ĐA HSG 9 Nam Định 2017ĐA HSG 9 Nam Định 2017ĐA HSG 9 Nam Định 2017ĐA HSG 9 Nam Định 2017ĐA HSG 9 Nam Định 2017ĐA HSG 9 Nam Định 2017ĐA HSG 9 Nam Định 2017ĐA HSG 9 Nam Định 2017ĐA HSG 9 Nam Định 2017ĐA HSG 9 Nam Định 2017ĐA HSG 9 Nam Định 2017ĐA HSG 9 Nam Định 2017ĐA HSG 9 Nam Định 2017ĐA HSG 9 Nam Định 2017ĐA HSG 9 Nam Định 2017
Trang 1Câu 1: (3,0 điểm)
Thực hiện ba thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Hòa tan 56 gam Fe trong 500 gam dung dịch H2SO4 20% thu được V1 lít khí
X
- Thí nghiệm 2: Cho 4,74 gam KMnO4 vào 200 ml dung dịch HCl 0,8M thu được V2 lít khí Y
- Thí nghiệm 3: Nung 95,95 gam KNO3 ở nhiệt độ cao thu được V3 lít khí Z
1 Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên Xác định giá trị V1, V2, V3
2 Nêu phương pháp có thể sử dụng để thu khí X, Y, Z trong phòng thí nghiệm
3 Trộn ba khí X, Y, Z với lượng như trên rồi cho vào bình kín, sau đó bật tia lửa điện để thực
hiện các phản ứng rồi đưa bình về nhiệt độ phòng thu được dung dịch A Tính nồng độ phần trăm chất tan trong dung dịch A
(Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
Hướng dẫn
1
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
1 1,02 1
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O
0,03→ 0,16 0,05
KNO3 → KNO2 + ½ O2↑
0,95→ 0,475
→ V1 > V3 > V2
2
Với H2: Cho Fe, Al, Zn vào dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
Với Cl2: Cho KMnO4, MnO2, KClO3, H2O2 tác dụng với dung dịch HCl
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O
KClO3 + 6HCl → KCl + 3Cl2↑ + 3H2O
H2O2 + 2HCl → Cl2↑ + 2H2O
Với O2: Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi: KMnO4, KClO3, H2O
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2↑
KClO3 → KCl + 1,5O2↑
H2O2 → H2O + ½ O2↑
Câu 2: (3,5 điểm)
1 Axit sunfuric là một trong những hóa chất có nhiều ứng dụng quan trọng đối với nền kinh tế
như sản xuất phân bón, phẩm nhuộm, chế biến dầu mỏ, luyện kim Hàng năm, thế giới sản xuất gần 200 triệu tấn axit sunfuric Ở Việt Nam, axit sunfuric được sản xuất tại nhà máy supephotphat Lâm Thao từ quặng pirit (FeS2) bằng phương pháp tiếp xúc Hãy trình bày các công đoạn sản xuất đó và viết phương trình phản ứng xảy ra
Hướng dẫn
Pt: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2↑
SO2 + ½ O2 V O2 5o
450 C
SO3↑
Trang 2SO3 + H2O → H2SO4
2 Viết các phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau :
Biết A là oxit kim loại dùng để khử chua đất trồng trọt, X là oxit phi kim dùng để sản xuất nước giải khát có gaz, sản xuất sôđa
Hướng dẫn
Oxit kim loại dùng để khử chua cho đất là: CaO
Oxit phi kim để sản xuất nước có gaz, soda là: CO2
Pt: CaCO3
o t
CaO + CO2↑
CaO + H2O → Ca(OH)2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
CaO + CO2 to CaCO3
Ca(OH)2 + 2NaHCO3 → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
o
Trang 3Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O
Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O
Ca(NO3)2 + K2CO3 → CaCO3↓ + 2KNO3
CaCl2 + (NH4)2CO3 → CaCO3↓ + 2NH4Cl
3 Cĩ 5 lọ bột mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: HCl, NaOH, Ba(OH)2, MgCl2, MgSO4 Nếu chỉ dùng thêm phenolphatalein làm thuốc thử, hãy trình bày cách phân biệt 5 dung dịch trên Viết phương trình phản ứng hố học xảy ra
