Các đặc điểm chung của SLE Là bệnh tự miễn, có sự rối loạn tự miễn dịch: Sự bất thường hoặc phản ứng qúa mức của cơ thể → hệ thống miễn dịch của cơ thể nhận ra mô của nó như là một “tự
Trang 1LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
(SLE: Systemic lupus erythmatous )
BS Trần Thị Mùi
BM Dị ứng - MDLS
Trang 2Mục tiêu học tập Y5
Nắm được các đặc điểm chung của bệnh SLE
Nắm được các triệu chứng, xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh, chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán được SLE theo 11 tiêu chuẩn chẩn đoán của ARA 1997 và SLICC 2012
Nắm được các thuốc điều trị chính
Trang 3Các đặc điểm chung của SLE là gì?
Trang 4Các đặc điểm chung của SLE
Là bệnh tự miễn, có sự rối loạn tự miễn dịch:
Sự bất thường hoặc phản ứng qúa mức của cơ
thể → hệ thống miễn dịch của cơ thể nhận ra
mô của nó như là một “tự kháng nguyên" và tấn
công chính nó thông qua sự phát triển của "tự
kháng thể“
"Tự kháng thể" của SLE tấn công các nhân tế
bào, đặc biệt là DNA dẫn đến tổn thương các
mô và cơ quan
Trang 5 Các phức hợp miễn dịch lưu hành trong máu
đến các cơ quan khác nhau (khớp, thận, não,
tim, vv), lắng đọng tại mô liên kết, bắt đầu
phản ứng viêm
Ở SLE, viêm mạn tính tại mô liên kết và mạch
máu gây suy giảm chức năng nội tạng và / hoặc
gây đau
Đặc trưng bởi đợt cấp và lui bệnh xen kẽ
nhau Triệu chứng đa dạng nên có thể chẩn
đoán nhầm bệnh chuyên ngành khác
Các đặc điểm chung của SLE
Trang 7DỊCH TỄ HỌC
* Giới: nam / nữ = 1/ 8-9
* Tuổi: 2 - 90 tuổi, hay gặp lứa tuổi sinh đẻ 20 - 45 tuổi
* Khác nhau ở các chủng tộc (hay gặp ở châu Phi, Mỹ)
* Kinh tế xã hội
* Người da màu mắc nhiều hơn người da trắng
* Nguy cơ cao ở những người trong gia đình có người bị bệnh SLE hoặc bệnh miễn dịch khác, sinh đôi cùng trứng
Trang 8Một số yếu tố được biết đến / gây nên thúc đẩy các đợt cấp lupus là gì?
Stress và mệt mỏi: tình cảm, nuôi con, phẫu thuật…
Ánh sáng mặt trời: có thể thay đổi một protein khi nó đi qua các mạch máu trong da, các protein thay đổi sau đó sẽ bắt đầu gây ra một phản ứng miễn dịch bất thường
Tăng nhạy cảm với bệnh lupus.
- Nội tiết tố thay đổi:
• ở tuổi dậy thì
• trong các thời kỳ mãn kinh
• trong quá trình mang thai hoặc sau khi sinh con
- Sau khi bị nhiễm virus hoặc nhiễm trùng nói chung
Lupus thường được kích hoạt ở những người có TS gia đình có các bệnh miễn dịch (viêm khớp, xơ cứng bì, HC Raynaud…)
Yếu tố môi trường cũng có thể góp phần vào sự khởi đầu của bệnh ở một số
bệnh nhân.
