1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

QUY TRÌNH SẢN XUẤT TEST NHANH THỰC PHẨM

37 1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 413,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY TRÌNH SẢN XUẤT TEST NHANH THỰC PHẨM

Trang 1

QUY TRÌNH SẢN XUẤT TEST NHANH THỰC PHẨM

1. Phát hiện nhanh hàn the (borax)

1.1. Tổng quan

Định nghĩa

Hàn the, tên khoa học là borat, là muối natri của caid boric có công thức hóa học là Na2O4B7.10H2O Hàn the là một chất bột màu trắng dễ hòa tan trong nước Khi tiếp xúc với nước, ngoài tính hòa tan trong nước, chất này còn ngậm nước để đạt bão hòa với 12 phân tử nước Chính vì tính chất này mà nó được sử dụng trong ngành công nghệ thực phẩm[3]

Hàn the là một chất sát khuẩn và nấm yếu, trước đây được sử dụng trong y học để trị loét apto, trị viêm nhiễm miệng, mũi,… Ngày nay, hàn the được sử dụng rộng rãi trong các chất tẩy rửa, chất làm mềm nước, xà phòng, chất khử trùng[1],…

Tác dụng của hàn the trong bảo quản thực phẩm

Với khả năng diệt nấm và sát khuẩn, hàn the có tác dụng làm chậm lại quá trình phân hủy thực phẩm, khiến thịt cá giữ được vẻ tươi lâu hơn và các loại thực phẩm khác như bún, bánh phở, giò chả,… và nhiều thức ăn khác trở nên giòn dai Hàn the là một phụ gia thực phẩm tại một số nước, tuy nhiên tại Việt Nam hàn the bị cấm sử dụng trong thực phẩm, với mã số là E285[3]

Trang 2

Tác động của hàn the lên cơ thể

Hàn the là một chất hóa học thuộc nhóm độc trung bình, không gây độc trực tiếp và tức khắc như các chất khác nhưng lại có tính tích lũy

từ từ, lâu dài trong cơ thể, đặc biệt trong mô mỡ, mô thần kinh, gây ảnh hưởng độc đến tiêu hóa, hấp thu, các quá trình chuyển hóa và chức năng của các cơ quan Acid boric còn có tác dụng ức chế thực bào làm giảm sức đề kháng của cơ thể Do đặc tính gắn kết với thực phẩm của hàn the mà nó làm cho thực phẩm khó tiêu hóa hơn bình thường rất nhiều

Hàn the có thể gây ngộ độc cấp tính cho người sử dụng với liều lượng thấp (5g trở lên) và có thể dẫn tới tử vong.Khi vào cơ thể hàn the khó bị đào thải ra ngoài mà tích tụ ở gan, khi lượng tích tụ đủ lớn

có thể gây bệnh mạn tính.Ngoài ra, hàn the còn gây nôn mửa, đau bụng tiêu chảy, gây ban đỏ dẫn đến tróc vảy trên da.Về thần kinh, hàn the gây kích thích dẫn đến trầm cảm, giảm trí nhớ hoặc kích thíc màng não gây thay đổi nhiệt độ cơ thể.Hơn nữa, hàn the con gây hư hại thận, gây rối loạn chức năng, rối loạn kinh nguyệt và rụng tóc, thoái hóa cơ quan sinh dục Hàn the gây ra các tác hại đặc biệt nghiêm trong ở trẻ em và thai nhi Nhìn chung, tác động của hàn the lên cơ thể là rất lớn và chủ yếu là mãn tính[2] Các nghiên cứu cho thấy khi sử dụng hàn the ở mức độ thấp 3-5g/ngày sẽ gây ra kém ăn, khó chịu toàn thân, còn ở nồng độ trên 5g/ngày gây châm lớn, tổn thương gan, teo tình hoàn và giảm cân[3]

1.2. Quy trình phát hiện hàn the trong thực phẩm

Nguyên tắc

Trang 3

Dung dịch nghệ hoặc giấy tẩm nghệ trong môi trường kiềm (pH >7) sẽ chuyển từ màu vàng sang đỏ cam Hàn the (borax) có tính kiềm nên khi tác dụng với giấy nghệ thì làm giấy nghệ chuyển từ màu vàng sang đỏ.