Hướng dẫn
Đầu tiên: lấy một ít mỗi lọ dung dịch ra 4 mẫu thử, đánh số thứ tự trùng với mẫu gốc để thuận tiện đối chiếu kết quả thí nghiệm
Sau đĩ: nhỏ từ từ phenolphatalein vào từng mẫu thử, tại 2 mẫu thử ta thấy phenolphatalein
chuyển màu hồng → đĩ là: NaOH; Ba(OH)2 Ta phân 2 nhĩm 2
(1) : NaOH,Ba(OH) (2) : HCl,MgCl ,MgSO
Lấy 1 dung dịch bất kì của nhĩm 1 ta đổ vào nhĩm 2
TH 1 : lấy phải lọ NaOH
NaOH
HCl
2
HCl : không hiện tượng
lọ lấy ở (1) là NaOH MgCl : Mg(OH)
(1)
kết tủa tan lọ còn lại Ba(OH) MgSO : Mg(OH)
2
2 4
4
4
MgCl : Mg(OH)
Mg(OH) MgSO :
BaSO
Pt: 2NaOH + MgCl2 → 2NaCl + Mg(OH)2↓
2NaOH + MgSO4 → Na2SO4 + Mg(OH)2↓
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
BaSO4 Mg(OH)2
TH 2 : lấy phải lọ Ba(OH)2
Trang 4HCl 2
4
4
HCl : không hiện tượng MgCl : Mg(OH) lọ lấy phải ở (1) là Ba(OH)
BaSO
Pt: Ba(OH)2 + MgCl2 → BaCl2 + Mg(OH)2↓
Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4↓ + Mg(OH)2↓
Câu 3: (3,0 điểm)
1 Hịa tan hồn tồn hỗn hợp X gồm Mg và kim loại R trong dung dịch HCl 18,25% thu được
khí H2 và dung dịch Y chỉ chứa hai chất tan là RCl2 cĩ nồng độ 19,10% và MgCl2 cĩ nồng độ 7,14% Xác định kim loại R
Hướng dẫn
Vì bài tốn chỉ cĩ số liệu tương đối (%, tỉ lệ, tỉ số) nên khơng mất tính tổng quát ta cĩ thể chọn
số mol một chất bất kì Ta chọn: nMg = 1 (mol)
2 HCl
n 18,25%
2
H
Mg :1
ddY
R : x
MgCl : 7,14%
Pt: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
1→ 2 1 1
2R + 2nHCl → 2RCln + nH2↑
x→ nx x 0,5nx
1
kim loại HCl 2 BTKL
2
2 nx
1 0,5nx
0,1825
n
2 Cho các dung dịch muối X, Y, Z, T chứa các gốc axit khác nhau Khi trộn 2 trong số các
dung dịch này với nhau ta cĩ kết quả như sau:
a) X tác dụng với Y theo tỉ lệ mol 1 : 2 thu được dung dịch chứa muối tan , kết tủa trắng A khơng tan trong axit, giải phĩng khí khơng màu, khơng mùi, nặng hơn khơng khí
b) Z tác dụng với Y theo tỉ lệ mol 1 : 2 thu được dung dịch chứa một muối tan và một khí khơng màu, mùi hắc, nặng hơn khơng khí cĩ khả năng làm mất màu dung dịch brom
c) T tác dụng với Y theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo thành dung dịch muối tan, kết tủa trắng A và axit HCl
Hãy tìm các dung dịch muối trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra
Hướng dẫn
Trang 53 Y:muoái axit
2
2
2
X : BaCO
Y : KHSO Z : K SO
T : BaCl
Pt: BaCO3 + 2KHSO4 → BaSO4↓ + K2SO4 + CO2↑ + H2O
K2SO3 + 2KHSO4 → 2K2SO4 + SO2↑ + H2O
BaCl2 + 2KHSO4 → BaSO4↓ + K2SO4 + 2HCl
Câu 4: (3,5 điểm)
1 Hòa tan hết 16 gam CuO trong dung dịch H2SO4 20% đun nóng vừa đủ thu được dung dịch
A Làm lạnh dung dịch A xuống 10oC thấy có m gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch Xác định giá trị m? (biết độ tan của CuSO4 ở 10oC là 17,4g/100g H2O)
Hướng dẫn
Gọi số mol CuSO4.5H2O: x (mol)
Pt: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
0,2→ 0,2
100C
98.0,2
20%
98.0,2 17,4.(16 250x) 117,4.160(0,2 x) m 114,28 (g)
20%
2 Hòa tan hoàn toàn 9,15 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 trong 400 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch Y và 5,04 lít H2 (ở đktc)
a) Xác định % khối lượng mỗi chất trong X
b) Cho từ từ dung dịch KOH 2 M vào dung dịch Y, kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị dưới đây:
Dựa vào đồ thị trên, xác định giá trị của x?