Trang 98 Rối loạn về máu
9 Rối loạn thần kinh- tâm
thần
10 Rối loạn miễn dịch
11 Kháng thể kháng nhân
hiệu giá bất thường
Chẩn đoán xác định khi có từ 4/11 tiêu chuẩn
Trang 13Acute Cutaneous: Malar Rash
Note Sparing of Nasolabial Folds Chronic Cutaneous: Discoid
Note Scarring, Hyperpigmentation
Trang 144 Loét miệng
Loét miệng, họng
Đau nhiều
Thường được quan sát
bởi nhân viên y tế: có thể
nhú lên, mụn nước hay
như các nốt xuất huyết
Trang 155 Tổn thương thận
Viêm cầu thận là tổn thương thận hay gặp:
• protein niệu (3 +; > 500mg/ngày)
• Trụ hạt, hồng cầu trong nước tiểu
Trang 16 Hội chứng thận hư:
+ Phù to, phù mềm, ấn lõm
+ Protein/ niệu > 3,5g/ 24h
+ Protein máu < 60g/l, Albumin < 30g/l.
+ Tăng Lipit (cholesterol>6,5mmol/l)
Suy thận cấp hoặc mạn: vô niệu, HA cao, thiếu máu, phù,
creatinin máu tăng
Tổn thương bàng quang: ít gặp (viêm bàng quang)
5 Tổn thương thận
Trang 18Phân loại tổn thương cầu thận lupus
Nhóm I: Viêm cầu thận lupus với tổn thương tối thiểu lớp gian
mạch: lắng đọng PHMD ở lớp gian mạch chỉ thấy được trên
miễn dịch huỳnh quang
Nhóm II: Viêm cầu thận tăng sinh gian mạch: tăng sinh tế bào
gian mạch thuần túy ở nhiều mức độ, lắng đọng PHMD ở gianmạch
Nhóm III: Viêm cầu thận tăng sinh khu trú (tổn thương <50%cầu thận): Tăng sinh từng đoạn, hoại tử, tổn thương hình liềmcác cuộn mao mạch thận; lắng đọng phức hợp miễn dịch dướinội mạc và mao mạch thận
Nhóm IV: Viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa (tổn thương >50% cầu
thận): tăng sinh cầu thận; xơ cứng, teo, và xơ hóa; lắng đọngphức hợp miễn dịch mao mạch cầu thận, dưới nội mô và biểu
Trang 196 Viêm thanh mạc
30 - 50% có các biểu hiện viêm
và kích ứng đa màng
- LS: đau ngực, viêm màng phổi,
tràn dịch màng phổi, viêm phổi
ko điển hình, viêm màng ngoài
tim, loạn nhịp tim, tràn dịch
màng tim…
- Tổn thương nhu mô:
+ Viêm phổi Lupus (2-10%): Viêm
phổi kẽ
+ Chảy máu phế nang
Trang 217 Viêm khớp
•90-95% BN SLE có biểu hiện đau
khớp và viêm khớp, thường có ở cả
2 bên
• Nói chung không biến dạng sưng
• Đôi khi có những biến đổi viêm
khớp cổ điển (biến dạng thiên nga
cổ tay, lệch trụ cổ tay,…)
• Viêm cơ, viêm màng hoạt dịch
•Hoại tử xương vô khuẩn (10%)
Trang 22BIỂU HIỆN CƠ XƯƠNG KHỚP TRONG SLE
Đau khớp Thường xuyên Thường xuyên
Viêm khớp Thường xuyên Biến dạng
Sự ăn mòn Rất hiếm Thường xuyên
Cứng khớp buổi sáng Vài phút Vài giờ
Đau cơ Thường xuyên Thường xuyên
Loãng xương Hay gặp Thường xuyên
5%
Thường xuyên Thường xuyên Thường xuyên MCP, Metacarpophalangeal joint; PIP, proximal interphalangeal joint.
