Đặc tính phản xạ phổ của một số nhóm đối tượng tự nhiên...7 CHƯƠNG II: CÁC ỨNG DỤNG CỦA VIỄN THÁM TRONG CÔNG TÁC BẢN ĐỒ...9 2.1.. Cơ sởkhoa học của công nghệ viễn thám dựa trên bản chất
Trang 1MỞ ĐẦU
Từ khi vệ tinh quan sát trái đất Landsat đầu tiên được phóng vào năm 1972
và viễn thám lần đầu tiên được đưa vào khai thác vào sử dụng cho đến nay nhờnhững tiến bộ về khoa học kỹ thuật viễn thám đã và đang phát triển và đã đượcứng dụng ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau trên toàn thế giới Viễn thám nghiêncứu trái đất thông qua một dải quang phổ rộng với nhiều bước sóng khác nhau
từ dải sóng nhìn thấy được đến dải sóng hồng ngoại nhiệt Các thế hệ vệ tinhmới được bổ sung thêm các tính năng quan sát trái đất tốt hơn với những quy môkhông gian khác nhau Vệ tinh cung cấp một lượng thông tin không lồ và phongphú về các phản ứng quang phổ của các hợp phần của trái đất như: đất, nước,thực vật…
Ngày nay, những biến đổi về môi trường đang diễn ra rất nhanh chóng(VD: hoạt động tàn phá rừng, sự mở rộng các đô thị, lũ lụt…) do đó cần phải cónhững dữ liệu nhanh chóng và kịp thời viễn thám có khả năng cung cấp đượcnhững tư liệu đó Việc khai thác tư liệu viễn thám như thế nào và mục đích gì thìlại phụ thuộc vào các nhà chuyên môn Do đó nghiên cứu ảnh viễn thám vàocông tác bản đồ đóng một vai trò rất quan trọng
Trong phạm vi một bài tiểu luận ở đây tôi cũng đưa ra một trong nhữngcách khái quát một số ứng dụng của viễn thám trong công tác thành lập và hiệnchỉnh các sản phẩm bản đồ
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VIỄN THÁM 3
1.1 Khái quát chung về viễn thám 3
1.2 Cơ sở vật lý của viễn thám 4
1.3 Đặc trưng phản xạ phổ của một số đối tượng tự nhiên 7
1.3.1 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu đặc trưng phản xạ phổ đối với tư liệu viễn thám 7
ER (λ) Năng lượng của bước sóng λ phản xạ từ đối tượng 7
ρ(λ)= - = - x 100 .7
E0 (λ) Năng lượng của bước sóng λ rơi vào đối tượng 7
1.3.2 Đặc tính phản xạ phổ của một số nhóm đối tượng tự nhiên 7
CHƯƠNG II: CÁC ỨNG DỤNG CỦA VIỄN THÁM TRONG CÔNG TÁC BẢN ĐỒ 9
2.1 Ứng dụng trong việc thành lập bản đồ địa hình 10
2.2 Ứng dụng trong việc thành lập bản đồ trực ảnh vệ tinh 15
2.3 Ứng dụng trong việc hiện chỉnh bản đồ địa hình 17
2.4 Ứng dụng trong việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và phục vụ công tác điều tra, kiểm kê hiện trạng sử dụng đất 21
2.5 Ứng dụng trong việc thành lập bản đồ đất ngập nước 24
2.6 Ứng dụng để thành lập một số bản đồ chuyên đề khác 28
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VIỄN THÁM
1.1 Khái quát chung về viễn thám