Sản xuất giấy nghệ (curcumin)

- Giã nhỏ nghệ, ngâm trong cồn từ 3 - 4 giờ

- Gạn lấy dung dịch nghệ

- Ngâm giấy lọc trong dung dịch nghệ khoảng 1 giờ

- Vớt ra để se mặt và ngâm tiếp giấy lọc trong dung dịch nghệ khoảng 1- 2 giờ rồi vớt ra phơi khô trong gió

- Để 2 miếng giấy trên mặt phẳng để chờ đọc kết quả

• Đọc kết quả

- Dương tính: Nếu giấy thử phía dưới que thử chuyển màu (từ màu vàng tươi sang màu đỏ cam) khác với màu giấy đối chứng

Trang 4

Cường độ màu và thời gian đọc kết quả phụ thuộc vào lượng hàn the trong mẫu.

- Âm tính: Nếu giấy thử phía dưới que thử không chuyển màu giống với màu giấy đối chứng

Tài liệu tham khảo

[1] http://www.ykhoa.net/yhoccotruyen/baiviet/29_471.htm

[2] tung-ngay-nhu-the-nao/168/3974/29-10-2013.htm

http://benh.vn/suckhoe/Han-the-dang-pha-huy-co-the-con-nguoi-[3] Nguyễn Đức Vượng, 2014 Nghiên Cứu Phân Tích Hàn The Trong

Thực Phẩm Chả Lụa Trên Địa Bàn Thành Phố Đồng Hới,Tạp chí Thông

Tin và Khoa Học Quảng Bình, số 5

2. Quy trình phát hiện Acid Salicylic

2.1. Tổng quan

Định nghĩa

Acid salicylic là một monohydroxylbenzoic acid, là một dạng của phenolic acid và một beta hydroxy acid có công thức hóa học là C7H6O3.Salicylic là một acid hữu cơ không màu và có chức năng như là một hormon thực vật Trong mỹ phẩm, acid salicylic được sử dụng trong

mỹ phẩm với tác dụng làm bong tróc lớp sừng trên da, sát khuẩn nhẹ, làm giảm bã nhờn trên da và trị mụn Trong mỹ phẩm, acid salicylic được sử dụng lêntới nồng độ 2%.Mặt khác, acid salicylic còn được sử dụng như là chất kháng viêm, giảm đau nhức, hạ sốt và khử trùng trong dược phẩm Ngoài ra, acid salicylic còn có mặt trong các loại thuốc trừ sâu , sản xuất polymer tinh thể lỏng và các hợp chất hóa học khác Trong thực phẩm, acid salicylic có tác dụng như một chất bảo quản giúp hạn

Trang 5

chế sự phát triển của vi sinh vật.[1] Tuy nhiên, acid salicylic đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm vì nó gây độc cho người sử dụng.

Tác động của acid salicylic lên cơ thể

Các thử nghiệm trên sinh vật cho thấy acid salicylic gây ra hiện tượng dãn mạch ngoại vị ảnh hưởng đến tim mạch, làm giảm tỷ lệ protrobin trong máu, nổi mẫn đỏ ngoài da, hoại tử gan, xuất huyết,… Khi bị ngộ độc cấp tính acid salicylic sẽ gấy buồn nôn, ói mữa sau khi

ăn khoảng 2 giờ Tiết ra enzyme aminotransferase gây tổn thương gan, tăng acid lactic và acid pyruvic làm ức chế chu trình Krebs, phân hủy lipid thành các ketone huyết Gây ra hiện tượng acid hóa đường hô hấp dẫn đến liết hô hấp, hư hại quá trình phosphoryl oxy hóa, làm giảm caxi huyết và gây ra alkalosis.[2]

2.2. Quy trình phát hiện acid salicylic trong thực phẩm

Nguyên tắc

Acid salicylic và các Salicylat trong môi trường acid sẽ phản ứng với ion Fe3+ để tạo thành phực hợp có màu tím

Trang 6

3 C7H6O3 (aq) + FeCl3 (aq) ->Fe(C7H5O3)3 (aq) + 3 HCl (aq)

Hóa chất – vật liệu

- FeCl3 (Ferric chloride)

Quy trình

- Chuẩn bị mẫu nước ngâm rau quả cần kiểm tra

- Cho dung dịch FeCl3 (Ferric chloride) 1% vào mẫu cần kiểm tra

Đọc kết quả

- Dương tính: nếu dung dịch trong túi có màu nâu tím giống màu chuẩn dương tính in trên nhãn Màu của phản ứng tùy thuộc vào nồng độ acid salicylic có trong mẫu

