ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHUYÊN HÓA QUẢNG TRỊĐÁP ÁN ĐỀ THI CHUYÊN HÓA QUẢNG TRỊĐÁP ÁN ĐỀ THI CHUYÊN HÓA QUẢNG TRỊĐÁP ÁN ĐỀ THI CHUYÊN HÓA QUẢNG TRỊĐÁP ÁN ĐỀ THI CHUYÊN HÓA QUẢNG TRỊĐÁP ÁN ĐỀ THI CHUYÊN HÓA QUẢNG TRỊĐÁP ÁN ĐỀ THI CHUYÊN HÓA QUẢNG TRỊĐÁP ÁN ĐỀ THI CHUYÊN HÓA QUẢNG TRỊĐÁP ÁN ĐỀ THI CHUYÊN HÓA QUẢNG TRỊĐÁP ÁN ĐỀ THI CHUYÊN HÓA QUẢNG TRỊĐÁP ÁN ĐỀ THI CHUYÊN HÓA QUẢNG TRỊ
Trang 1HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ THPT CHUYÊN
1
(3 đ)
1 Chọn 7 chất rắn khác nhau mà khi cho 7 chất đó lần lượt tác dụng với dung dịch
HCl có 7 chất khí khác nhau thoát ra Viết các phương trình phản ứng minh họa
K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
CaC2 + 2HCl → CaCl2 + C2H2
Al4C3 + 12HCl → 4AlCl3 + 3CH4
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
∑1.75 2.A, B, D, E , F là kí hiệu các hợp chất hữu cơ Hãy tìm các công các chất thích hợp
và hoàn thành các phương trình phản ứng sau :
a A + ? t , →0xt
B ; b B + 3O 2 →t0 2CO 2 + 3H 2 O; c B + ? t , →0xt
D + H 2 O
d D + B t , →0xt
E + H 2 O ; e E + ? →t0 B + F
Từ b ⇒ B: C2H5OH A: CH3CHO hoặc C2H4 D: CH3COOH E: CH3COOC2H5
F: CH3COOC2H5
C2H4 + H2O → C2H5OH
C2H5OH + O2 → 2CO2 + 3H2O
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 +H2O
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
∑1.25 2
(3 đ)
1 Ba khí A, B, C có khối lượng phân tử bằng nhau và bằng 28 A, B có thể bị
đốt cháy trong không khí, sản phẩm sinh ra đều có khí CO 2 , B có thể khử được
CuO ở nhiệt độ cao, C là hoá chất quan trọng trong công nghiệp sản xuất phân bón
hoá học Xác định công thức phân tử của A, B, C Viết các phương trình phản ứng
A: C2H4 B: CO C: N2
C2H4 + 3O2 → 2CO2 +2 H2O 2CO + O2 → 2CO2
0.25 0.25 0.25
∑0.75
2 Một hỗn hợp gồm CuO, Fe 2 O 3 Chỉ được thêm Al và dung dịch HCl cùng điều
kiện cần thiết khác Hãy nêu 3 cách điều chế Cu tinh khiết bằng sơ đồ (không
dùng điện phân).
Cách 1:
Cách 2
Cách 3
0,25
0.25
0.25
∑0.75
AlCl 3
CuO, Fe 2 O 3+ HCl (dư) CuCl 2 FeCl 3 , HCl Al (dư) FeCl 3 ,AlCl 3 , HCl
Cu, Fe, Al HCl (dư)
Cu ↓ FeCl3 ,AlCl 3 , HCl
CuO, Fe 2 O 3+ Al(dư) t0 Cu, Fe, Al, Al 2 O 3 HCl (dư)
Cu ↓ AlCl3 FeCl2 , HCl
Al +HCl Cu, Fe HCl (dư
H 2 (dư) +CuO, Fe2O3
Cu ↓
H 2 O, H 2
Cu ↓
Trang 23 Chọn các chất thích hợp, viết các phương trình hoàn thành dãy chuyển hóa sau:
A Phản ứng thế B Phản ứng hóa hợp C Phản ứng trung hòa
D Phản ứng phân hủy E Biết rằng trong phân tử các chất A, B, C, D, E có chứa cùng một nguyên tố hóa học
CuO + H2 nhiệt độ Cu + H2O
(A) (B)
H2O + Na2O → 2NaOH
(B) (C)
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
(C) (D)
NaNO3 nhiệt phân NaNO2 + O2
(D) (E)
0.125 0.125 0.125 0.125
∑0.5 4.Chỉ dùng thêm một hóa chất hãy nhận biết các chất rắn riêng biệt sau: CaC 2 ,
Na 2 O, Al, Al 2 O 3 , Mg.
Hoá chất sử dụng để nhận biết là nước
Chất nào tan Có khí bay ra là CaC2 CaC2 + 2H2O →Ca(OH)2 + C2H2
Chất tan nhưng không có khí thoát ra là Na2O Na2O + H2O → 2NaOH
được ở trên, lần lượt cho vào 3 chất rắn đó
Chất tan, có khí thoát ra là Al Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2
Chất tan nhưng không có khí thoát ra là Al2O3: Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Chất không có hiện tương gì là Mg
0.25 0.25
0.25 0.25
∑1.00 3
(1.25đ)
Hòa tan m gam kim loại kiềm R vào 100 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/ l thu
được 2,24 lít khí (đktt) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được 9,85 gam chất
rắn khan Xác định kim loại R, tính giá trị của C M
Số mol H2= 0,1
2R + 2HCl → 2RCl + H2 (1)
x x x/2
2R + 2H2O → 2ROH + H2 (2)
y y y/2
Đặt x, y là số mol kim loại phản ứng (1), (2)
x/2 + y/2 = 0,1 x + y = 0,2 (3)
KLPT trung bình của MCl , MOH = 9,85/0,2 = 49,25
32,25 >MR > 13,75 R là Na
Thay MR=23 vào (4) , giải hệ (3), (4) x = y = 0,1 C M HCl = 0,1: 0,1 = 1M
0.25
0.25
0.25 0.25 0.25
∑1.25 4
(1,75đ)
Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm kim loại Na và kim loại M có hóa trị không
đổi trong nước thu được dung dịch Y và 11,2 lit khí hiđro (đktc) Để trung hòa dung dịch
Y cần dùng 100 ml dung dịch HCl 2 M Tính phần trăm về khối lượng của kim loại M có
trong hỗn hợp X
Đặt số mol Na và M là x, y Số mol H2 = 0,5 : Số mol HCl = 0,2
Trường hợp 1: M tan trong nước
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2(1) 2M + 2nH2O → 2M(OH)n + nH2 (2)
x x x/2 y y ny/2
NaOH + HCl → NaCl + H2O (3) M(OH)n + nHCl → MCln +n H2O (4)
x x y ny
Từ (1) (2) ⇒ x/2 + ny/2 = 0,5 ⇒ x + ny = 1 (*)
Từ (3) (4) ⇒ x + ny = 0,2 (**) So sánh (*) và (**) ⇒ Vô lí
0.125 0.125
0.25
Trang 3Trường hợp 2 : Vậy M tan trong dung dịch NaOH
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2(1)
x x x/2
M + (4-n)NaOH + (n-2)H2O → Na4-n MO2 + n/2H2 (2)
y y(4-n) ny/2
Số mol H 2 = x/2 + ny/2 = 0,5 ⇒ x + ny = 1 (*)
Trong Y có NaOH dư Số mol NaOH dư = x - y(4-n)
NaOH + HCl → NaCl + H2O (3)
0,2 0,2
⇒ Số mol NaOH dư = x - y(4-n) = 0,2 (**)
Mặt khác 23.x + My = 14,6 (***)
Từ (*), (**) ⇒ y = 0,2 ; x = 1 - 0,2n
%m Al = 0,2.27.100/14,6 = 36,98%
Chú ý: Có thể thay phương trình (2) bằng 2 phương trình sau:
2M + 2nH2O → 2M(OH)n + nH2
M(OH)n + (4-n)NaOH → Na4-n MO2 +2 H2O
0.25
0.25
0.5 0.25
∑1.75
5
(1đ) Oxi hóa 9,6 gam rượu X (công thức R-CH toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng (hỗn hợp Y) cho tác dụng với Na dư thì thu được 5,6 lít khí (đktc) Hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH aM Xác 2 OH) thành axit tương ứng bằng O 2 , lấy
định công thức phân tử của X và tính giá trị của a
R-CH2OH + O2 → RCOOH + H2O (1)
x x x
2RCOOH + 2Na → 2RCOONa + H2 (2)
x x/2
2H2O + 2Na → 2NaOH + H2 (3)
R-CH2OH + Na → R-CH2ONa + H2 (4)
y y/2
Số mol H2 = x/2 +x/2 + y/2 = 0,25 ⇒ x + y/2 = 0,25 (*)
Nếu Y không có R-CH2OH dư thì y = 0 ; x = 0,25 ⇒ MRCH2OH = 9,6 : 0,25 = 38,4 loại
Từ (*) ⇒ Số mol R-CH2OH = x + y > 0,25 MRCH2OH = 9,6: (x+y) < 9,6: 0,25 = 38,4
⇒ MR< 7,4 ⇒ R là H ⇒ Rượu CH 3 OH
Số mol R-CH2OH = x + y = 9,6:32 = 0,3 (**)
Giải hệ (*) và (**) ⇒ x= 0,2 ; y= 0,1
0,2 0,2
0.125
0.125
0.125 0.125
0.25
0.25
∑1.00
Ghi chú : Nếu câu nào học sinh làm bài theo cách khác nhưng kết quả đúng thì
vẫn cho điểm tối đa của câu đó