Trang 238 Rối loạn về máu
-Ghi nhớ: lupus tác động lên nhân
của tất cả các tế bào, trong đó có
các tế bào máu
-↓ RBC: thiếu máu → mệt mỏi
-↓ WBC: giảm bạch cầu (<4G/l)→
nhiễm trùng
-↓ tiểu cầu: giảm TC (<100 G/l)→
nguy cơ xuất huyết
Trang 249 Rối loạn thần kinh- tâm thần
Hệ thống thần kinh trung ương
Các tổn thương lan tỏa (35%-60%) Động kinh (15%-35%)
Loạn thần
Hội chứng lo âu
Biểu hiện khác
Đau đầu Viêm màng não vô khuẩn Bệnh não giả u
Ư nước não thất áp lực bình thường
Các tổn thương khu trú (10%-35%)
Bệnh lý dây thần kinh sọ não
Đột quỵ/ tai biến mạch não
Viêm tủy cắt ngang
Các rối loạn về di chuyển
Hệ thống thần kinh ngoại biên
Bệnh lý thần kinh ngoại biên (10%-20%) Biểu hiện khác
Bệnh lý thần kinh cảm giác
Viêm đơn dây thần kinh
Viêm đa dây thần kinh mãn tính
Hội chứng Guillien-Barre
Bệnh lý thần kinh tự động Myasthenial gravis
Hội chứng Eaton-Lambert
Trang 2510 Rối loạn miễn dịch
Anti - dsDNA:
Đặc hiệu hơn Anti ANA
Hiếm khi (-) trong SLE
Giúp theo dõi, đá nh giá đợt cấp và điều chỉnh
thuốc
Anti-Sm: độ đặc hiệu 99%, độ nhạy 25%
Là maker rất đặc hiệu cho SLE
Thường không (+) trong các bệnh thấp khớp
khác
Anti - Histon: gặp trong Lupus do thuốc,
41-51% trong lupus và 64-80% trong lupus do
thuốc.
Anti – phospholipid: huyết khối, thai lưu, sảy
thai
Trang 2611 Kháng thể kháng nhân hiệu giá bất thường
- 99% SLE có ANA (+)
- ở hiệu giá bất thường ở bất kỳ thời điểm nào bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang hay một phương pháp tương đương, và bệnh nhân không dùng các thuốc nào được biết là gây ra hội chứng “lupus do thuốc”
- Dùng XN sàng lọc cho các bệnh tự miễn Nếu (+) -> cần làm các XN đặc hiệu hơn
Trang 27(+) ANA
Anti-nucleoprotein
SLE RA Drug LE
Histone
SLE RA Drug LE
RO (SS-A)
SLE Sogren’s syndrome
Scl-70 Scleroderma
La
SLE Sogren’s syndrome
Trang 28Triệu chứng toàn thân khác
Trang 29TỔN THƯƠNG HỆ MẠCH
Tổn thương mạch vành: biểu hiện bằng cơn đau thắt
ngực hay nhồi máu cơ tim
Hội chứng Raynaud (20-30%)
Huyết khối tĩnh mạch (8-20%)
Ban lòng bàn tay, viêm mạch và loét đầu chi có thể gặp ở SLE
Trang 30Ban cánh bướm Nhạy cảm ánh sáng Tổn thương niêm mạc Rụng tóc
Hội chứng Raynaud Xuất huyết
Mày đay
>80
>50
<58 27-41
<71 17-30 15 8 Thận
Hội chứng thận hư 5018
Phổi Viêm màng phổi Tràn dịch màng phổi Viêm phổi kẽ
0.9-98 45 24 29 Tim
Viêm màng ngoài tim Tiếng thổi
Thay đổi trên điện tim
46 8-48 23 34-70
Co giật
25-75 most 5-52 15-20
TẦN XUẤT XUẤT HIỆN CÁC TRIỆU CHỨNG SLE
Trang 31CÁC BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Trang 32CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
* Lupus kinh: tổn thương chỉ khu trú ngoài da.
* Một số bệnh có sốt kéo dài
* Viêm khớp dạng thấp
* Bệnh thần kinh - tâm thần, các bệnh máu
* Xơ cứng bì hệ thống tiến triển
Trang 33Sự khác nhau giữa lupus kinh và lupus hệ thống?
Lupus kinh ít gặp hơn SLE hệ thống, nhưng có thể xuất hiện bất cứ nơi nào trên cơ thể, đặc biệt là trên mặt Các tổn thương
da có thể tạo sẹo hoặc teo da Sẹo trên da đầu có thể gây rụng tóc thành mảng
5- 10% chuyển thành SLE
Trang 35ĐIỀU TRỊ
Trang 36Các mục tiêu chung của điều trị là gì?
