1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Y học hạt nhân trong thần kinh

60 500 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng FDG PET/CT trong thần kinh • Đánh giá các thể sa sút trí tuệ • Xác định vị trí ổ động kinh ngoài cơn • Lymphoma não, lymphoma dây thần kinh • U não: đánh giá mức độ chuyển hóa c

Trang 2

Nội dung

• Các kỹ thuật Y học hạt nhân trong thần kinh

• Ứng dụng lâm sàng của các kỹ thuật Y học hạt nhân trong thần kinh

Trang 3

CÁC KỸ THUẬT Y HỌC HẠT NHÂN

TRONG THẦN KINH

Trang 4

Các kỹ thuật Y học hạt nhân trong thần kinh

Trang 6

Ứng dụng FDG PET/CT trong thần kinh

• Đánh giá các thể sa sút trí tuệ

• Xác định vị trí ổ động kinh (ngoài cơn)

• Lymphoma não, lymphoma dây thần kinh

• U não: đánh giá mức độ chuyển hóa của u có ý nghĩa tiên lượng và đánh giá hiệu quả điều trị

Trang 7

NGUYÊN LÝ GHI HÌNH

Tc-99m

HMPAO

• Tiêm thuốc phóng xạ Tc-99m HMPAO

• Xạ hình SPECT hoặc SPECT/CT sau 1 giờ

2 Xạ hình tưới máu não

Trang 8

Tiêm thuốc Tc-99m HMPAO

SPECT

Xạ hình thì cơ bản (Basal)

60 phút

Tiêm thuốc Tc-99m HMPAO

SPECT

Xạ hình có dùng Diamox (Acetazolamide)

60 phút -15 phút 0

Tiêm Diamox

Trang 9

Chỉ định XHTMN

1 Đánh giá dự trữ mạch máu não trước phẫu

thuật tái thông tưới máu não

• Bệnh Moya Moya

• Thiếu máu não

2 Đánh giá cơn thoáng thiếu máu não

3 Chẩn đoán vị trí ổ động kinh

4 Chẩn đoán sa sút trí tuệ

Bệnh mạch máu não

Trang 10

3 Xạ hình não với Tc-99m Trodat-1

(Trodat scan) NGUYÊN LÝ GHI HÌNH

Tc-99m TRODAT-1

• Tiêm thuốc phóng xạ Tc-99m TRODAT-1

• Xạ hình SPECT sau 4 giờ

Trang 11

Chỉ định Trodat scan

Ứng dụng trong chẩn đoán các hội chứng Parkinson

- Chẩn đoán

- Đánh giá tiến triển của bệnh

- Theo dõi kết quả điều trị

Trang 12

A, B 15-30 phút: Nhìn thấy thuốc phóng xạ trong khoang dưới nhện tủy sống hướng lên

Đánh giá có rò thuốc ra ngoài vị trí tiêm không ?

C 2 giờ: Nhìn thấy bể nền

D 6 giờ: Nhìn thấy rãnh Sylvian và rãnh liên bán cầu

E 24 giờ: Nhìn thấy vòm não dọc theo xoang tĩnh mạch dọc trên

Trang 13

4 Xạ hình dịch não tủy

Thuốc phóng xạ Tc-99m DTPA

• Tiêm vào bể reservoir hoặc shunt

• Để đánh giá thông thương của

shunt não thất - phúc mạc

• Xạ hình động ngay sau khi tiêm 60

frame hình, mỗi hình 30 giây Tổng

cộng trong 30 phút

Trang 14

Chỉ định xạ hình dịch não tủy

1 Chẩn đoán giảm áp lực nội sọ tự phát

2 Chẩn đoán dò dịch não tủy sau chấn thương

3 Đánh giá thông thương của shunt não thất - phúc mạc

Trang 15

ỨNG DỤNG LÂM SÀNG

CỦA CÁC KỸ THUẬT Y HỌC HẠT

NHÂN TRONG THẦN KINH

Trang 16

Ứng dụng lâm sàng của các kỹ thuật Y học hạt nhân trong thần kinh

1 Đánh giá dự trữ mạch máu não

2 Cơn thoáng thiếu máu não

Trang 17

1 ĐÁNH GIÁ DỰ TRỮ MẠCH MÁU NÃO

Trang 18

1 Đánh giá dự trữ mạch máu não

Giảm dự trữ mạch máu não

dễ bị cơn đột quị tiếp theo

Cần tái thông tưới máu não

Phẫu thuật cầu nối động mạch thái dương nông và động mạch não giữa

(STA-MCA bypass)

