khi độ lớn của áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ
b Áp suất: Là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
Công thức tính áp suất : F
p = S
Trong đó : p là áp suất, đơn vị là paxcan (Pa), 1Pa = 1N / m2
F là áp lực, đơn vị là N S là diện tích bị ép, đơn vị là m2
7 Áp suất chất lỏng: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và
các vật ở trong lòng nó
Công thức tính áp suất : p = d.h
- Máy nén thuỷ lực:
+ Cấu tạo của máy nén thủy lực:
Bộ phận chính gồm hai ống hình trụ tiết diện s và S khác nhau, thông đáy với nhau, trong cóchứa chất lỏng, mỗi ống có một pít tông
+ Nguyên tắc hoạt động:
Khi ta tác dụng một lực f lên pit tông nhỏ có diện tích s lực này gây một áp suất p =f/s lên chấtlỏng Áp suất này được truyền nguyên vẹn tới pit tông lớn có diện tích S và gây ra lực nâng Flên pit tông này
8 Áp suất khí quyển:
a Định nghĩa: Do không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều
chịu áp suất của lớp không khí bao bọc xung quanh Trái Đất Áp suất này được gọi là áp suấtkhí quyển
c Liên quan giữa độ cao và áp suát khí quyển: Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất
khí quyển càng giảm, cứ lên cao 12m áp suất khí quyển giảm khoảng 1mmHg
* Giải thích hiện tượng
9 Lực đẩy Ác-si-mét
a Khái niệm:
Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất
lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vậtchiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét