đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp đáp án mạch điện trung cấp
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
KỸ THUẬT CễNG NGHỆ T.Q
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
§éc LËp - Tù Do - H¹nh Phóc
Tuyªn Quang, ngµy th¸ng 03 n¨m 2012
ĐÁP ÁN CÂU HỎI VÀ BAREM CHẤM ĐIỂM
MÔN: MẠCH ĐIỆN LỚP: TC K8
ĐỀ 1:
Câu 1 (3 điểm): :
Anh(chị) hãy cho biết mô hình mạch điện gồm những phần tử nào?Những phần
tử đó có quan hệ như thế nào với dòng điện?
Đáp án:
*Mô hình mạch điện gồm những phần tử :
- Phần tử điện trở (R)
Điện trở R đặc trưng cho quá trình tiêu thụ điện năng và biến đổi
điện năng sang dạng năng lượng khác như nhiệt năng, quang năng, cơ
năng…
Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện trở là: uR = R.i
uR - được gọi là điện áp rơi trên điện trở
Điện trở đo bằng đơn vị Ω (ôm) và được ký hiệu như hình vẽ
Công suất điện trở tiêu thụ: p = R.i2
(0.5 điểm)
- Phần tử điện cảm (L)
Khi có dòng điện i chạy trong quận dây W vòng sẽ sinh ra từ thông
móc vòng với cuộn dây ψ = Wφ (φ là từ thông)
Điện cảm của cuộn dây được định nghĩa là
L =
i
ψ
=
i
Wφ
Sức điện động tự cảm là: eL = -
dt Ldi
Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên cuộn cảm:
uL = - eL = L
dt di
uL – còn được gọi là điện áp rơi trên điện cảm
Năng lượng từ trường của cuộn dây:
WM = L
2
2
i
* Như vậy, điện cảm L đặc trưng cho hiện tượng tạo ra từ trường và quá
(1 điểm)
i
uL
eL
Trang 2a)
u(t)
b) e
trình trao đổi, tích luỹ năng lượng từ trường của cuộn dây
Đơn vị của điện cảm là H (henry) Điện cảm L được ký hiệu như hình vẽ
- Phần tử điện dung (C)
Khi đặt điện áp uC lên một tụ điện, sẽ có điện tích q tích luỹ năng lượng
trên bản tụ điện Điện dung C của tụ điện được định nghĩa là:
C =
C
u q
Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện dung C là:
i =
dt
dq
=
dt
dCu C
= C
dt
du C
Hoặc viết là uC =
C
1
∫idt
Nếu tại thời điểm t = 0 mà tụ điện đã tích điện thì điện áp trên tụ là:
uC =
C
1
∫idt + uC(0) (uC được gọi là điện áp rơi trên điện dung C) Năng lượng điện trường của tụ điện:
WE =
2
2 C
U C
Đơn vị của điện dung là F (fara) Điện dung được ký hiệu như trên hình vẽ
(1 điểm)
- Phần tử nguồn
a Nguồn điện áp u(t): Nguồn
điện áp đặc trưng cho khả năng tạo
nên và duy trì một điện áp trênhai
cực của nguồn, nguòn điện áp được
ký hiệu như trên hình vẽ a Nguồn
điện áp còn được biểu diễn bằng
một sức điện động e(t) như hình b,
chiều của e(t) từ điểm điện thế thấp
đến điểm điện thế cao Chiều điện
áp theo quy ước từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế
thấp, vì thế chiều điện áp đầu cực nguồn ngược chiều với chiều sức điện
động(như hình b) Điện áp đầu cực u(t) sẽ bằng sức điện động u(t) = e(t)
b Nguồn dòng điện j(t): Nguồn dòng điện j(t) đặc trưng cho khả
năngcủa nguồn điện tạo nên và duy trì một dòng điện cung cấp cho mạch
ngoài Nguồn dòng điện được ký hiệu như hình vẽ
(0.5 điểm)
i
uC C
J(t)
•
•
^^
Trang 3Câu 2 (3 điểm) : Anh(chị) hãy trình bày phương pháp đấu dây hình tam giác trong mạng ba pha cân bằng?
Đáp án:
* Định nghĩa.
Nối hình tam giác là nối điểm đầu của pha này nối với điểm cuối
pha kia tạo thành hình tam giác
Ví dụ: nối A với Z ; B nối với X ; C nối với Y
(0.5 điểm)
* Quan hệ về dòng điện và điện áp trên tải.
- Các đại lượng pha và dây được ký hiệu trên hình vẽ như sau:
Từ sơ đồ đấu tam giác ta có: Ud = UP
Quan hệ giữa dòng điện dây và dòng điện pha
(1.25 điểm)
- Về trị số dòng điện Id lớn gấp 3lần dòng điện pha IP
Xét tam giác OEF ta có EF = 2.OE.cos300 = 2.OE
2
3
= 3.OE
Độ dài EF là dòng điện dây
Id, độ dài OE là dòng điện
pha IP Vậy ta có quan hệ
Id = 3IP
- Về pha, dòng điện dây IA,
IB, IC lệch nhau một góc
2 3
và chậm sau dòng điện pha
tương ứng một góc 300
(1.25 điểm)
Câu 3 (4 điểm) : Cho mạch điện với số liệu cho trên hình vẽ
Anh(chị) hãy tính dòng điện chạy trong các nhánh theo phương pháp dòng vòng.
Đáp án:
EB
IP
B
Id IA
IB
IC
IP
IBC
IAB O
300
ICA
IBC
- ICA
IA F E
Trang 4- Chọn 3 dòng điện vòng chạy trong
ba mắt mạch II; III; IIII quy ước các chiều dòng
vòng như hình vẽ:
(0.5 điểm)
- Viết phương trình KiếcKhốp 2 cho mạch vòng
E1 = II( R1 + R4) - IIII R4 (1)
E2 = III( R2 + R5) + IIII R5 (2)
0 = IIII( R3 +R4 + R5) - II R4 + III R5 (3)
(1 điểm)
Thay số:
II =
4 1
4
1
R R
R
E III
+
Ι +
(*)
III =
5 2
5
2
R R
R
E III
+
Ι
−
(**)
(0.5 điểm)
Thay vào phương trình (3) ta có
( )( )( ) ( 2 5) ( 1 4)
2 4 5 2 4 1 5 4 3
2 1 2 5 5 2 4 1
4
) (
R R R
R R R R R R R R R
R R E R R R R E
I III
+
− +
− + +
+ +
+
− +
=
⇒ Từ IIII thay số vào (*) và (**) ta có III và II
( ) ( ) ( ( )( ) )( ) ( ( ) ( ) )
4 1 5
2
2 4 5 2 4 1 5 4 3
2 1 2 5 5 2 4 1 4
1 4 4 1
1
4
) (
R R R
R R R R R R R R R
R R E R R R R E R
R R R
R
E
I I
+
− +
− + +
+ +
+
− + +
+ +
( ) ( ) ( ( )( ) )( ) ( ( ) ( ) )
4 1 5
2
2 4 5 2 4 1 5 4 3
2 1 2 5 5 2 4 1 5
2 5 5 2
2
4
) (
R R R
R R R R R R R R R
R R E R R R R E R
R R R R
E
I II
+
− +
− + +
+ +
+
− + +
− +
=
(2 điểm)
ĐỀ 2:
Câu 1(3 điểm) : Anh(chị) hãy trình bày khái niệm về dòng điện và chiều quy ước
của dòng điện?
IIII
III
II
R3
I5
I4
I3
Trang 5Đáp án:
* Khái niệm:
- Trong vật dẫn (kim loại hay dung dịch điện ly) các phần tử tích
điện (điện tử tự do, ion +, ion -) chuyển động vì nhiệt theo mọi hướng và
số phần tử trung bình qua một đơn vị tiết diện thẳng của vật dẫn bằng 0
- Đặt vật dẫn trong một điện trường, thì lực điện trường sẽ sắp xếp
lại sự chuyển rời hỗn loạn làm cho các điện tích chuyển động thành dòng,
tạo thành dòng điện
Cụ thể như: Dòng điện tích (+) cùng chiều điện trường
Dòng điện tích âm (-) ngược chiều điện trường
(0.5 điểm)
* Thí nghiệm: Khi ta nối vật A đang tích điện với vật B không tích điện
bằng vật dẫn D thì các điện tích sẽ chuyển dời từ A qua D sang B tạo
thành dòng điện tích qua vật dẫn D Các điện tích chuyển dời được chính
là do lực điện trường tác dụng lên chúng theo một hướng nhất định
Hướng điện trường là từ A - B
- Khi nối hai bản cực của một tụ điện tích điện (hình 1-b) bằng một
dây dẫn D, tụ điện sẽ phóng điện, các điện tích dương chuyển rời từ bản
cực A qua D về B và các điện tích âm chuyển rời từ B qua D về A
- Như vậy: trong dây dẫn D cũng có dòng điện tích chuyển dời có
hướng dưới tác dụng của lực điện trường
(1 điểm)
* Định nghĩa:
- Dòng điện tích chuyển dời có hướng dưới tác dụng của lực điện
trường gọi là dòng điện
(0.25 điểm)
* Điều kiện duy trì dòng điện:
- Muốn duy trì dòng điện liên tục trong vật dẫn D ta phải đưa các
điện tích từ B về A Khi đó giữa A và B vẫn duy trì một điện trường và
các điện tích lại tiếp tục di chuyển từ A qua D về B
D
+
+ +
-+ + + +
D
Trang 6- Điều kiện duy trì dòng điện trong vật dẫn là phải duy trì độ chênh
lệch điện thế giữa đầu và cuối vật dẫn tức là phải có một điện áp đặt vào
vật dẫn Thiết bị duy trì độ chênh lệch điện thế tạo ra dòng điện trong
mạch điện gọi là nguồn điện (Hai đầu vật dẫn phải có 1 hiệu điện thế)
(1 điểm)
* Chiều dòng điện:
- Theo quy ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các điện
tích dương Như vậy trong vật dẫn dòng điện sẽ đi từ nơi có điện thế cao
đến nơi có điện thế thấp Ngược lại trong nguồn điện, dòng điện đi từ cực
có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao hơn
(0.25 điểm)
Câu 2 (3 điểm): Anh(chị) hãy trình bày phương pháp đấu dây hình sao trong mạng
ba pha cân bằng?
Đáp án:
Mỗi pha của nguồn (hoặc tải) có đầu và cuối, thường ký hiệu pha
đầu là A, B, C, cuối pha là X, Y, Z
* Định nghĩa: Muốn nối máy phát thành hình sao ta nối ba điểm cuối của
ba pha với nhau tạo thành điểm trung tính 0 (N)
- Dây dẫn nối với các điểm đầu A,B,C gọi là dây pha, dây dẫn nối vói
điểm trung tính gọi là dây trung tính
- Mạch điện có cả 4 dây A,B,C,0 gọi là mạch điện 3 pha bốn dây Nếu chỉ
(1.5 điểm)
B
IP
C
UAB
IC
Ud
UA
UP 0
IB
I0
300
300
300
UB
UC
UA
UAB
UCA
0
F H
Trang 7có 3 dây A,B,C gọi là mạch điện 3 pha 3 dây.
* Quan hệ dây pha:
- Từ sơ đồ nối sao ta có :
Dòng điện pha và dòng điện dây tương ứng bằng nhau: Id = IP
Điện áp dây bằng hiệu hai điện áp pha tương ứng
Điện áp pha:
UA = VA - V0
UB = VB - V0
UC = VC - V0
Điện áp dây:
UAB = VA -VB = (VA - V0) - (VB - V0) = UA - UB
UBC = VB - VC = (VB - V0) - (VC - V0) = UB - UC
UCA = VC -VA = (VC - V0 ) - (VA - V0) = UC -UA
- Nếu điện áp ba pha đối xứng thì từ đồ thị véc tơ ta thấy:
+ Về góc pha: Điện áp dây vượt trước điện áp pha tương ứng một góc 300
+ Về trị số: Xét tam giác vuông OHM, có một góc nhọn 300 nên:
Ud - UAB = 2OH = 2OM.cos300 = 2UP
2
3 = 3UP
Nghĩa là: trong hệ điện áp ba pha đấu sao đối xứng Ud = 3UP
(1.5 điểm)
Câu 3(4 điểm) : Cho m ạch điện với số liệu cho trên hình vẽ
Anh(chị) hãy tính dòng điện chạy trong các nhánh theo phương pháp dòng nhánh
Đáp án:
- Chọn ẩn số là dòng điện nhánh I1, I2, I3
như hình vẽ có 2 nút ( n = 2) viết được 1 phương trình Kiếchốp 1 độc lập
Viết phương trình cho nút A
I1 + I2 - I3 = 0 (1)
(1 điểm)
Có 3 nhánh (m = 3) nên cần viết 2 phương trình Kiếchốp 2
Mắt CABD với chiều dương theo chiều kim đồng hồ
I1.R1 + I3.R3 = E1 (2) (1 điểm)
Mắt ABFE với
chiều dương ngược chiều kim đồng hồ
I2.R2 + I3.R3 = E2 (3)
Giải hệ phương trình (1),(2),(3)
từ (2),(3) rút ra I1 , I2
(1.0 điểm)
Trang 8I1 =
1
3 3 1
R
R
Ι
− Ε
(*)
thay vào (1) ta có
1
3 3 1
R
R
Ι
− Ε
+
2
3 3 2
R
R
Ι
− Ε
= I3
Vậy: I3=
3 2 2
2 2
2R
R
R + +
Ε + Ε
(1.0 điểm)
ĐỀ 03
Câu 1 (3 điểm): Anh(chị) hãy cho biết Mạch điện là gì? Các phần tử cơ bản của
mạch điện?
áp án:
Đ
Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện nối với
nhau bằng dây dẫn (phần tử dẫn) tạo thành những
vòng kín trong đó dòng điện có thể chạy qua
(0.5 điểm)
Mạch điện thường gồm có 4 phần tử cơ bản: Nguồn điện, phụ tải điện, dây điện, sức
điện động của nguồn điện
(0.25 điểm)
a Nguồn điện:
Bao gồm tất cả các thiết bị điện để biến đổi các
dạng năng lương khác nhau như: cơ năng, hoá
năng, nhiệt năng, thuỷ năng, thành điện năng
(0.5 điểm)
b Phụ tải điện:
Gồm tất cả các thiét bị tiêu thụ điện và biến đổi điện năng
thành các dạng năng lượng khác như: cơ năng, nhiệt năng,
quang năng
Ví dụ:
(0.25 điểm)
Trang 9(0.25 điểm)
*Ví dụ:
- Động cơ điện: Biến đổi điện năng thành cơ năng
- Bàn là, bếp điện: Biến đổi điện năng thành nhiệt năng
- Bóng đèn: Biến đổi điện năng thành quang năng
(0.25 điểm)
- Bình điện phân, mạ điện: Biến đổi điện năng thành hoá năng
Trong lúc tính toán các phụ tải như đèn điện, bàn là.được biểu diễn bằng điện trở
thuần R
(0.25 điểm)
c Dây dẫn:
Làm bằng kim loại: đồng, nhôm, để truyền tải điện năng từ nguồn đến tải
Ngoài các phần tử rên thì mạch điện còn có các phần tử phụ trợ:
- Thiết bị đóng, cắt: cầu dao, máy cắt, áp tô mát
- Thiết bị bảo vệ: cầu trì, áp tô mát, rơle
- Thiết bị đo lường: đông hồ đo
- Các thiết bị biến đổi, điều khiển
(0.5 điểm)
d Sức điện động của nguồn điện.
- Là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện: E = A/q
- Mỗi nguồn điện có 1 sức điện động xác định không đổi, bằng điện áp giữa
hai cực của nguồn điện khi mạch ngoài để hở
(0.5 điểm)
Câu 16 (3 điểm) : Anh(chị) hãy trình bày các biện pháp nâng cao hệ số cosφ và ý
nghĩa của phương pháp này?
Đáp án
rtr
E
-I èn
Đ