- Âm tính: nếu dung dịch không xuất hiện màu nâu tím

Tài liệu tham khảo

[1]http://www.oxychemicals.com.vn/product/detail/80/salicylic-acid.html

co-tinh-doc-hai/

[2]http://shopcongnghethucpham.com/nhung-chat-phu-gia-thuc-pham-3. Kiểm tra thuốc trừ sâu trong rau quả

3.1. Tổng quan

Định nghĩa

Trang 7

Thuốc trừ sâu những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay hóa chất tổng hợp dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại các sinh vật gây hại trên cây trồng[2] Thuốc trừ sâu là một trong các yếu tố chính dẫn tới sự gia tăng sản lượng nông nghiệp trong thế kỉ 20 Các loại thuốc trừ sâu thường gây độc cho con người và tích tụ lại trong chuỗi thức ăn.Thuốc trừ sâu nhóm phosphate và carbamate là hai loại thuốc trừ sâu thuộc nhóm ức chế cholinesterse đang được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp do bị thủy phân nhanh thành các chất vô hại và không tích tụ chất độc lâu dài trong môi trường.

Tác động của thuốc trừ sâu lên cơ thể

Các hợp chất phospho hữu cơ được hấp thụ rất tốt qua đường da và niêm mạc, đường tiêu hóa và đường hô hấp.Nguyên nhân dẫn đến nhiễm độc thường là sử dụng không đúng trong công nghiệp, tai nạn, tự tử Khoảng thời gian từ lúc bị nhiễm đến khi có triệu chứng thường dưới 12 giờ., đặc biệt nhiếm độc qua đường hôp hấp xảy ra triệu chứng chỉ sau vài giây Các phospho hữu cơ và carbamate khi vào cơ thể sẽ gắn với enzyme AchE dẫn đến phosphoryl hóa và làm mất hoạt tính của enzyme làm tích tụ acetylcholintai5 các synap thần kinh, gây nên sực kích thích liên tục quá mức các receptor ở hậu synap và kiệt synap ở cả hệ thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên Dẩn đến hội chứng cường cholin cấp và sự kiệt synap dẫn đến các triệu chứng bên ngoài phức tạp

và khác nhau.Các triệu chứng ngộ độc thuốc trừ sâu bao gồm mất ngủ, rối loạn định hướng, đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, cơ yêu, tiêu chảy, chẹn ngực, thở rít và ho có đờm.Khi nhiễm độc năng sẽ có các triệu chứng như rối loạn ý thức, ỉa đái không tự chủ, hôn mê sâu và trụy

Trang 8

mạch Nhìn chung các triệu chứng sẽ được chia thành các hội chứng khác nhau như Muscarin, Nicotin, hội chứng thần kinh trung ương.[1]

3.2. Quy trình phát hiện thuốc trừ sâu trong thực phẩm

Nguyên tắc

Dựa vào khả năng ức chế enzyme AchE của thuốc trừ sâu có nhóm organophosphate và carbamate có trong thuốc trừ sâu Sau đó tiến hành kiểm tra hoạt độ của enzyme AchE bằng phản ứng thủy phân của indoxyl acetate dưới tác dụng của AchE để tạo thành indigo có màu xanh theo sơ đồ sau:

Hóa chất – vật liệu

- Pha AchE (800 U/ml) trong 20mM dung dịch phosphate buffered saline ( bao gôm 2.88g Na2HPO4, 0.4g KCl, 0.48g Kh2PO4 và NaCl trong 16g 800ml nước cất, pH 7.4

- Chuẩn bị dung dịch Blocking: bỏ 50mM đệm acid boric (pH 8.3) với 0.5% casein

Cách pha 100ml: Cân 0.31g acid boric vào 100ml nước bổ sung 0.5g casein.

- Chuẩn bị dung dịch rửa: bổ sung 50mM đệm phosphate (pH 7.5) với 0.01% SDS

Trang 9

Hút 16ml dd a vào 84ml dung dịch b lắc đều và đo pH.