Trang 19

1 Đánh giá dự trữ mạch máu não

• Giảm dự trữ mạch máu não

Xạ hình tưới máu não

cơ bản

Xạ hình tưới máu não

có dùng Diamox

Trang 20

Bệnh Moya Moya

• Đây là bệnh lý mạch máu não hiếm gặp trên thế giới, ngoại trừ Nhật Bản

• Nguyên nhân chưa được biết rõ

Hẹp hoặc tắc tiến triển động mạch cảnh trong đoạn trong sọ và đoạn đầu ĐM não giữa và não trước

•  Đột quị thiếu máu não, cơn thoáng thiếu máu não cấp tính, liệt cảm giác vận động, co giật, nhức đầu

Trang 21

Bệnh Moya Moya

TRƯỚC PHẪU THUẬT

SAU PHẪU THUẬT

Trang 22

2 CƠN THOÁNG THIẾU MÁU NÃO

Trang 23

2 Cơn thoáng thiếu máu não

• XHTMN có thể phát hiện vùng liên quan đến cơn thoáng thiếu máu não

• Mức độ nhạy giảm dần theo thời gian:

60% trong 24 giờ đầu

< 40% trong khoảng 1 tuần

• Nếu XHTMN bình thường thì không liên quan đến nhồi máu sắp xảy ra

Trang 24

2 Cơn thoáng thiếu máu não

• XHTMN nhận ra BN cần can thiệp điều trị khẩn cấp

• Thương tổn tưới máu tồn tại sau 26-50 giờ và mức độ giảm lưu lượng máu não vùng >30% có thể là một chỉ

điểm cho đợt nhồi máu sắp xảy ra

• 75% bệnh nhân thoáng thiếu máu não có thương tổn

thiếu máu  khả năng chịu một nhồi máu não trong vòng

3 đến 7 ngày tiếp

Trang 25

Dự trữ mạch máu não Tần suất đột quị

Bình thường 8% cơn thoáng thiếu máu

não 1 bên Kém 21% đột quị 11% cơn

thoáng thiếu máu não Nặng 45% đột quị

Đánh giá dự trữ mạch máu não giúp nhận ra nguy cơ đột quị ở

người bệnh hẹp ĐM cảnh trong 1 bên hoặc 2 bên

Trang 26

3 SA SÚT TRÍ TUỆ

Trang 28

Độ nhạy 86% (76-93) Đặc hiệu 86% (72-93)

Điển hình - Vùng đính - thái dương

GĐ sớm - Hồi đai sau

- Hồi trước chêm Tiến triển - Giảm chuyển hóa / tưới máu lan rộng

+ thùy trán

Giảm chuyển hóa Glucose / giảm tưới máu

Trang 29

Bệnh Alzheimer tiến triển Bệnh Alzheimer giai đoạn sớm

Giảm chuyển hóa thùy đính 2 bên và hồi trước chêm

Trang 30

Tổn thương nhận thức nhẹ

(MCI: mild cognitive impairment)

• Giai đoạn chuyển đổi giữa tuổi già và bệnh Alzheimer

• Giảm chuyển hóa Glucose / giảm tưới máu ở:

Hồi đai sau Vùng đính-thái dương

• Khả năng diễn tiến đến bệnh Alzheimer trong tương lai gần (36% sau 1 năm)

• FDG-PET / XHTMN giúp tiên đoán diễn tiến đến bệnh Alzheimer từ MCI (độ nhạy 78%, đặc hiệu 71%)

Trang 31

Giảm chuyển hóa thùy trán và thái dương

Dấu hiệu Giảm chuyển hóa / giảm tưới máu

Thường gặp - thùy trán

- thùy thái dương trước

- hồi đai trước Tiến triển + thùy đính

SSTT trán – thái dương

Trang 32

Dấu hiệu Giảm chuyển hóa / giảm tưới

• Thoái hóa não với sự hiện diện thể

Lewy ở cấu trúc vỏ, dưới vỏ và thân

não (chất đen và locus coeruleus)