- Chữa bệnh lâu dài
- Kiểm soát bất thường miễn dịch và chống viêm -> kiểm soát các triệu chứng
- Hạn chế tổn thương các cơ quan và tiến triển của bệnh
Trang 37ĐIỀU TRỊ CHUNG
• Phải khám theo hẹn thường chuyên với sự theo dõi chặt chẽ của BSCK
• Khi có dấu hiệu sớm phải liên hệ ngay với bác sĩ điều trị
• Giáo dục BN lupus:
- Ngủ nghỉ đầy đủ, nghỉ ngơi tại giường trong đợt kịch phát
- Tránh stress
- Không được bỏ thuốc
- Tránh tiếp xúc ánh sáng mặt trời: kem chống nắng, ko ra đường từ 10-14h, áo
- Nước tiểu: Protein niệu 24 giê, HC, BC, trụ niệu
- Miễn dịch: C3, C4, ds-DNA
Trang 39NSAIDs (Chống viêm nosteroid)
Chỉ định: ↓ quá trình viêm, đặc biệt ở các khớp, da, đây là
một loại thuốc phổ biến cho SLE
Các thuốc: Salicylic, Indomethacin, Pyrazol, Ibuprofen,
Naproxen
Tác dụng phụ:
• Đường tiêu hóa: loét dạ dày / chảy máu;
• Suy thận cấp; có thể gây độc thận (ví dụ như Feldene)
• Chảy máu
Trang 41 Chỉ định : kháng viêm và ức chế miễn dịch -> sử dụng cho đợt kịch phát cấp
tính và biến chứng nghiêm trọng; kem steroid (tại chỗ) được sử dụng bôi vùng ban đỏ trên da
+ Khởi đầu: 5-15mg/24h, sau hạ liều (15 ngày hạ 10%)
+ Tổn thương nội tạng nặng, đe doạ tính mạng: liều cao 1-2 mg/kg/ngày, uống hoặc tiêm truyền
Tác dụng phụ: nhiều, bao gồm: HC giả Cushing, suy tuyến thượng thận,
loét dạ dày, chảy máu tiêu hóa, tăng HA, tăng đường huyết, loãng xương, hoại tử xương, đục thủy tinh thể, glocom, loạn thần, nhiễm trùng
Trang 42Chỉ định dùng corticosteroid liều cao trong lupus
Viêm cầu thận nặng
Tổn thương thần kinh nặng
Viêm cơ tim nặng
Giảm tiểu cầu tự miễn (e.g.<30000/mm3)
Thiếu máu tan máu tự miễn
Viêm phổi cấp SLE.
Khác: viêm mạch nặng với tổn thương nội tạng, các biến chứng nặng do viêm thanh mạc (viêm màng
phổi,viêm màng ngoài tim hay màng bụng)
42
Trang 43Thuốc ức chế miễn dịch
Giảm tiến triển, giảm đợt cấp và giảm nhu cầu Corticoid
Phối hợp với Corticoid
Thuốc:
+ Azathioprin (Imuran): 2-3 mg/kg/ngày, đường uống
+ Cyclophosphamid (endoxan, cytoxan): liều ngắt quãng TM (10-15 mg/kg) 4 tuần/lần , liều uống (1-4
mg/kg/ngày)
Tác dụng phụ: suy tuỷ xương, tăng nhiễm trùng cơ hội, suy buồng trứng, độc cho gan, độc bàng quang, rụng lông (tóc) và tăng nguy cơ bị bệnh ác tính
Trang 44Chỉ định ức chế miễn dịch trong viêm cầu thận lupus
Viêm cầu thận nặng và không đáp ứng với
corticoid
Đáp ứng với corticoid nhưng không chấp nhận
dùng liều cao để duy trì đáp ứng.
