Câu 1: Trình bày tình hình phát triển và phân bố của một số ngành dịch vụ ϖ Đặc điểm phát triển Khu vực dịch vụ chiếm khoảng 25% nhưng lại chiếm 38,5% trong cơ cấu GDP (2002). Dịch vụ đang phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội để vươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế. ϖ Đặc điểm phân bố Sự phân bố dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố dân cư và phát triển sản xuất. Các hoạt động dịch vụ tập trung ở nơi đông dân và kinh tế phát triển. Hai trung tâm dịch vụ lớn, đa dạng + Hà Nội + Tp Hồ Chí Minh
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÍ 9 HK I Câu 1: Trình bày tình hình phát triển và phân bố của một số ngành dịch vụ
- Khu vực dịch vụ chiếm khoảng 25% nhưng lại chiếm 38,5% trong cơ cấu GDP (2002)
- Dịch vụ đang phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội để vươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế
- Sự phân bố dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố dân cư và phát triển sản xuất
- Các hoạt động dịch vụ tập trung ở nơi đông dân và kinh tế phát triển
- Hai trung tâm dịch vụ lớn, đa dạng
+ Hà Nội
+ Tp Hồ Chí Minh
Câu 2: Ý nghĩa, tầm quan trọng của rừng
- Việt Nam là nước giàu tài nguyên rừng Năm 2002, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng gần 11,6 triệu ha, độ che phủ tính chung toàn quốc là 35%
+ Rừng sản xuất : Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản, cho dân
dụng và sản xuất
+ Rừng phòng hộ: chống thiên tai, bảo vệ môi trường…
+ Rừng đặc dụng: bảo vệ hệ sinh thái, các giống loài quý hiếm, bảo tồn văn hóa lịch sử môi trường
- Hiện nay, hằng năm cả nước khai thác khoảng hơn 2,5 triệu mét khối gỗ Gỗ chỉ được phép khai thác trong khu vực rừng sản xuất, chủ yếu ở miền núi và trung du Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với các vùng nguyên liệu
- Chúng ta đang đầu tư để phấn đấu đến năm 2010 trồng mới 5 triệu ha rừng, đưa tỉ lệ che phủ rừng lên 45%, chú trọng bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và trồng cây gây rừng
Mô hình nông lâm kết hợp đang được phát triển, góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống cho nhân dân
Câu 3: Nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển
kinh tế - xã hội của các vùng.
Vùng Trung Du và Miền núi Bắc Bộ
- Vị trí địa lý: nằm ở phía Bắc đất nước
+ Phía Bắc: giáp Trung Quốc
+ Phía Tây: giáp CHDC ND Lào
+ Phía Nam: giáp Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
+ Phía Đông: giáp biển
- Ý nghĩa về địa lý
Để giao lưu với nước ngoài và trong nước Lãnh thổ giàu tiềm năng
Vùng Đồng bằng Sông Hồng
- Ví trí và giới hạn:
+ Phía Bắc: Trung du miền núi Bắc Bộ
Trang 2+ Phía Nam: Bắc Trung Bộ
+ Đông Nam: Vịnh Bắc Bộ
Là đồng bằng châu thổ lớn thứ 2 của đất nước
- Ý nghĩa:
Thuận lợi cho giao thông trao đổi với tất cả các vùng trong nước và các nước trên thế giới
Vùng Bắc Trung Bộ
- Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
Là dải đất hẹp ngang kéo dài từ dãy Tam Điệp ở phía Bắc đến dãy Bạch Mã ở phía Nam + Phía Tây là dải núi Trường Sơn Bắc giáp Lào