Các vệ tinh quan sát Trái Đất có thể chia ra thành ba nhóm lớn, tùy thuộcvào mục đích sử dụng các thông tin thu được: nhóm vệ tinh khí tượng, nhóm vệtinh tài nguyên môi trường và nhóm vệ tinh quân sự Các vệ tinh thuộc nhómthứ nhất thường có quỹ đạo bay địa tĩnh hoặc có chu kỳ lặp lại rất ngắn từ 6tiếng đến một vài ngày Ảnh thu được từ các vệ tinh khí tượng có độ phân giảikhông gian thường thấp, từ một đến vài km, nhưng thu được thông tin trên mộtdiện tích rất lớn của bề mặt Trái Đất Các vệ tinh thuộc nhóm thứ hai có quỹ đạobay thấp hơn Ảnh thu được từ các vệ tinh đó có độ phân giải mặt đất cao hơn,đạt từ 80 m đến 1 m với chu kỳ lặp lại dài hơn, có thể 5(IRS), 14(TM) hay26(SPOT) ngày Nhóm vệ tinh thứ ba, nhóm vệ tinh do thám - quân sự, thuộc bímật của mỗi quốc gia Nhờ có các vệ tinh đó công nghệ viễn thám hiện đại đã rađời và trở thành một trong những công nghệ có ý nghĩa thực tiễn lớn đối vớicông tác điều tra, quản lí tài nguyên, bao gồm cả tài nguyên rừng
"Viễn thám được xác định là một phương pháp nghiên cứu các đối tượng, hiện tượng bằng các thiết bị, đặt cách đối tượng một khoảng cách nào đó, không đòi hỏi tiếp xúc trực tiếp với đối tượng"
Công nghệ viễn thám bao gồm thu nhận thông tin từ vệ tinh hoặc máy bay,
xử lý, phân tích các thông tin đó nhằm giải quyết các nhiệm vụ đặt ra Cơ sởkhoa học của công nghệ viễn thám dựa trên bản chất vật lí trong tự nhiên là cácvật thể (đối tượng) trong những điều kiện khác nhau thì khả năng phản xạ hoặcbức xạ của sóng điện từ sẽ có những đặc trưng riêng Từ đó, nguồn tư liệu viễnthám được hình thành như là kết quả thu nhận năng lượng phản xạ hoặc bức xạcác sóng điện từ của các đối tượng bằng các thiết bị gọi là bộ viễn cảm hay bộcảm (remote sensor) hoặc bằng các máy chụp ảnh
Hệ thống vệ tinh giám sát tài nguyên và môi trường trái đất
Trang 4Trong những năm gần đây, với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệviễn thám phát triển mạnh bởi những cải tiến về vệ tinh chụp ảnh, thiết bị chụpảnh và các phương pháp chụp
Những thông tin thu thập được từ công nghệ viễn thám được sử dụng vàorất nhiều mục đích như:
Đo đạc bản đồ, hiện chỉnh bản đồ, cập nhật bản đồ, lập cơ sở dữliệu mới
Kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Nghiên cứu về biến đổi khí hậu, biến động tầng ôzôn
Khí tượng, thuỷ văn, dự báo thời tiết
Ứng dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp
Điều tra tài nguyên khoáng sản
Theo dõi, giám sát môi trường như tràn dầu, lũ lụt, cháy rừng, xóimòn, sạt lở đất
Theo dõi mùa màng, giám sát tài nguyên rừng trên toàn quốc
Theo dõi giảm nhẹ thiên tai
Ứng dụng trong quản lý đới bờ
Các ứng dụng trong hải dương học
1.2 Cơ sở vật lý của viễn thám
Viễn thám là phương pháp xử lý và
phân tích các thông tin của những đối
tượng phân bố trên bề mặt Trái Đất và
được thu thập từ ba tầng không gian:
Trang 5Cơ sở khoa học của công nghệ viễn thám dựa trên bản chất vật lí trong tựnhiên là các vật thể (đối tượng) trong những điều kiện khác nhau thì khả năngphản xạ hoặc bức xạ của sóng điện từ sẽ có những đặc trưng riêng Từ đó, nguồn
tư liệu viễn thám được hình thành như là kết quả thu nhận năng lượng phản xạhoặc bức xạ các sóng điện từ của các đối tượng bằng các thiết bị gọi là bộ viễncảm hay bộ cảm (remote sensor) hoặc bằng các máy chụp ảnh
