1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC BIỆP PHÁP TRỮ NƯỚC NGỌT PHỤC VỤ SINH HOẠT VÀ SẢN XUẤT

60 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC BIỆP PHÁP TRỮ NƯỚC NGỌT PHỤC VỤ SINH HOẠT VÀ SẢN XUẤT

Trang 1

UBND Thành phố Bến Tre

Tỉnh Bến Tre, 2016

CÁC BIỆP PHÁP TRỮ NƯỚC NGỌT

PHỤC VỤ SINH HOẠT VÀ SẢN XUẤT

Cán bộ giảng dạy: PGS TS Đặng Viết Hùng

Trang 2

2

Trang 3

3

Trang 4

1.1 Nguồn nước thiên nhiên

Nguồn nước thiên nhiên

Trang 5

Nước biển

Nước biển có thành phần ổn định nhất, căn chưng khô khoảng 35.000 – 40.000 mg/L (3,5 – 4,0%) Khoảng 60% lượng cặn đó là muối ăn (NaCl) Nước biển còn chứa một lượng lớn hợp chất MgCl2, MgSO4, CaSO4 Nước biển có tính ăn mòn và xâm thực rất mạnh

Trang 6

1.1 Nguồn nước thiên nhiên:

Nước mặt

Thành phần và chất lượng của nước mặt chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu

tố tự nhiên, thời điểm trong năm, các điều kiện môi trường xung quanh và cả tác động của con người khi khai thác và sử dụng nguồn nước Thông thường trong nước mặt có thể tìm thấy các hóa chất hòa tan dưới dạng ion và phân tử,

có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ; các hệ keo; các chất rắn lơ lửng; và nhiều loại vi sinh vật (VSV) như vi khuẩn, tảo

Nước ngầm

Nước ngầm ít chịu ảnh hưởng tác động của con người Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước bề mặt Hầu như không có các hạt keo hay các hạt cặn lơ lửng Sự hiện diện của VSV cũng rất ít Thành phần đáng quan tâm trong nước ngầm là các tạp chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng và thời tiết, các quá trình phong hóa và sinh hóa Nước ngầm cũng bị nhiễm bẩn do hoạt động của con người

Trang 7

1.2 Hệ thống cấp nước:

Hệ thống cấp nước

Trang 8

1.3 Chất lượng nước cấp:

a/ Chỉ tiêu vật lý: nhiệt độ, độ đục, độ màu, mùi vị, tổng chất rắn, độ dẫn điện,

độ phóng xạ…

b/ Chỉ tiêu hoá học: giá trị pH, độ cứng tổng, độ oxy hóa, hàm lượng Fe, Mn,

As, amoniac, nitrit, nitrat, các kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật…

c/ Chỉ tiêu vi sinh: faecal coliform, tổng coliform, protozoa, helminth, sinh vật

tự do (rong tảo)…

Trang 9

200 150

2 Nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường, cứu hỏa): tính

3 Nước cho công nghiệp và dịch vụ trong đô thị: tính theo %

4 Nước cho công nghiệp: tiêu chuẩn cấp nước (m 3 /ha.ngày) 22÷45 22÷45

5 Nước thất thoát: tính theo % của (1 + 2 + 3 + 4) < 25 < 20

6 Nước cho nhà náy xử lý: tính theo % của (1 + 2 + 3 + 4 + 5) 7÷10 5÷8

Đô thị loại đặc biệt, Đô thị loại 1, Khu du lịch nghỉ mát

Trang 10

150 100

2 Nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường, cứu hỏa):

3 Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị: tính theo % của

4 Nước cho công nghiệp: tiêu chuẩn cấp nước (m 3 /ha.ngày) 22÷45 22÷45

5 Nước thất thoát: tính theo % của (1 + 2 + 3 + 4) < 25 < 20

6 Nước cho nhà náy xử lý: tính theo % của (1 + 2 + 3 + 4 + 5) 8÷10 7÷8

1.4 Định mức dùng nước:

Đô thị loại 2, Đô thị loại 3

Trang 11

1 Nước sinh hoạt: tiêu chuẩn cấp nước (lít/người.ngày) 60 100

2 Nước dịch vụ: tính theo % của (1) 10 10

3 Nước thất thoát: tính theo % của (1 + 2 ) < 20 < 15

4 Nước cho nhà náy xử lý: tính theo % của (1 + 2 + 3 ) 10 10

1.4 Định mức dùng nước:

Đô thị loại 4, Đô thị loại 5, Điểm dân cư nông thôn

Trang 12

1.5 Tiêu chuẩn nước cấp:

Nước thủy cục:

- QCVN 01: 2009/BYT: Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn

uống Qui chuẩn này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1000 m3/ngày đêm trở lên

- QCVN 02: 2009/BYT: Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh

hoạt Qui chuẩn này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất nhỏ hơn 1000 m3/ngày đêm

Trang 13

11 Coliform chịu nhiệt MPN/100 ml 0

Tiêu chuẩn nước ăn uống (QCVN 01: 2009/ BYT)

Trang 14

14 Coliform chịu nhiệt MPN/100 ml 0 20

Tiêu chuẩn nước sinh hoạt (QCVN 02: 2009/ BYT)

Trang 15

1.5 Tiêu chuẩn nước cấp:

Tiêu chuẩn nước sinh hoạt (QCVN 02: 2009/ BYT)

- Giới hạn 1: áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước

- Giới hạn 2: áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá

nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản như giếng đào, giếng khoan, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy)

Trang 16

1.5 Tiêu chuẩn nước cấp:

Nước đóng chai:

QCVN 6-1: 2010/BYT: Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước

khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai Qui chuẩn này áp dụng đối

với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất kinh doanh nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai tại Việt Nam Qui chuẩn này cũng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan

Trang 17

Bể lắng ngang

Bể lọc nhanh

Bể chứa nước sạch

Chất khử trùng

(Cl 2 )

Anionic Polymer Phèn nhôm

Công nghệ xử lý nước mặt điển hình (qui mô nhà máy nước)

Trang 18

Nước ngầm

Bơm giếng

Giàn mưa làm thoáng

Bể lắng ngang

Bể lọc nhanh

Bể chứa nước sạch

Chất khử trùng

(Cl 2 )

Ca(OH) 2 , Cl 2 (tùy chọn) 1.6 Qui trình xử lý:

Công nghệ xử lý nước ngầm điển hình (qui mô nhà máy nước)

Trang 19

Bổ sung kiềm, Cl 2

Chất chống nghẹt màng

Công nghệ xử lý nước lợ (TDS ≤ 3000 mg/L)

Trang 20

Bổ sung kiềm, Cl 2 Chất chống

nghẹt màng

Trang 21

Nhà máy xử lý nước mặt Huntsville, Alabama

Trang 22

1.6 Qui trình xử lý:

Hệ thống xử lý nước ngầm dạng modul

Trang 23

Hệ thống xử lý lại nước thủy cục

Trang 24

Hệ thống xử lý nước tại gia đình

1.6 Qui trình xử lý:

Trang 25

Đợt hạn, mặn 2016:

- Thiệt hại hơn 1.496 tỷ đồng chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp; thiệt hại khoảng 20 ngàn héc-ta lúa Đông Xuân, gần 5 ngàn héc-ta gồm cây ăn trái, cây giống, hoa kiểng, cây dừa bị dư âm của mặn làm ảnh hưởng nghiêm trọng sự tăng trưởng và phát triển về sau Hàng ngàn gia súc, gia cầm bị thiếu nước uống trong thời gian dài Lúc đỉnh điểm mặn, gần 100 ngàn hộ dân (gần 1/3 dân số của tỉnh) bị thiếu nước ngọt sinh hoạt và sản xuất (Nguồn: Báo Đồng Khởi số ra ngày 03/08/2016).

- Hạn hán, xâm nhập mặn và biến đổi khí hậu vẫn còn diễn biến phức tạp Tình trạng thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất, tác động đến hơn nửa triệu người dân ở đồng bằng sông Cửu Long nói chung và người dân ở tỉnh bến Tre nói riêng như vừa qua là hoàn toàn có thể xảy ra lần nữa Vì vậy, cần có những giải pháp kỹ thuật, tài chính, hỗ trợ và tuyên truyền vận động giúp người dân giảm bớt phần nào những khó khăn trong đời sống, tăng cường hơn nữa khả năng sống chung với hạn, mặn

Trang 26

2.1 Vấn đề thiếu nước

Chiến lược giải quyết:

Trang 27

Định nghĩa nước sạch:

- Nước hợp vệ sinh là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau khi xử lý thỏa mãn các điều kiện như trong suốt, không màu, không mùi, không vị (trích Quyết định 2570/QĐ-BNN-TCTL, 22/10/2012)

- Nước sạch là nước hợp vệ sinh nhưng khi mang đi kiểm tra chất lượng đáp ứng 14 Chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt của Bộ Y tế, QCVN 02: 2009/BYT

- Nước sạch đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu trên chỉ sử dụng cho các mục đích sinh hoạt thông thường, không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng trong chế biến thực phẩm

Trang 28

2.2 Một số khái niệm

Đánh giá chất lượng:

không vị Phương pháp này chỉ nhận biết được nước hợp vệ sinh

- Phương pháp phân tích: lấy mẫu nước gửi đi xét nghiệm tại các Trung tâm

Y tế dự phòng, Trung tâm Nước sạch và VSMTNT hoặc các PTN

Trang 29

- Cấp nước an toàn là đảm bảo an toàn từ thu nước nguồn đến xử lý nước rồi lưu trữ nước Nước dù an toàn tại nguồn nước, nhưng có thể bị nhiễm khuẩn trong quá trình xử lý, lưu trữ và sử dụng

- Việc sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh cho ăn uống và sinh hoạt hàng ngày sẽ gây ra nhiều loại bệnh khác nhau và nguy cơ lây nhiễm chỉ đứng sau bệnh viêm đường hô hấp và HIV / AIDS

- Nhóm đối tượng bị ảnh hưởng nhiều nhất là trẻ em, phụ nữ và người già Các biện pháp xử lý và trữ nước an toàn tại hộ gia đình có thể làm giảm nguy

cơ nhiễm bệnh và giúp phòng bệnh hiệu quả

Trang 30

2.3 Cấp nước an toàn

Trang 31

Trữ nước ăn uống an toàn Nước sạch

Trang 32

Trữ nước SH

an toàn

Khử trùng nước SH

Trữ nước ăn uống an toàn Nước sạch

Trang 33

Nước ngầm

Lọc cát sỏi

hoặc Lọc sinh học

Trữ nước SH

an toàn

Khử trùng nước SH

Trữ nước ăn uống an toàn Nước sạch

Trang 34

- Lưu lượng phải đảm bảo cung cấp đáp ứng nhu cầu sử dụng

- Nguồn nước sẵn có gần khu vực sinh sống, ưu tiên sử dụng nguồn nước ít bị nhiễm bẩn nhất

Trang 35

Cấp từ nước mưa:

- Không nên thu gom nước mưa từ mái lợp fibroximăng, bởi một lượng nhỏ bột amiăng từ mái lợp có thể lẫn vào nước, gây độc Chỉ nên hứng nước mưa bằng mái tôn và mái ngói hoặc mái bê tông

- Không nên sử dụng nước mưa ở những khu vực có hiện tượng mưa axit do tác động của hoạt động xả thải của các nhà máy, khu công nghiệp…

- Không nên sử dụng nước mưa từ những cơn mưa đầu mùa

- Chỉ nên thu gom nước mưa sau khi trời mưa khoảng 30 phút

- Không nên ăn uống nước mưa khi chưa đun sôi

Trang 36

2.4 Lựa chọn nguồn nước

Cấp từ nước mưa:

Trang 38

2.4 Lựa chọn nguồn nước

Cấp từ nước mặt:

Trang 39

Cấp từ nước ngầm:

- Nên lấy nước từ các mạch nước ngầm tầng sâu

- Nên xét nghiệm Asen trong nước trước khi sử dụng

- Trong trường hợp không có lựa chọn nào khác, cần áp dụng các biện pháp

xử lý phù hợp đối với nước ngầm bị nhiễm sắt, mangan, phèn, mặn

- Công trình khai thác nước ngầm bằng giếng đào hoặc giếng khoan phải được xây dựng và sử dụng theo các yêu cầu đảm bảo hợp vệ sinh

Trang 40

2.4 Lựa chọn nguồn nước

Cấp từ nước ngầm:

Trang 41

Lắng tự nhiên:

a/Nguyên lý:

a/Nguyên lý: Cho nước vào bình và để lắng trong vài giờ hoặc vài ngày (từ

1-3 ngày) tùy theo chất lượng nước Các chất bùn, cát và đất có trong nước do trọng lượng riêng lớn hơn nước sẽ lắng dần xuống đáy thùng chứa

b/Chuẩn bị:

• Nguồn nước: Có thể là nước ngầm (nước giếng), nước mặt (nước sông)

• Bể, chum, vại, thùng phi, xô chậu có sẵn được rửa, vệ sinh sạch sẽ

c/Cách làm:

• Bước 1: Cho nước cần lắng vào dụng cụ chứa, cách miệng 10 cm

• Bước 2: Đậy kín nắp và để lắng trong vài giờ hoặc vài ngày (từ 1-3 ngày)

• Bước 3: Lấy nước trong tại vòi cách đáy thùng 20cm hoặc lấy nước trong từ miệng thùng nước một cách nhẹ nhàng hoặc gạn sang phương tiện trữ nước khác

• Bước 4: Khi lấy hết nước trong, xả cặn đáy và vệ sinh dụng cụ chứa

d/Áp dụng:

d/Áp dụng: Khi không có sự căng thẳng về nguồn nước sinh hoạt; Nước có

độ đục thấp, thường dùng cho nước giếng đào và giếng khoan; Không mua được phèn lắng

Trang 42

2.5 Xử lý an toàn

Lắng với phèn:

a/Nguyên lý:

a/Nguyên lý: Là phương pháp lắng sử dụng các chất phèn nhôm hoặc phèn

sắt hòa vào nước Các loại chất phèn khi hòa vào trong nước sẽ làm bùn, cát

và đất quyện lại với nhau thành các mảng bông cặn lớn hơn, dễ dàng lắng xuống đáy thùng chứa

b/Chuẩn bị:

• Nguồn nước: nước sông, suối, ao, hồ có độ đục cao

• Bể, chum, vại, thùng phi, xô chậu có sẵn được rửa, vệ sinh sạch sẽ

• Phèn nhôm sunfat với liều lượng như sau:

+ 1 - 4 g phèn (khoảng 1 - 3 thìa cà phê) cho 1m3 nước sông, ao, hồ có độ đục thấp (50 - 400mg/lít)

+ 5 - 6g phèn (khoảng 4 - 6 thìa cà phê) cho 1m3 nước sông, ao, hồ có độ đục trung bình (500 - 700mg/lít)

+ 7 - 10g phèn (khoảng 7 - 10 thìa cà phê) cho 1m3 nước sông, ao, hồ có độ đục cao (800 - 1200mg/lít)

• Nếu dùng phèn chua thì liều lượng là 1g phèn chua (01 miếng bằng nửa đốt ngón tay) cho 20 lít nước (01 xô nước)

Trang 43

Lắng với phèn:

c/Cách làm:

• Bước 1: Cho nước cần lắng vào dụng cụ chứa, cách miệng 10 cm

• Bước 2: Cho bột phèn nhôm sunfat hoặc phèn chua vào 1 gáo nước với liều lượng thích hợp, sau đó đổ gáo nước vào thùng nước và khuấy trộn nhanh, đều trong thời gian từ 2 - 3 phút

• Bước 3: Đậy kín nắp và để yên từ 30 - 45 phút

• Bước 4: Lấy nước trong tại vòi cách đáy thùng 20 cm hoặc lấy nước trong từ miệng thùng nước một cách nhẹ nhàng hoặc gạn sang phương tiện trữ nước khác

• Bước 5: Khi lấy hết nước trong, xả cặn đáy và vệ sinh dụng cụ chứa

d/Áp dụng:

d/Áp dụng: Khi không có nguồn nước khác thay thế; Nước có độ đục cao,

thường dùng cho nước mặt như nước sông, ao, hồ

Trang 44

2.5 Xử lý an toàn

Lọc cát sỏi:

Trang 45

Lọc cát sỏi:

a/Nguyên lý:

a/Nguyên lý: Lọc cát sỏi là phương pháp xử lý truyền thống hiệu quả và phổ

biến nhất tại Việt Nam Hệ thống bao gồm ngăn lắng, ngăn lọc và ngăn chứa Nước cần xử lý được đổ vào ngăn lắng để loại bỏ phần lớn cặn và các chất lơ lửng Lớp nước trong ở phần trên sau khi lắng sẽ tự tràn sang ngăn lọc, đi qua các lớp vật liệu lọc (thường là lớp cát vàng trên cùng, lớp than hoạt tính (còn gọi là than củi) và lớp sỏi lọc dưới cùng) rồi sang ngăn chứa nước sạch Bể lọc cát sỏi hoạt động theo nguyên lý bình thông nhau Bể lọc cát sỏi có thể làm bằng bê tông, gạch xây hoặc bằng bồn nhựa có sẵn