+ Phía Bắc: giáp ĐB sông Hồng và trung du miền núi Bắc Bộ
+ Phía Nam: giáp Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Phía Đông: giáp biển Đông
- Ý nghĩa vị trí địa lý
+ Cầu nối giữa các vùng kinh tế phía Bắc với các vùng kinh tế phía Nam
+ Cửa ngõ của các nước láng giếng ra biển Đông và ngược lại Cửa ngõ hành lang Đông-Tây của tiểu vùng sông MêKông
Vùng Duyên hải Nam Trung bộ
- Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
Là dãi đất hẹp ngang kéo dài từ Đã Nẵng đến Bình Thuận
+ Phía Bắc: giáp Bắc Trung Bộ
+Phía Nam : giáp Đông Nam Bộ
+phía Đông : giáp Biển Đông
+Phía Tây : giáp Lào và Tây Nguyên
Có nhiều đảo,quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
- Ý nghĩa:
+ Là cầu nối Bắc – Nam Nối Tây Nguyên với biển Thuận lợi giao lưu và trao đổi hàng hóa
+ Các đảo và quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và quốc phòng đối với cả nước
Vùng Tây Nguyên
- Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
Là vùng duy nhất không giáp biển
Vị trí tiếp giáp:
+ Phía Bắc và phía Đông: giáp Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Phía Tây: Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia
+ Phía Nam: Đông Nam Bộ
- Ý nghĩa:
Gần vùng Đông Nam Bộ có kinh tế phát triển và thị trường tiêu thụ sản phẩm Có mối liên
hệ với duyên hải Nam Trung Bộ Mở rộng quan hệ với Lào và Campuchia
Câu 4: Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; những thuận lợi và khó khăn
trong phát triển kinh tế - xã hội của các vùng:
Vùng Trung Du và Miền núi Bắc Bộ
- Đặc điểm
Trang 3+ Địa hình cao, cắt xẻ mạnh.
+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh
+ Nhiều loại khoáng sản
+ Trữ năng thủy điện dồi dào
- Thuận lợi
+ Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành
+ Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh thích hợp cho cây công nghiệp cận nhiệt đới và ôn đới
- Khó khăn
+ Địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản có trữ lượng nhỏ, điều kiện khai thác phức tạp
+ Xói mòn đất, xạc lở đất, lũ quét
Vùng Đồng bằng Sông Hồng
- Đặc điểm
Châu thổ do sông Hồng bồi đắp Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, nguồn nước dồi dào, chủ yếu là đất phù sa, có Vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng
- Thuận lợi
+ Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước
+ Thời tiết có mùa đông lạnh, thích hợp trồng một số cây lạnh
+ Khoáng sản: than nâu, đá vôi, khí tự nhiên, sét, cao lanh,…
+ Vùng biển thuận lợi nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch
- Khó khăn
+ Thiên tai: bão, lũ, thời tiết thất thường…
+ Ít khoáng sản
Vùng Bắc Trung Bộ
- Đặc điểm
Thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía Bắc và phía Nam dãy Hoành Sơn, từ Đông sang Tây tỉnh nào cũng có núi cao, gò đồi, đồng bằng, biển
- Thuận lợi
Có một số tài nguyên quan trọng
+ Khoáng sản: Crôm, sắt, thiếc, ti tan, đá vôi, sét, cao lanh,…
+ Du lịch: Vườn Quốc Gia Phong Nha Kẻ Bàng, Cố đô Huế, các bãi tắm…
+ Có diện tích rừng khá lớn
- Khó khăn
Thiên tai thường xảy ra ( bão, lũ lụt, hạn hán, cát lấn, cát bay….)
