1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 7_Đinh dang trong word

9 300 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Dạng Trong Word
Trường học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Tài Liệu Hướng Dẫn
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 156,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn đoạn văn bản cần định dạng hay đặt con trỏ tại vị trí bắt đầu định dạng Format  Paragraph  xuất hiện hộp thoại như hình bên dưới Spacing: Định khoảng cách của dòng giữa các đoạn

Trang 1

ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN

1

CÁCH TẠO TAB

2

CHÈN KÝ TỰ LẠ

3

THAY ĐỔI CHỮ HOA VÀ THƯỜNG

4

TẠO KÝ TỰ LẠ ĐẦU DÒNG VÀ SỐ TỰ ĐỘNG TĂNG

5

Trang 2

Chọn đoạn văn bản cần định dạng hay đặt con trỏ tại vị trí bắt đầu định dạng

Format  Paragraph  xuất hiện hộp thoại như hình bên dưới

Spacing: Định khoảng cách của dòng giữa các đoạn và các dòng văn bản

Before: Khoảng cách dòng đầu tiên của một đoạn văn bản cách dòng cuối cùng của đoạn văn

bản trước

After: Khoảng cách dòng cuối cùng của một đoạn văn bản cách dòng đầu tiên của của đoạn

văn bản sau

Ling spacing: Khoảng cách giữa các dòng văn bản

Single: Các dòng cách nhau bình thường

1.5 lines: Các dòng cách nhau 1.5 nghĩa là 3 hàng chỉ ghi được 2 dòng văn bản

Double: Các dòng cách nhau gấp đôi nghĩa là 4 hàng chỉ ghi được 2 dòng văn bản

Sau khi định các tham số trong hộp thoại xong thì nhấn OK để hoàn thành

Trang 3

a) Các khái niệm

Tab trái (Left tab): Dùng để canh nội dung thẳng bên trái và khi đánh văn bản thì nội dung

chạy qua bên phải

Tab phải (Right tab): Dùng để canh nội dung thẳng bên phải và khi đánh văn bản thì nội dung

chạy qua bên trái

Tab giữa (Center tab): Dùng để canh nội dung thẳng ở giữa và khi đánh văn bản thì nội dung

chạy đều qua hai bên trái và phải

b) Các bước thực hiện

Chọn vị trí cần tạo tab

Sau đó click lên trên thanh thước tại các vị trí muốn tạo trong văn bản Nếu muốn định dạng kiểu đường xuất hiện trước tab thì ta nhấp đúp vào một tab bất kỳ  xuất hiện hộp thoại

Tab stop position: Vị trí tab cần tạo trong văn bản

Alignment: Loại kiểu tab như là trái, phải

Trang 4

Đặt vị trí cần chèn ký tự lạ

Chọn menu Insert  Symbol  xuất hiện hộp thoại

Tại mục Font: Tùy theo loại font mà nó có các symbol khác nhau Thông thường người ta hay

chọn hai kiểu Font mà có các ký tự hay dùng nhất đó là Wingdings hay Symbol

Chọn ký tự cần chèn bằng cách click chọn vào ký tự đó sẽ tự động phóng lớn ký tự đó để tiện xem

Sau đó nếu muốn chèn ký tự nào thì ta nhấn nút Insert hay nhấp đúp vào ký tự cần chèn

Trang 5

Dùng để chuyển đổi đoạn văn bản từ chữ hoa sang chữ thường và ngược lại Muốn thực hiện ta chọn menu Format  Change case  xuất hiện hộp thoại:

Sentence case: Đổi ký tự đầu câu thành hoa

Lowercase: Đổi ký tự thành chữ thường

Uppercase: Đổi ký tự thành chữ hoa

Title case: Đổi ký tự thành chữ hoa từng từ

Toggle case: Đổi ký tự chữ hoa thành chữ thường và ngược lại

Sau khi chọn xong nhấn OK

Chú ý: Ta có thể chọn các ký tự cần đổi đó rồi nhấn tổ hợp phím Shift + F3 để hoán chuyển từ :

thường  hoa từng từ  hoa

Trang 6

a) Tạo dãy ký tự đặc biệt: Dùng để đánh ký tự lạ vào đầu dòng trong các đoạn văn bản Để thực hiện

đựơc ta làm theo các bước sau:

Đặt con trỏ tại vị trí cần tạo

Chọn menu Format  Bullets and Numering  xuất hiện hộp thoại  chọn thẻ Bulleted

None: Bỏ chế độ tạo Bullets Nếu muốn tạo ký tự nào thì chọn một kiểu ký tự trong khung