Trang 33

4 ĐỘNG KINH

Trang 34

Động kinh

• Động kinh chiếm tỷ lệ 0,5-1% dân số

• Phần lớn các cơn động kinh thường xuất phát từ thùy thái

dương, một số trường hợp xuất phát từ vùng vỏ não khác

Ngoài cơn động kinh

• Tưới máu và chuyển hóa có thể bình thường hoặc giảm

Trong cơn động kinh

• Lưu lượng máu não vùng ở ổ động kinh gia tăng đến 300% trong cơn động kinh

Ngay sau cơn động kinh

• Giảm lưu lượng máu não vùng, nhưng vẫn còn cao hơn so với giai đoạn ngoài cơn

Trang 36

XẠ HÌNH SPECT PHÁT HIỆN ĐỘNG KINH THÙY THÁI DƯƠNG

Trong cơn động kinh

Sau cơn động

kinh

Ngoài cơn động kinh

Thời điểm tiêm

thuốc

<60 giây từ khi khởi phát

2 phút- 15 phút Sau 15 phút

Hình ảnh Tăng tưới máu Tưới máu hỗn

hợp

Giảm tưới máu

<4 phút)

55%

Trang 37

XẠ HÌNH SPECT PHÁT HIỆN ĐỘNG KINH THÙY THÁI DƯƠNG

SPECT HMPAO – NGOÀI CƠN

SPECT HMPAO – TRONG CƠN

Trang 38

XẠ HÌNH SPECT PHÁT HIỆN

ĐỘNG KINH NGOÀI THÙY THÁI DƯƠNG

Trang 39

• Giảm chuyển hóa xảy ra trước giảm tưới máu

• Ghi hình PET ngoài cơn động kinh

XẠ HÌNH PET PHÁT HIỆN ĐỘNG KINH

Trang 40

Động kinh

Thùy thái dương

Ngoài thùy thái dương

ĐỘ NHẠY CẢM TRONG PHÁT HIỆN ĐỘNG KINH

Spencer SS, Theodore WH, Berkovic SF Clinical applications: MRI, SPECT, and PET Magn Reson Imaging 1995;13(8):1119-24

Trang 41

5 ĐÁNH GIÁ CON ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN THẦN KINH DOPAMINERGIC

Trang 42

Vị trí gắn kết của các thuốc phóng xạ trên synap thần kinh dopaminergic

Tc-99m Trodat-1

Trang 43

Tổn thương TBTK ở chất đen

 giảm lượng dopamine ở thể vân, với nhân bèo bị ảnh hưởng nhất

Trang 44

Con đường dẫn truyền Dopaminergic

thường bị tổn thương trong bệnh lý Parkinson

giảm Dopamine transporter ở bèo

sẫm

Bị tổn thương trong bệnh Parkinson

Trang 45

Không thấy hấp thu phóng xạ ở nhân bèo sẫm và nhân đuôi hai bên với tăng hoạt độ background

Trang 46

6 U NÃO

Trang 47

VAI TRÒ CỦA F-18 FDG TRONG U NÃO

1 Dự đoán Grade khối u

2 Tiên lượng

3 Phát hiện tái phát, hoại tử do xạ

4 Phát hiện u di căn não

Trang 48

MRI 18 F-FDG PET

High Grade Glioma

1 Dự đoán Grade khối u

Trang 49

Low Grade Glioma

1 Dự đoán Grade khối u

Trang 50

Alavi JB, et al Cancer 1988;62:1074-1078

Trang 51

Trước PT

3 Phát hiện tái phát

Sau PT

Trang 52

4 Phát hiện u di căn não

Trang 53

(Neurolymphomatosis)

Trang 54

Tăng hấp thu FDG ở đám rối TK

dây TK ngực T2 và T3 hai bên

Trang 55

7 ĐÁNH GIÁ LƯU THÔNG DỊCH NÃO TỦY

Trang 56

Xạ hình dịch não tủy

1 Chẩn đoán giảm áp lực nội sọ tự phát

2 Chẩn đoán dò dịch não tủy sau chấn thương

3 Đánh giá thông thương của shunt não thất - phúc mạc

Trang 57

Chẩn đoán giảm áp lực nội sọ tự phát

• Nguyên nhân như dò dịch não tủy, giảm thể tích dịch não tủy hoặc do tăng hấp thu dịch não tủy

Trang 58

Chẩn đoán dò dịch não tủy sau chấn thương

Trang 59

Đánh giá thông thương của shunt não thất - phúc mạc

Tắc nghẽn shunt dịch

não tủy Lưu thông dịch não tủy

bình thường

Trang 60

Kết luận

• Hình ảnh YHHN vẫn còn giá trị trong chẩn đoán và đánh giá một số bệnh lý thần kinh

• Hiện nay trên thế giới đang ứng dụng:

Alzheimer

đoán rối loạn vận động

đánh giá sống còn các u não

Ngày đăng: 13/04/2017, 19:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh   Tăng tưới máu   Tưới máu hỗn - Y học hạt nhân trong thần kinh
nh ảnh Tăng tưới máu Tưới máu hỗn (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w