Sóng điện từ được phản xạ hoặc được bức xạ từ vật thể thường là nguồn tưliệu chủ yếu trong viễn thám Các tính chất của vật thể có thể được xác địnhthông qua các năng lượng bức xạ hoặc phản xạ từ vật thể Viễn thám là mộtcông nghệ nhằm xác định và nhận biết đối tượng hoặc các điều kiện môi trườngthông qua những đặc trưng riêng về phản xạ và bức xạ
Bức xạ điện từ
Bức xạ điện từ có 4 thông số cơ bản, đó là tần số, hướng lan truyền, biên độ
và mặt phẳng phân cực Các thông số này có thể sử dụng trong việc khai thácthông tin ảnh Ví dụ: tần số có thể được dùng để xác định vận tốc chuyển độngcủa vật thể dựa trên hiệu ứng Doppler, hướng lan truyền được sử dụng để pháthiện các cấu trúc của đối tượng Biên độ thể hiện mức độ sáng tối của vật thể vàđược sử dụng như những phần tử giải đoán ảnh cơ bản, mặt phân cực được sửdụng để xác định hình dạng của vật thể - ánh sáng phản xạ trên các bề mặt tương
tự nhau sẽ cho các chùm tia có mặt phẳng phân cực giống nhau
Do ảnh hưởng của các vật chất có trong khí quyển như hơi nước, khíCO2 mà độ truyền dẫn của khí quyển bị giảm thiểu ở nhiều bước sóng Tạinhững vùng đó bộ cảm trên vệ tinh sẽ không nhận được bức xạ từ bề mặt TráiĐất - đồng nghĩa với việc bộ cảm trên vệ tinh sẽ không nhận dược thông tin Ởnhững vùng còn lại trong dải sóng điện từ được sử dụng trong viễn thám bức xạ
sẽ đạt tới bộ cảm Những vùng bước sóng đó được gọi là cửa sổ khí quyển, chỉtrong các vùng bước sóng này mà người ta mới thiết kế các băng phổ cho bộcảm
Tất cả các vật thể đều phản xạ, hấp thụ, phân tách và bức xạ sóng điện từbằng các cách thức khác nhau và các đặc trưng này thường được gọi là đặc trưngphổ Đặc trưng phổ sẽ được phân tích theo nhiều cách khác nhau để nhận dạng
Trang 6ra đối tượng trên bề mặt đất, nó sẽ cho phép giải thích được mối quan hệ giữađặc trưng phổ và sắc, tông màu trên ảnh tổ hợp màu để giải đoán đối tượng.
Về nguyên tắc, vệ tinh “nhìn” được tất cả các đối tượng trên bề mặt Trái
Đất bao gồm: đất, nước và thực vật Đặc trưng phổ của các đối tượng này có thểđược biểu diễn như hình dưới:
Đường cong phổ phản xạ
Thông qua đặc điểm về đường cong phản xạ phổ của các đối tượng người
ta thiết kế các thiết bị thu nhận sao cho tại khoảng bước sóng đó các đối tượng
có độ phản xạ phổ là dễ phân biệt nhất và ở những khoảng nằm trong bước sóngnày sự hấp thụ của khí quyển là nhỏ nhất
Dải phổ sử dụng trong viễn thám bắt đầu từ vùng cực tím (0,3µm - 0,4µm),vùng ánh sáng nhìn thấy (0,4µm - 0,7µm), đến vùng gần sóng ngắn và hồngngoại nhiệt Trong tất cả tài liệu cơ sở về viễn thám, theo bước sóng sử dụng,công nghệ viễn thám có thể chia làm ba nhóm chính:
1 Viễn thám trong dải sóng nhìn thấy và hồng ngoại
Phân loại sóng điện từ
Trang 73 Viễn thám siêu cao tần
Các loại sóng điện từ được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Ví dụnhư: Tia Gamma - Y tế và hạt nhân; Vùng nhìn thấy - Cho các phân tích bằngmắt; Hồng ngoại - Phân biệt thảm thực vật; Nhiệt - Lửa cháy, nhiệt độ mặtnước; Sóng ngắn - Mặt đất, mặt nước
