Ví dụ: phân biệt cách định dạng liệt Vị trí so với dòng hiện tại Danh sách tên sinh viên: 1.. Với cách này hoặc chấp nhận định dạng ngầm định của Word hoặc định dạng danh sách cho kho
Trang 1Giáo án
Giáo viên: Lê Thị Thông
Trang 211/22/2007 2
Bài 17: Một số
chức năng khác
Trang 3I Định dạng kiểu danh sách
II Ngắt trang và đánh số trang
III In văn bản
Trang 4- Gõ văn bản bình thường vào word
- Đánh dấu toàn bộ văn bản cần định dạng.
Trang 5Ví dụ: phân biệt cách định dạng liệt
Vị trí so với dòng hiện tại
Danh sách tên sinh viên:
1 Lê Minh Thông
2 Nguyễn Thu Hương
Trang 6Các cách định dạng danh sách.
Trang 7 Cách 2 : Sử dụng nút Bullets hoặc Numbering
trên thanh công cụ.
Trang 9Chú ý
Có thể định dạng danh sách ngay khi gõ văn bản
Với cách này hoặc chấp nhận định dạng ngầm định của Word hoặc định dạng danh sách cho khoản mục đầu tiên Các khoản mục sau sẽ thừa kế kiểu định dạng đã có
Khi muốn kết thúc việc định dạng dang sách, chỉ cần nhấn phím
Enter để ra khỏi thành phần cuối cùng của danh sách rồi dùng phím Backspace để xóa kí tự danh sách.
Các kí hiệu danh sách cũng được định dạng phông chữ , kiểu
chữ, khoảng cách lề trái , lề phải của đoạn văn và khoảng cách đến văn bản hoặc chèn hình ảnh thay cho kí hiệu
Thông thường Word tự động định dạng kiểu liệt kê ( hoặc kiểu
số thứ tự) nếu ta kết thúc một đoạn văn mà bắt đầu có “dấu hiệu“ của danh sách (bắt đầu bằng số thứ tự hoặc gạch đầu dòng) Nếu
không có thể dùng nút lệnh Undo hoặc Backspace để xoá.
Trang 10II Ngắt trang và đánh số trang
1 Ngắt trang ►
2 Đánh số trang ►
Trang 11Ngắt trang
Word tự động thực hiện ngắt trang và chuyển sang trang mới.
Thực hiện ngắt trang thủ công:
Có 2 cách thực hiện ngắt trang:
Các bước thực hiện ngắt trang:
1 Đặt con trỏ văn bản ở vị trí muốn ngắt trang.
break trong hộp thoại Break
Nhấn tổ hợp phím CTRL+ ENTER để ngắt trang tại vị trí con
trỏ văn bản.
Hình
Ví dụ
Trang 12Ví dụ về những đoạn văn bản ngắt trang nên tránh.
Trang 13Các bước thực hiện ngắt trang Đặt con trỏ văn bản ở vị trí muốn ngắt trang.
Chọn lệnh Insert->Break-> Page break.
Trang 15Đánh số trang (tiếp)
2 Trong hộp Position của hộp thoại Page Numbers, chọn
vị trí của số trang: ở đầu trang (header), ở cuối trang(Footer)
3 Trong hộp Alignment, chọn cách căn lề cho số trang:
căn trái (Left), ở giữa (Center) hoặc căn phải (Right).
4 Chọn ( bỏ chọn ) Show number on first page để hiển
thị (hoặc không hiển thị) số trang ở trang đầu tiên.
Trang 1611/22/2007 16
Nháy nút này để mở hộp thoại
Page Number Format
Trang 17Chọn định dạng số
Đặt số trang bắt đầu
• Các khả năng mở rộng khi chèn số trang.
Trang 19Xem trước khi in
Trước khi in một văn bản nào đó, thông thường nên thực hiện việc xem văn bản trước khi in để kiểm tra các lề trang, việc ngắt trang, việc bố trí nội dung, các bảng biểu, hình vẽ trên trang… đã đúng như mong muốn chưa.
Để mở cửa sổ Preview, sử dụng một trong hai cách sau:
Chọn lệnh File -> Print Preview.
Nháy nút lệnh Print Preview trên thanh công cụ
chuẩn.
Trang 20Xem trước khi in (tiếp)
Trang 21Chọn tỉ lệ thu nhỏ Đóng cửa sổ Preview Chọn số trang trên
màn hình
Trang 22 Cách 3: Nháy chuột vào nút Print
trên thanh công cụ chuẩn để in ngay toàn
bộ văn bản.
Trang 24Lưu ý
Không nên sử dụng nút lệnh này nếu chưa chắc chắn đã hoàn chỉnh
Chỉ sử dụng nó nếu đã hoàn chỉnh và muốn in toàn bộ văn bản
Khi muốn in một đoạn văn bản nào đó được chọn trước hoặc in một vài trang, ngoài ra các trang này có thể không phải là những trang có
số thứ tự liên tiếp thì nên sử dụng cách chọn lệnh: File->Print Preview.
Trước khi in văn bản nào đó, nên xem văn bản trước khi in để kiểm tra xem khổ giấy, lề trang, việc bố trí nội dung, các bảng biểu, hình vẽ trên trang đã đúng như mong muốn chưa
Có cần chỉnh sửa gì nữa không Đây là lúc để có thể chắc chắn rằng văn bản in ra tuân thủ các quy định về tính khoa học và thẩm mĩ;