- Hòa tan 5mg/mL indoxyl acetate trong methanol

- Đệm PBS

Sản xuất giấy thử

- Dùng giấy lọc tạo một hố tròn có kích thước 6mm sau đó nhỏ 5µl dung dịch enzyme AchE rồi để khô trong 1 giờ Sau đó nhúng vào dung dịch blocking 20 phút ở nhiệt độ phòng, sau đó rửa bằng cách nhúng chìm trong dung dịch rửa khoảng 30 phút và để ở nhiệt độ khô trong khoảng hai giờ ở nhiệt độ phòng và giữ 200C đến khi sử dụng

- Chuẩn bị giấy Substrate-coated: cắt giấy lọc với kích thước 10X10mm sau đó nhỏ lên 20µl dung dịch indoxyl acetate trong methanol Để khô ở nhiệt độ phòng và giữ bằng zipper – lock tại -200C đên khi sử dụng

2 miếng giấy trển được dính vào một miếng plastic tại hai mặt khác nhau của một nền gấp bằng keo dán

Quy trình

- Lấy mẫu phân tích cắt nhỏ và ngâm vào dung dịch TBS 10 phút

- Mở miếng phủ ( cover sheet) và loại bỏ film

- Nhỏ dung dich vừa ngâm ở bước 1 vào lỗ tròn và ủ tại nhiệt độ phòng

- Sau 5 phút bổ sung thêm dung dịch đệm, gấp cover sheet lại và ủ thêm 5 phút nữa

- Mở cover sheet rồi để yên 10 phút ở nhiệt độ phòng

- Đọc kết quả

Đọc kết quả

Trang 10

- Dương tính: nếu vòng tròn chuyển sang màu xanh.

- Âm tính: không đổi màu

Tài liệu tham khảo

sau/

[1]https://chiaseykhoa.wordpress.com/2015/04/29/ngo-doc-thuoc-tru-thuoc-tru-sau-khang-men-Cholinesterase.htm

Vai trò của formol trong thực phẩm

Với tính chất dễ dàng kết hợp với các Protein tạo thành những hợp chất bền, không thối rửa, không ôi thiu nhưng rất khó tiêu hóa Do đó formol được sử dụng để bảo quản thực phẩm không bị ôi thiu Đặc biệt, formol được lạm dụng rất phổ biến trong các loại thực phẩm như bún, phở, miến, thủy sản,… để kéo dài thời gian sử dụng[1]

Tác động của formol lên cơ thể

Trang 11

Khi formol được đưa vào cơ thể qua đường tiêu hóa sẽ làm chậm tiêu, rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày, viêm đại tràng,… Ở liều lượng cao, formol được chuyển hóa thành acid formic làm tăng hoạt động của

cơ tim, thở nhanh và nông, giảm thân nhiệt, hôn mê và có thể dẫn đến chết người Khi vào cơ thể, formol sẽ được chuyển hóa thành nhiều hợp chất khác nhau và thải ra qua nước tiểu và đường thở Cơ thể con người khi tiếp xúc với formandehyd trong thời gian dài dù liều lượng cao hay thấp cũng gây ra các ảnh hường nghiêm trong trên da và hệ thống hô hấp, các bệnh về bạch cầu và đặc biệt là ung thư Formol còn là tác nhân gây sai lệch và biến di nhiễm sắc thể, phụ nữ có thai nếu bị nhiễm có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển cùa bào thai[1]

Khi tiếp xúc với formol ở nồng độ trên 0.1mg/kg sẽ gây ra cay niêm mạc, đỏ mắt, kích thích đường hô hấp gây chảy nước mũi, đau đầu, cảm giác nóng cổ họng và khó thở Nếu vô tình uống phải dung dịch formandehyd sẽ gây ra chết người Trong cơ thể, formol kết hợp với các amin hình thành các dẫn xuất bền vững với các men thủy phân protein làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng trong cơ thể

Nếu bị nhiễm formol năng thông qua hô hấp hoặc tiêu hóa sẽ gây ra viêm loét dạ dày, hoại tử tế bào, nôn mửa ra máu và gây ra tử vong trong vòng vài phút do trụy tim mạch Liều lượng gây chết người là 30ml

4.2. Quy trình kiểm tra formol trong thực phẩm

Nguyên tắc

Thuốc thử Schiff là fuchsin cơ bản có chứa parafuchsin triphenyl-mê-tan-chloride) với axit sulfuric được sử dụng để phát hiện

Trang 12

(triamino-formalin Khi có sự có mặt của aldehyde thuốc thử Schiff sẽ chuyển thành màu tím hồng theo phản ứng dưới đây:

Hóa chất – vật liệu(Tính trên 100ml)

Sản xuất thuốc thử Schiff

- Cho lần lượt từng loại hóa chất vào chai tối màu theo thứ tự: HCl, Fucshin, Natrimeta disulfit, nước cất Không lắc hay đảo trộn

- Sau 24h nếu dung dịch không đổi qua màu trong suốt hoặc vàng rơm thì thêm 4g than hoạt tính, lắc nhẹ, để yên 30 phút sau đó lọc bằng giấy lọc

Sản xuất giấy Test Kit Formalin

Trang 13

- Với hải sản sổng thì lấy nước ngâm để kiểm tra.