1.3 Đặc trưng phản xạ phổ của một số đối tượng tự nhiên
1.3.1 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu đặc trưng phản xạ phổ đối
với tư liệu viễn thám
Đặc điểm phản xạ phổ của các đối tượng trên bề mặt Trái Đất là thông sốquan trọng nhất trong viễn thám Độ phản xạ phổ được tính theo công thức:
E R (λ) Năng lượng của bước sóng λ phản xạ từ đối tượng
ρ(λ)= - = - x 100
E 0 (λ) Năng lượng của bước sóng λ rơi vào đối tượng
ρ là độ phản xạ phổ, đó là tỷ lệ % của năng lượng rơi xuống và được phản
xạ trở lại
Do các thông tin viễn thám có liên quan trực tiếp đến năng lượng phản xạ
từ các đối tượng, nên việc nghiên cứu các tính chất quang học (chủ yếu là đặctrưng phản xạ phổ) của các đối tượng tự nhiên đóng vai trò hết sức quan trọngđối với việc ứng dụng có hiệu quả phương pháp viễn thám Phần lớn các phươngpháp ứng dụng viễn thám được sử dụng hiện nay đều có liên quan trực tiếp hoặcgián tiếp với việc nghiên cứu các đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng haynhóm đối tượng nghiên cứu Các thiết bị ghi nhận, các loại phim chuyên dụngvới độ nhạy cảm phổ phù hợp đã được chế tạo dựa trên kết quả nghiên cứu vềquy luật phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên
Trong lĩnh vực viễn thám, kết quả của việc giải đoán các thông tin phụthuộc rất nhiều vào sự hiểu biết mối tương quan giữa đặc trưng phản xạ phổ, bảnchất và trạng thái các đối tượng tự nhiên Những thông tin về đặc trưng phản xạphổ sẽ cho phép các nhà chuyên môn chọn các kênh ảnh tối ưu chứa nhiều thôngtin nhất về đối tượng được nghiên cứu, đồng thời đó cũng là cơ sở dữ liệu viễnthám để phân tích nghiên cứu các tính chất của đối tượng địa lý, tiến tới phânloại các đối tượng đó
1.3.2 Đặc tính phản xạ phổ của một số nhóm đối tượng tự nhiên
* Đặc tính phổ phản xạ của thực vật
Lớp phủ thực vật là đối tượng được quan tâm nhiều bởi chiếm đa số diệntích bề mặt tự nhiên Khả năng phản xạ phổ của thực vật xanh là dấu hiệu đặctrưng thay đổi theo bước sóng Trong vùng ánh sáng nhìn thấy các sắc tố của lá
Trang 8cây ảnh hưởng đến đặc tính phản xạ phổ của nó, đặc biệt là chất Clorophin,ngoài ra còn một số sắc tố khác cũng góp phần tạo nên phản xạ phổ của thực vật.Nhìn chung, sự khác nhau về đặc trưng phản xạ phổ ở thực vật được xácđịnh bởi các yếu tố cấu tạo trong và ngoài của lá cây, tác động của ngoại cảnh(điều kiện sinh trưởng, điều kiện chiếu sáng, thời tiết ) song đặc trưng phản xạphổ của lớp phủ thực vật vẫn có một quy luật chung: phản xạ mạnh ở vùng sóngxanh (510- 575 µm) và hồng ngoại gần (>720 µm), hấp thụ mạnh ở vùng sóngxanh tím (390- 480 µm) và sóng đỏ (680-720 µm) Đặc tính phản xạ của lá câyđược chi phối bởi các tế bào diệp lục (Clorophil) có trong cấu trúc lá Hàmlượng diệp lục tố sẽ biến đổi tuỳ thuộc vào tình trạng của lá cây (non hay già,khoẻ mạnh hay sâu bệnh).