Vùng Duyên hải Nam Trung bộ
- Đặc điểm
Các tỉnh đều có núi, gò đồi ở phía Tây Dải đồng bằng ở phía Đông Bờ biển khúc khuỷu,
có nhiều vũng vịnh
- Thuận lợi
+ Tiềm năng nổi bật là kinh tế biển: Biển nhiều hải sản, nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu
Trang 4+ Có một số khoáng sản: cát thủy tinh, titan, vàng
- Khó khăn
+ Nhiều thiên tai: bão, lũ, hạn hán…
+ Hiện tượng sa mạc hóa đang mở rộng
Vùng Tây Nguyên
- Đặc điểm
+ Tây Nguyên có địa hình cao nguyên(CN) xếp tầng: CN Kon Tum, CN Plây Ku, CN Daklak, CN Mơ Nông, CN Lâm Viên, CN Di Linh
+ Là nơi bắt nguồn của nhiều dòng sông chảy về các vùng lãnh thổ lân cận: sông Ba, sông Đồng Nai, Trà Khúc…
+ Nhiều tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế
- Thuận lợi
Có TNTN phong phú, thuận lợi phát triển đa ngành Đất bazan nhiều nhất cả nước, rừng tự nhiên còn khá nhiều, khí hậu cận xích đạo, trử năng thủy điện dồi dào, khoáng sản có boxit trữ lượng lớn
- Khó khăn
Mùa khô kéo dài gây thiếu nước và hạn hán nghiêm trọng
Câu 6: Nêu tên các tỉnh, thành phố và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và của
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
a Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
- Diện tích: 15,3 nghìn km2
- Dân số: 13 triệu người (2002)
- Các tỉnh: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc
- Vai trò: tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH, sử dụng hợp lý tài nguyên, nguồn lao động của 2 vùng ĐB sông Hồng, trung du miền núi Bắc Bộ
b Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
- Các tỉnh: Thừa Thiên Huế, TP Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định
- Diện tích 27,9 nghìn km2
- Dân số: 6,0 triệu người (2002)
- Vai trò: tác động mạnh tới sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế ở các vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên Thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế liên vùng
Câu 5: Trình bày tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các vùng:
a Vùng Trung Du và Miền núi Bắc Bộ
Kinh tế
- Thế mạnh chủ yếu là khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện
- Phân bố:
+ Than: Quảng Ninh, Thái Nguyên
+ Sắt: Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng…
+ Apatit: Lào Cai…
Trang 5+ Đồng: Sơn La, Bắc Giang…
+ Trung tâm luyện kim đen ở Thái Nguyên
+ Thủy điện: Hòa Bình, Sơn La Thác Bà, Tuyên Quang…
+ Nhiệt điện: Phả Lại…
- Trồng trọt:
Cơ cấu sản phẩm đa dạng: nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới, quy mô sản xuất tương đối tập trung Một số sản phẩm có giá trị trên thị trường: chè, hồi, rau quả…phân bố chủ yếu ở vùng đồi trung du
- Chăn nuôi:
+ Trâu chiếm 57,3% đàn trâu cả nước
+ Lợn chiếm 22% đàn lợn cả nước, phát triển mạnh ở miền trung du (2002)
+ Thủy sản nước ngọt, mặn, lợ
- Hoạt động nội thương các vùng
- Hoạt động giao thông vận tải đang phát triển
- Hoạt động ngoại thương với các nước
- Hoạt động du lịch cội nguồn, sinh thái
Du lịch trở thành hoạt động đa dạng có nhiều lợi thế
Xã hội
- Là địa bàn cư trú xen kẽ của người dân tộc ít người
+ Đông Bắc: Tày, Nung, Dao, Mông…
+ Tây Bắc: Thái, Mường, Dao, Mông…
+ Người Kinh cư trú hầu hết các địa phương
- Trình độ dân cư xã hội có sự chênh lệch giữa 2 tiểu vùng ĐB và TB
- Đời sống dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc đổi mới
- Dân tộc ít người có kinh nghiệm canh tác trên đất dốc Sản xuất nông lâm kết hợp Chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt
- Đa dạng về văn hóa
- Trình độ văn hóa kĩ thuật của người lao động còn hạn chế
- Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn
b Vùng Đồng bằng Sông Hồng
Kinh tế
- Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì đất nước thực hiện CNH – HĐH
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh
- Phần lớn giá trị sản xuất CN tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng
- Các ngành CN trọng điểm: chế biến LTTP, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu XD,
cơ khí
Trang 6- Sản phẩm công nghiệp quan trọng: máy công cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông, thiết bị điện tử, hàng tiêu dùng
- Trồng trọt:
+ Đứng thứ 2 cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực nhưng đứng nhất về năng suất lúa: 56,4 tạ/ ha