- Nhúng giấy thử màu (6.4) vào mẫu cần kiểm tra Đem miếng giấy trên mặt phẳng để chờ đọc kết quả

Đọc kết quả

- Dương tính: giấy thử chuyển sang màu tím hồng thì trong mẫu thực phẩm có chứa Formaldehyd

- Âm tính: giấy thử không đổi màu

Tài liệu tham khảo

tiem-tang-53531/

Vai trò của hypochloride trong thực phẩm

Nhờ khả năng tầy trắng vượt trội của mình, hypochloride đã được các nhà sản xuất thực phẩm sử dụng để tầy trắng và ngăn sự phát triến của vi khuẩn có trong thực phẩm như: thịt cá, măng ngâm, rau quả dầm, giá đỗ, gừng nạo,…

Trang 14

Tác động của hypochloride lên con người

Khi hít phải hypochloride gây ra các kích ứng cho mắt, da, mũi, hệ hô hấp và gây ra khó thở, phù và đau phổi Ăn/uống phải thực phẩm có tồn dư hypocloride (300ml với người lớn và 100ml với trẻ em) là nguyên nhân gây nên các kích ứng và phá hủy bên trong cơ thể, gây đau bụng, tiêu chảy và nôn mửa[2];[3] Tuy nhiên, chưa có chứng cớ liên quan đến việc hypochliride gây ra ung thư ở người[3]

5.2. Quy trình phát hiện hypochloride trong thực phẩm

- Hòa tan 7g KI vào 100ml nước

- Hút 200 ml nước, sau đó bổ sung 100ml HCl đậm đặc, lắc đều

- Dương tính: dương tính có màu xanh đen nhạt

- Âm tính: dung dịch không đổi màu

Tài liệu tham khảo

nuoc/chat-tay-trang-cong-nghiep-sodium-hypochlorite.html

Trang 15

[2]http://avanta.vn/test-thu-nhom-2/test-thu-nhanh-hypochlorite-trong-[3] S.Bull, (2007) Sodium Hypochloride: General Information (version

1) Health Protection Agency

6. Nhận biết acid vô cơ trong dấm

6.1. Tổng quan

Định nghĩa

Giấm là một chất lỏng có vị chua, được hình thành từ sự lên men của rượu ethylic (C2H5OH).Thành phần chính là acid acetic (CH3COOH) có nồng độ khoảng 5% Giấm thường được sản xuất bằng sự lên men gạo, sau đó mang đi chưng cất được gọi là giấm gạo Ngoài ra còn có giấm pha chế từ acid acetic nguyên chất với nước Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường, có rất nhiều loại giấm được pha chế bằng acid acetic công nghiệp, có lẫn nhiều tạp chất và các acid vô cơ như HCl với công thưc 1 lít acid acetic pha với 100l nước sẽ cho ra 101 lít dấm HCl được bổ sung vào để làm giảm pH và tăng độ chua cho giấm

Tác động của giấm pha lên cơ thể

Tuy nhiên, khi giấm pha bằng hóa chất, không những không có giá trị dinh dưỡng mà còn gây hại cho người sử dụng Khi một người nặng khoảng 50kg, ăn vào khoảng 176.5 gram acid acetic thì có nguy cơ tử vong lên đến 50% Ngoài ra khi sử dụng acid acetic để pha giấm thì sẽ không đảm bảo các sản phẩm độc hại có trong đó, do đó ảnh hưởng tới sức khỏe người sử dụng là không thể kiểm soát Tùy nồng độ acid acetic công nghiệp được pha sẽ ảnh hưởng khác nhau lên dạ dày, khiến dạ dày

bị bào mòn, giất chết men tiêu hóa và giảm pH cơ thể[1]