Không chấp nhận tác dụng phụ do corticoid.
Tổn thương mãn tính trên sinh thiết thận và có
các yếu tố tiên lượng kém.
Trang 45Các thuốc điều trị khác
Lọc huyết tương: Thay 3-4 lít huyết tương/tuần
CĐ:
+ bằng chứng tăng PHMD lưu hành
+ VCT lupus tiến triển nặng
+ truyền liều cao + uống Corticoid và UCMD ko kết quả + Tâm thần kinh nặng
Trang 46Các thuốc điều trị triệu chứng:
Trang 47 Tổn thương mức độ nhẹ (tổn thương da, khớp nhẹ):
NSAID, điều trị tại chỗ, hydroxy-chloroquin
Tổn thương mức độ vừa (viêm thanh dịch, tổn
thương da và khớp mức độ vừa): corticosteroid,
Trang 48Lupus do thuốc (5%)
Phát sinh khi dùng thuốc lâu dài, mất đi khi ngừng
Các thuốc (6 nhóm): hydralazine (THA), quinidine và
procainamide (RL nhịp tim), phenytoin (động kinh),
isoniazide (lao), d-penicillamine (VĐKDT)
LS: tổn thương da, khớp, nội tạng nhẹ và ớt cơ quan
XN: KTKN (+), kháng thể kháng histon (+), anti ds DNA (-) hay (+/-)
Tiêu chuẩn để chẩn đoán:
- Triệu chứng không có trước khi dùng thuốc
- Triệu chứng có thể mất khi dừng thuốc
Trang 49Thai nghén và bệnh lupus
BN SLE có thể mang thai
Các nguy cơ cho mẹ và cho thai:
+ Nhiễm độc thai nghén (20%), tiền sản giật + Đẻ non (50%)
+ Thai chậm phát triển + Mất thai (sảy thai, thai chết lưu) (6-35%) + Dị tật bẩm sinh
+ Lupus ban đỏ hệ thống sơ sinh:
-Ban da thoáng qua
- Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu
- Kháng thể kháng Ro, La (+)
- Block tim bẩm sinh
Trang 50Neonatal Lupus
Trang 51Thuốc điều trị trong quá trình mang thai
Trang 52* Lupus và hội chứng Anti-phospholipid (30%)
LS: huyết khối, sẩy thai liên tiếp, thai chết lưu, sản giật và cục máu sau rau
Xét nghiệm:
+ phản ứng huyết thanh giang mai (+) giả
+ Anti-phospholipid
* Nhiễm trùng và bệnh lupus
Nhiễm trựng là nguyên nhân hàng đầu tử vong ở SLE
Nguyên nhân: rối loạn miễn dịch, thuốc corticoid,
UCMD
LS: sốt, hạch
XN: CRP tăng cao >60 mg/l, pro - Calcitonin tăng cao,
Trang 53• Nguyên nhân tử vong hay gặp: nhiễm trùng, tổn thương thận
• Tiên lượng lâu dài cho BN lupus: Phụ thuộc vào số
lượng và mức độ tổn thương các cơ quan
Tiên lượng xấu: nam giới, trẻ em, người da màu, bỏ thuốc, Creatinin tăng cao, THA, HCTH, thiếu máu, tổn thương thần kinh trung ương
Trang 54Những dấu hiệu của một đợt cấp lupus trên lâm sàng?
Trang 55Căn cứu vào sự thay đổi trong bảng điểm SLEDAI
© 2009 UpToDate, Inc All rights reserved | Subscription and License Agreement
Trang 56Những dấu hiệu của đợt cấp lupus trên xét nghiệm hay gặp?
Ds DNA (+)
C3, C4 giảmNồng độ C3, C4 có mối liên quan và xảy ra đồng thời với mức độ hoạt động của bệnh, đặc biệt là tổn thương thận; C3 thường tăng trước khi có biểu hiện đợt cấp trên LS
Các xét nghiệm về tổn thương nội tạng có biểu hiện bất thường so với trước