+ Phát triển một số cây ưu lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Chăn nuôi: đàn lợn chiếm tỷ trọng cao nhất cả nước 27,2% (2002), chăn nuôi bò, gia cầm, thủy sản phát triển
- Giao thông vận tải, bưu chính viển thông và du lịch phát triển mạnh
- Hà Nội và Hải Phòng là đầu mối giao thông vận tải và trung tâm du lịch lớn
- Có nhiều địa danh du lịch hấp dẫn: Chùa Hương, Tam Cốc, Bích Động, Cúc Phương, Đồ Sơn, Các Bà…
Xã hội
- Là vùng dân cư đông của cả nước (17,5 triệu người), mật độ dân số cao (1179 người/km2)
- Nhiều lao động có kỹ thuật
- Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kỹ thuật
- Có kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước
- Có một số đô thị hình thành từ lâu đời: Hà Nội, Hải Phòng…
c Vùng Bắc Trung Bộ
Kinh tế
- Lúa phân bố ở dải đồng bằng ven biển thuộc các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh
- Năng suất lúa cũng như bình quân lương thực đầu người còn thấp: 333,7 kg/người
- Cây công nghiệp hằng năm: lạc, vừng…trồng ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh
- Cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả được trồng ở gò đồi phía Tây
- Chăn nuôi trâu bò đàn ở vùng gò đồi phía Tây
- Phía Đông phát triển nghề nuôi trồng đánh bắt thủy sản
- Chương trình trồng rừng, xây dựng hệ thống hồ chứa nước đang được phát triển tại các vùng nông lâm kết hợp
- Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu XD là 2 ngành quan trọng của vùng
- Các ngành công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí, dệt kim, may mặc, chế biến thực phẩm với quy
mô vừa và nhỏ đang phát triển ở hầu hết các địa phương
- Dịch vụ vận tải là điểm nổi bật của vùng: đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy,…
- Ngành du lịch bắt đầu phát triển nhanh, số lượng khách ngày càng tăng
Trang 7 Xã hội
- Là địa hình cư trú của 25 dân tộc
- Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa phía Đông và phía Tây
+ Phía Đông: dân cư chủ yếu là người Kinh
+ Phía Tây: chủ yếu là các dân tộc: Mường, Tày, Mông, …
- Lực lượng lao động dồi dào, có truyền thống lao động cần cù, giàu nghị lực và kinh
nghiệm đấu tranh với thiên nhiên
- Mức sống chưa cao, cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế
d Vùng Duyên hải Nam Trung bộ
Kinh tế
- Chăn nuôi bò phát triển mạnh Năm 2002, đàn bò khoảng 1008,6 nghìn con
- Thủy sản chiếm 27,4% giá trị thủy sản khai thác cả nước (2002) Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu: mực, tôm, cá đông lạnh…
- Nghề làm muối và chế biến thủy sản khá phát triển Nổi tiếng là muối cà ná, sa huỳnh, nước mắm Nha Trang, Phan Thiết
- Khó khăn: qủy đất nông nghiệp rất hạn chế Sản lượng bình quân lương thực đầu người thấp so với cả nước ( 281,5kg/người)
- Tốc độ sản xuất công nghiệp có bước phát triển khá nhanh
- Cơ cấu công nghiệp bước đầu được hình thành và khá đa dạng Gồm: cơ khí, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng Phân bố ở Đà Nẵng, Quy Nhơn và Nha Trang
- Các thành phố cảng biển vừa là đầu mối giao thông thủy bộ vừa là cơ sở xuất nhập khẩu quan trọng của các tỉnh trong vùng và Tây Nguyên
- Du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng Các bãi biển nổi tiếng: Non Nước, Nha Trang, Mũi Né…
- Phố Cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn là những nơi hấp dẫn du khách trong và ngoài nước
Xã hội
Trang 8nhỏ là ngừơi Chăm Mật độ dân số cao, phân bố tập trung ở các thành phố, thị xã,
mại, du lịch, khai thác và nuối trồng thủy sản
Vùng đồi núi phía Tây Chủ yếu là các dân tộc: Cơ-tu, Ra-glai,
Ba-na, Ê-đê,… Mật dộ dân số thấp Tỉ
lệ hộ nghèo khá cao
Chăn nuôi gia súclớn (bò đàn), nghề rừng, trồng cây công nghiệp
- Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm
- Nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn: phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn…
- Nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, sa mạc hóa đang mở rộng
- Đời sống dân cư một số nơi còn khó khăn
e Vùng Tây Nguyên
Xã hội
- Là địa bàn cư trú của người dân tộc ít người :Ê-đê, Ba-na, Cơ ho…
- Là vùng thưa dân nhất nước ta
- Dân tộc Kinh phần lớn sống ở các đô thị thị ven đường giao thông, các nông lâm trường
- Nền văn hóa đầy bản sắc dân tộc, thuận lợi phát triển kinh tế
- Thiếu lao động và trình độ lao động chưa cao