Trang 16

6.2. Quy trình phát hiện giấm pha trong thực phẩm

Nguyên tắc

Dung dịch acid hữu cơ loãng có pH lớn hơn 2 Tuy nhiên nếu có mặt acid vô cơ thì pH dung dịch sẽ giảm xuống nhỏ hơn 2 Do đó khi sử dụng chỉ thị màu tím metyl sẽ phát hiện được axit vô cơ bằng sự đổi màu dung dịch

- Dương tính: Dung dịch có màu xanh lá cây

- Âm tính: dung dịch có màu tím

7. Phát hiện phẩm màu trong bánh kẹo

7.1. Tổng quan

Định nghĩa

Phẩm màu thực phẩm là một nhóm chất có màu được dùng làm phụ gia thực phẩm, để tạo ra hoặc cải thiện màu sắc của thực phẩm nhằm làm tăng tính hấp dẫn của thực phẩm.Phẩm màu được chia làm hai loại chính

là phẩm màu tự nhiên và phẩm màu nhân tạo.Phẩm màu tự nhiên là các

Trang 17

chất màu được chiết xuất hoặc chế biến từ các nguyên liệu tự nhiên như thực vật, động vật.Phẩm màu nhân tạo hay còn gôi phẩm màu tổng hợp hóa học là các sản phẩm được tạo ra từ các phản ứng tổng hợp hóa học.Hầu hết các phẩm màu hiện nay dẫn xuất từ than đá và được chia làm hai loại, phẩm màu kiềm và phẩm màu acid.Các phẩm màu kiềm có tính độc hại và không được phép sử dụng trong thực phẩm, còn các phẩm màu acid thì được phép sử dụng.Mười loại phẩm màu được phép sử dụng hiện nay đều là phẩm màu dẫn xuất than đá có tinh acid.

Những thực phẩm có chứa phẩm màu trong danh mục cho phép của Bộ

Y tế nếu sử dụng dưới mức giới hạn cho phép thì không gây ảnh hưởng cho sức khỏe Hiên nay trên thị trường Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều loại phẩm màu bị nghiêm cấm sử dụng trong thực phẩm như: blue 1,2; red 3; green 3; yellow 6;… đây đều là những chất gây ung thư ở động vật[1]

Tác động của các phẩm màu độc hại lên cơ thể

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các phẩm màu không nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế hoặc được phép nhưng lại sử dụng quá liều lượng có thể gây ra những ảnh hưởng tức thời như nôn mừa, tiêu chảy, đau bụng, mẫn ngứa hoặc dẫn đến ngộ độc cấp tính và tử vong nếu không được chữa trị kịp thời

Nếu cơ thể hấp thụ một ít chất độc hại trong phẩm màu thì sẽ tích tụ lại và gây ra các bệnh nguy hiểm như ung thư, biến đổi gen trong cơ thể[1] Một nghiên cứu trước đây của cục quản lý tiêu chuẩn thực phẩm Anh cho thầy việc sử dụng thường xuyên thực phẩm có màu sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ, khiến chỉ số IQ giảm ít nhất 5.5 điểm Theo cơ

Trang 18

quan quản trị thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) thì chất Red No.2 đã bị cấm sử dụng vì chất này có thể gây ung thư Một số phẩm màu nhân tạo khác như Yellow No.5 hay còn gọi là tartrazine hay gây dị ứng và ngứa cho một số người Chất này hay được làm nước uống, đồ tráng miệng, rau cải chế biến, dược phẩm,…[2]

Nguyên tắc

Các phẩm màu có tính kiềm tan được trong nước hoặc cồn, khi tác dụng với amoniac sẽ giải phóng ra chất màu kiềm của phẩm màu Chất kiềm này là sản phẩm chiết có màu (chromobase) sẽ hòa tan và nhuộm màu ether Trái lại các sản phẩm không màu (leucobase) tuy vẫn hòa tan được trong ether nhưng không nhuộm màu ether Sau đó dung dịch Ether này sẽ tác dụng với acid acetic loãng, chất màu ban đầu sẽ chuyển sang dung dịch acid và nhuộm màu dung dịch này

- ống nghiệm có nút nhựa 10ml : 3 chiếc

- Lọ thuỷ tinh nút mài 100ml: 3 chiếc

- Đua thuỷ tinh nhỏ bẹt đầu: 1 chiếc

Ngày đăng: 12/04/2017, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w