Ngoài ra, còn có sự khác nhau tương đối rõ về khả năng phản xạ phổ giữanhững nhóm cây có khả năng chịu nước khác nhau (cây chịu nước, cây trungsinh, cây chịu hạn ), đặc biệt ở vùng hồng ngoại
* Đặc tính phổ phản xạ của thổ nhưỡng
Trên hình đường cong biểu diễn đặc trưng phản xạ của thổ nhưỡng đơngiản hơn so với đặc trưng phản xạ phổ của lớp phủ thực vật, tăng dần khả năngphản xạ phổ với độ dài bước sóng đặc biệt ở vùng cận hồng ngoại và hồngngoại
Trong thực tế nghiên cứu, trong đa số các trường hợp các đối tượng thựcvật và đất kết hợp với nhau tạo thành một đối tượng tổ hợp Trong vùng ánhsáng nhìn thấy, đất thường có hệ số phản xạ cao hơn thực vật
* Đặc tính phổ phản xạ của nước
Khả năng phản xạ phổ của nước phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của nước
và hàm lượng các vật chất lơ lửng, Nước bẩn chứa nhiều tạp chất phản xạ mạnhhơn so với nước sạch, nhất là vùng dải sóng đỏ
Nước trong chỉ phản xạ mạnh ở vùng sóng ngắn Blue, yếu dần khi sangvùng Green và triệt tiêu ở cuối dải sóng đỏ Khi nước bị đục, khả năng phản xạtăng lên do ảnh hưởng của sự tán xạ bởi vật chất lơ lửng Sự thay đổi về tínhchất của nước (độ mặn, độ đục, độ sâu ) đều ảnh hưởng đến tính chất phổ củachúng Nghĩa là khi tính chất nước thay đổi, hình dạng đường cong và giá trịphổ phản xạ sẽ bị thay đổi
Trang 9CHƯƠNG II: CÁC ỨNG DỤNG CỦA VIỄN THÁM TRONG
CÔNG TÁC BẢN ĐỒ
Trong quá trình khai thác nguồn tư liệu ảnh viễn thám một điều rất quantrọng và cần thiết mà người sử dụng cần quan tâm đó là khả năng thông tin củaảnh viễn thám Theo báo cáo của hội nghị quốc tế về Các hệ thống viễn thám vàbản đồ của ISPRS (Hội Đo vẽ ảnh và Viễn thám quốc tê) đã xác định các yêucầu đối với ảnh vệ tinh để thành lập bản đồ
Các yêu cầu đó có thể chia làm 3 nhóm tiêu chuẩn:
1- Độ chính xác về mặt phẳng
2- Độ chính xác xác định độ cao
3- Khả năng nhận biết (Konecny 1998)
Về độ chính xác mặt phẳng: Theo tiêu chuẩn bản đồ của Mỹ, độ chính xác
mặt phẳng phải tương đương ±0,2mm trên bản đồ Như vậy ta sẽ có bảng tươngquan sau giữa tỷ lệ bản đồ thành lập và độ chính xác về mặt phẳng (tính trênthực địa)
Về độ chính xác xác định độ cao: Hạn sai phụ thuộc vào góc nghiêng địa
hình Theo tiêu chuẩn Mỹ và Châu Âu người ta chấp nhận bằng 0,2 khoảng caođều đường đồng mức Hạn sai này không phụ thuộc vào việc đường đồng mứcđược đo vẽ trực tiếp trên máy đo vẽ giải tích hay được nội suy từ mô hình số độcao (DEM)
Trang 10Về khả năng nhận biết của ảnh vệ tinh: Trước kia người ta dựa vào tiêu
chuẩn quan hệ giữa độ tương phản và độ xám ảnh được xác định bằng đơn vị sốđường phân biệt trên 1mm Ngày nay tiêu chuẩn này tương đương với 2 đến 5pixel ở tỷ lệ ảnh
Như vậy có thể thấy trên thực tế với khả năng của ảnh vệ tinh hiện có trên
thị trường, có nhiều loại ảnh vệ tinh đáp ứng được yêu cầu thành lập bản đồ tỷ lệvới 1:25.000 thậm chí 1:10.000 như ảnh phân giải siêu cao Tuy nhiên với quyđịnh tiêu chuẩn của quốc tế, và tiêu chuẩn của Việt Nam thì hiện có một số loạiảnh vệ tinh đáp ứng được độ chính xác đo vẽ địa hình Bởi vì giữa dung lượngthông tin trên bản đồ và dung lượng thông tin trên ảnh có mốit quan hệ chặt chẽvới nhau Đặc biệt là việc dựa vào ảnh vệ tinh để thành lập bản đồ thì mức độthông tin trên bản đồ phụ thuộc trực tiếp vào mức độ thông tin của ảnh Với ảnh