Hướng dẫn
a Nhận thấy 2 4
2
H SO : 0,4
H : 0,225
H2SO4 dư , suy ra: X pứ hết
%m
3
Al OH
m
11,7g
KOH
x lít
Trang 6b
3
0,9
x 0,45(lít)
Al(OH) : 0,15
Câu 5: (3,5 điểm)
1 Etilen và axetilen là những hiđrocacbon không no, dễ cháy trong khí oxi, có khả năng làm
mất màu dung dịch Br2, có khả năng chuyển hóa thành hiđrocacbon no (etan) khi cộng hợp với H2 khi có xúc tác Ni nung nóng Viết các phương trình phản ứng mô tả các tính chất trên? Hướng dẫn
Pt: CH2=CH2 + O2 → 2CO2 + 2H2O
CH≡CH + O2 → 2CO2 + H2O
CH2=CH2 + Br2 → CH2(Br)-CH2(Br)
CH≡CH + 2Br2 → CH(Br)2-CH(Br)2
CH2=CH2 + H2 Ni,toCH3-CH3
CH≡CH + 2H2
o Ni,t
CH3-CH3
Etilen và axetilen làm mất màu dung dịch Br2
2 Đun nóng hỗn hợp gồm benzen, brom có mặt bột sắt
a) Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình phản ứng
b)Tính khối lượng benzen và brom tối thiểu cần lấy để điều chế được 47,1 gam brombenzen Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%
Hướng dẫn
a
Hiện tượng: cho 1 ít bột sắt vào dung dịch brom (màu vàng nâu), sau đó lắc mạnh trong vài phút Quan sát dung dịch brom ta thấy dung dịch brom mất màu, dung dịch còn lẫn cặn bột Fe
Trang 73 Dựa vào trạng thái, nhiên liệu được phân loại như thế nào? Lấy ví dụ mỗi loại hai nhiên liệu
tiêu biểu Trình bày cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả?
Hướng dẫn
Dựa vào trạng thái, người ta phân nhiên liệu thành 3 loại: rắn, lỏng, khí
- Nhiên liệu rắn: than, gỗ
Mỏ than được hình thành do thực vật bị vùi lấp dưới đất và phân huỷ dần trong hàng triệu năm Thời gian phân huỷ càng dài, than càng già và hàm lượng cacbon trong than càng cao Than
mỏ gồm: than gầy, than mỡ, than non và than bùn
Gỗ là loại nhiên liệu được sử dụng từ thời cổ xưa Song việc sử dụng gỗ làm nhiên liệu gây lãng phí lớn nên ngày càng bị hạn chế Hiện nay, gỗ chủ yếu được sử dụng làm vật liệu xây dựng và công nghiệp giấy
- Nhiên liệu lỏng: dầu mỏ và rượu
Dầu mỏ rất quan trọng trong ngành công nghiệp năng lượng nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Sự quan trọng của nó khiến các quốc gia ví nó như vàng đen và cần tích trữ để ổn định an ninh năng lượng
- Nhiên liệu khí: khí dầu mỏ, khí than
Nhiên liệu khí có năng suất toả nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn, ít gây độc hại cho môi trường
Câu 6: (3,5 điểm)
Trang 81 Nồng độ đạm (hay cịn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitơ cĩ
trong thực phẩm Một số loại thực phẩm được cơng bố tiêu chuẩn về nồng độ đạm như sữa,
nước mắm,…
Tháng 9 năm 2008, cơ quan chức năng phát hiện một số loại sữa dành cho trẻ em sản xuất
tại Trung Quốc cĩ nhiễm chất melamin Ăn melamin cĩ thể dẫn đến tác hại về sinh sản, sỏi bàng quang hoặc suy thận và sỏi thận,… Phân tích nguyên tố cho thấy melamin cĩ phần trăm
khối lượng của C là 28,57%, H là 4,76% cịn lại là N Xác định cơng thức phân tử của melamin (Biết khi đốt cháy hồn tồn 1 mol melamin cần vừa đủ 4,5 mol O2 thu được khí
CO2, hơi nước và khí N2)
Hướng dẫn
3 6 6
4,5 1
%N:66,67%
1 : 2
C H N
%C %H
C : H : C : H 2,38 : 4,76
28,57%
2 Ankan là các hiđrocacbon no, mạch hở cĩ cùng cơng thức tổng quát là CnH2n+2 (n 1) Đốt cháy hồn tồn một ankan A bằng oxi dư rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng
H2SO4 đặc, bình 2 chứa 390 ml dung dịch NaOH 2M thấy khối lượng bình 1 tăng 10,8 gam Thêm dung dịch BaCl2 vào bình 2 thấy xuất hiện 59,1 gam kết tủa Xác định cơng thức phân
tử, viết cơng thức cấu tạo thu gọn của A
Hướng dẫn
2 4 2
2
n 2n 2
H SO
O
BaCl NaOH
0,78(mol)
Ankan
Pt:
Nhận xét: nAnkan = nH O nCO
2 4
H SO
2
nCO 0,48
Trang 92 2
nAnkan
CO : 0,48
Ta có CTCT của butan C4H10