Customize: Nếu muốn tạo ký tự không có trong khung này thì ta chọn một kiểu ký tự nào trước

 Lúc đó nút Customize mới nổi lên và nhấn vào nút này  xuất hiện hộp thoại bao gồm:

Bullet: Nếu muốn chọn một ký tự không có tại hộp thoại này Sau khi nhấn nút này xuất hiện

hộp thoại symbol Ta tiến hành chọn một ký tự lạ rồi nhấn nút OK

Bullet position: Khoảng cách của ký tự lạ so với lề trái là bao nhiêu Khi các bạn tạo mà

muốn vị trí ký tự bullets nằm tại một vị trí nào đó trên thanh thứơc thì ta gõ vị trí cần định vào mục này

Text position: Khoảng cách của văn bản so với lề trái là bao nhiêu Khi các bạn muốn vị trí

văn bản nằm tại một vị trí nào đó trên thanh thước thì ta gõ vị trí cần định vào mục này

Sau đó nhấn Ok 

Trang 7

b) Tạo dãy số tăng dần: Dùng để đánh số thứ tự tăng dần trong văn bản Để thực hiện đựơc ta làm

theo các bước sau:

Đặt con trỏ tại vị trí cần tạo

Chọn menu Format  Bullets and Numering  xuất hiện hộp thoại  chọn thẻ Numered

None: Bỏ chế độ tạo số tăng dần Nếu muốn chọn một kiểu số nào trong các khung này ta ta

chọn các mục phía dưới khung

Restart numbering: Nếu muốn tạo các dãy số bắt đầu từ đầu thì ta chọn tùy chọn này

Continue previous list: Nếu muốn tạo các dãy số tiếp tục ở trên thì ta chọn tùy chọn này

Customize: Nếu muốn tạo các kiểu khác thì ta nhấn vào mục này sẽ xuất hiện hộp thoại.Tại hộp

thoại này có các tùy chọn như sau:

Start at: Dãy số tăng từ bắt đầu số bao nhiêu

Number position: Số hiển thị bên nào chẳng hạn như trái (left), giữa (center), phải (right)

Aligned at: Khoảng cách của số tăng so với lề bên trái của văn bản

Indent at: Khoảng cách của văn bản so với lề trái của văn bản

Trang 8

a) Tạo khung đoạn văn bản: Dùng để tạo khung trong một đoạn văn bản Để thực hiện ta làm theo

các thao tác sau:

Chọn nội dung cần tạo khung

Chọn Menu Format  Borders and Sharing  xuất hiện hộp thoại

Setting: Thiết lập chế độ khung

None: Bỏ chế độ tạo khung

Box: Tạo khung văn bản

Shadow: Tạo khung có bóng của khung

3-D: Tạo khung 3D văn bản

Custom: Khi muốn tạo các kiểu khung đặc biệt nghĩa là các đường của khung không giống nhau

thì ta chọn mục này

Style: Chọn kiểu dạng đường khung Tùy theo kiểu đường của khung thì ta chọn một kiểu đường

nào cho phù hợp trong danh sách các đường có sẵn

Color: Chọn màu đường nét khung Mặc định là màu đen

Paragragh: Đóng khung đầy đoạn văn bản hay nội dung văn bản

Sau khi chọn xong nhấn nút OK để hoàn thành

Trang 9

b) Tạo khung trang văn bản: Dùng để tạo khung quanh một trang văn bản Chức năng này hay dùng

để tạo bìa các văn bản, thiệp Để thực hiện được ta làm theo các bước sau:

Chọn menu Format  Borders and Sharing  xuất hiện hộp thoại  Chọn thẻ Page Border

Setting: Thiết lập chế độ khung Nếu không muốn tạo khung thì chọn mục None

Style: Chọn kiểu dạng đường khung

Width: Độ dày đường kẻ khung

Art: Máy tính cung cấp sẵn các kiểu hình có chẵn, thông thường ta hay chọn một trong các hình

này để làm đẹp bìa trang văn bản

Apply to: Chọn tạo khung cho các trang văn bản hay chỉ một trang văn bản nào đó.

Sau khi chọn xong nhấn nút OK để hoàn thành

c) Tô màu đoạn văn bản: Dùng để tô nền cho một đoạn văn bản

Chọn nội dung văn bản

Chọn menu Format  Borders and Sharing  xuất hiện hộp thoại  Chọn thẻ Shading

Fill: Chọn màu cần tô Nếu ta không muốn tô thì chọn No Fill

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w