• Có thể lọc được đủ lượng nước đủ nhu cầu dùng cho ăn uống và sinh hoạt

Trang 46

2.5 Xử lý an toàn

Lọc cát sỏi:

c/Nhược điểm:

c/Nhược điểm: Bể lọc cát sỏi có qui mô hộ gia đình và vận hành chủ yếu là

thủ công nên khi vật liệu lọc bị bẩn sẽ tốn thời gian thau, rửa

e/Cách làm: Đây là bể liền khối kích thước thông thường: dài x rộng x cao =

2,2m x 1,5m x 1,2m gồm 3 ngăn: ngăn lắng dài 0,95m; ngăn lọc dài 0,55m và ngăn chứa dài 0,70m Đáy bể được đổ bằng bê tông cốt thép mác 200, dày 8 - 10cm Thành bể và các vách ngăn được xây bằng gạch đặc vữa xi măng mác

75, dày 11cm có trát trong và trát ngoài, đánh màu toàn bộ phần bên trong bể Nắp bể được làm bằng bê tông cốt thép hoặc lợp bằng tôn, fibrô xi măng Cát vàng có kích thước từ 0,3 - 2mm và sỏi lọc có kích thước từ 3 - 10mm

Trang 47

Lọc sinh học:

Trang 48

2.5 Xử lý an toàn

Lọc sinh học:

a/Nguyên lý:

a/Nguyên lý: dựa trên cơ sở lọc cát chậm mà đã được dùng xử lý nước cho

cộng đồng gần 200 năm nay Bể lọc sinh học chỉ có 1 ngăn duy nhất với tốc độ lọc từ 0,01 – 0,3 m3/m2giờ Nước thô được đổ vào bể lọc sinh học theo từng đợt Nước chảy chầm chậm qua tấm chia nước (tấm khuếch tán) và thấm qua các lớp vật liệu lọc Nước sau xử lý chảy một cách tự nhiên qua ống dẫn nước

ra ngoài Bể lọc sinh học có kích thước nhỏ hơn bể lọc cát sỏi và thích hợp cho

hộ gia đình sử dụng Bể lọc sinh học có thể làm bằng bê tông hoặc bằng nhựa

và có cấu tạo gồm nhiều lớp cát sỏi kích thước khác nhau

b/Ưu điểm:

• Cải thiện chất lượng nước về mặt vi sinh, đảm bảo nước ăn uống an toàn cho hộ gia đình (80l/ngày đêm)

• Đơn giản, dễ sử dụng và có thể kiểm soát ở hộ gia đình

• Chi phí thấp hơn nhiều so với các bộ lọc trên thị trường

• Phù hợp với các hộ gia đình nông thôn không tiếp cận được nước sạch (nước máy) và thiếu thiết bị chứa nước mưa dự trữ

Trang 49

• Yêu cầu nước đầu vào phải tương đối trong.

• Bể lọc sinh học làm việc theo mẻ và có công suất nhỏ

d/Áp dụng:

d/Áp dụng: Không xây được hệ thống bể lọc cát sỏi; Dùng trong trường hợp

yêu cầu cao về chất lượng nước sinh hoạt; Có thể sử dụng đối với nguồn nước chứa phèn và sắt

e/Cách làm:

e/Cách làm: Sử dụng bể inoc, nhựa hoặc bê tông cốt thép có chiều cao

khoảng 1,0m và diện tích bề mặt khoảng 0,5 – 1,0m2 Có 3 lớp vật liệu gồm cát mịn có kích thước từ từ 0,3 – 1,6mm, chiều dày 0,65m; cát thô có kích thước từ 3,0mm, chiều dày 0,05m và sỏi lọc có kích thước từ 12mm, chiều dày 0,05m Phía trên lớp cát mịn bố trí một tấm chắn bằng gạch, ngói nhằm tránh xói lở lớp cát khi nước thô chảy vào Thường thì thời gian khởi động bể lọc sinh học là 3 tuần để hình thành lớp màng sinh học trên bề mặt lớp cát mịn

Ngày đăng: 10/09/2017, 19:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w