số mối liên hệ này thể hiện thông qua độ lớn pixel thực địa của ảnh và tỷ lệ củabản đồ Giá trị pixel càng nhỏ thì dụng lượng thông tin trên ảnh càng lớn và do
đó lượng thông tin mang lại trên bản đồ càng phong phú
2.1 Ứng dụng trong việc thành lập bản đồ địa hình
Năm 2002 Trung tâm Viễn thám có đề tài nghiên cứu khoa học “Đo vẽ địahình 1:50.000 bằng ảnh về tinh” và đã thử nghiệm đo vẽ địa hình bản đồ tỷ lệ1:50.000 bằng ảnh vệ tinh lập thể SPOT4
Việc đo vẽ ảnh lập thể cần phải có 2 cặp ảnh chụp tại cùng một vị trí điềunày vệ tinh SPOT thực hiện được bằng cách có thể chụp ảnh từ 2 quĩ đạo khácnhau hay nghiêng ống kính ở cùng một quĩ đạo
Trang 11Dựa vào các phần mềm, trang thiết bị sẵn có hiện tại Trung tâm Viến thámtiến hành thành lập bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh trên trạm Socet Set đượcthực hiện như qui trình công nghệ sau:
Đo vẽ giao thông, thủy hệ
Vẽ các file dân cư, thực vật
Xuất số, in bản đồ
Điều vẽ ảnh
Trang 12Công đoạn quan trọng và khó khăn của quá trình thành lập bản đồ địa hình
là khâu đo vẽ địa hình Quá trình đo vẽ địa hình bằng ảnh vệ tinh được thực hiệnnhư sau:
Để việc đo vẽ địa hình được chính xác thì kết quả tăng dày cặp ảnh lập thể
là rất quan trọng Trên thực tế ở những khu vực mà Trung tâm Viễn thám đã tiếnhành đo vẽ thử để đảm bảo triệt tiêu thị sai ngang trên ảnh SPOT 10m thì sốlượng điểm chung trên cả hai ảnh lên đến 200 điểm Khi đó khả năng nhìn lậpthể sẽ tốt hơn
Việc đo vẽ địa hình cũng có thể tiến hành bằng việc nội suy tự động hay đo
vẽ thủ công bằng tay Nội suy địa hình tự động thì kết quả cho ta không đượcchính xác lắm nhưng lại có lợi về mặt thời gian, còn nếu đo vẽ địa hình bằng taythì có độ chính xác cao nhưng lại mất rất nhiều thời gian và công sức( Kết quả
so sánh với bản đồ dược thành lập băng ảnh hàng không) Do vậy việc kết hợpvừa đo vẽ địa hình bằng tay với nội suy bình độ tự động cho ta kết quả vừachính xác và thời gian cũng được rút ngắn đi rất nhiều
Nhập ảnh
Xây dụng mô hình lập thể
Công cụ biên tập
Trang 13Ảnh nổi 3D dược nhìn bằng kính xanh đỏ
Trang 14Kết hợp đo vẽ địa hình bằng tay và nội suy tự động được úp lên bản đồ đo vẽ bằng
ảnh hàng không để so sánh
Công đoạn tiếp theo là đo vẽ thuỷ hệ, giao thông trên trạm ảnh số
Kết hợp với bình đồ ảnh đã được in ra đi điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp cácyếu tố địa vật, các yếu tố mới phát sinh mà không có trên ảnh Tiến hành số hóacác yếu tố địa vật bằng phần mềm MicroStation, Irasc và biên tập cắt mảnh bản
đồ Cuối cùng là kiểm tra sửa chữa, ghi CD và giao nộp thành quả
Trang 152.2 Ứng dụng trong việc thành lập bản đồ trực ảnh vệ tinh
Bản đồ trực ảnh gồm có các nội dung sau: Nền ảnh vệ tinh được xử lý theo
tổ hợp màu tự nhiên, được nắn chỉnh theo một hệ tọa độ xác định đã loại trừ ảnhhưởng của biến dạng hình ảnh do chenh cao địa hình gây ra, và một số yếu tốnội dung của bản đồ địa hình dạng số (cơ sở số học, địa hình, thuỷ văn, ranhgiới, một số đường giao thông )
Quá trình thành lập bản đồ trực ảnh được thực hiện theo sơ đồ công nghệsau:
Nhập điểm nắn, tính toán mô hình vật lý
Nắn ảnh, ghép cảnh, cắt mảnh
Thu thập và xử
lý bản đồ số
Chập file số địa hình lên ảnh số
Xuất file, in bản đồ trực ảnh