1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập lớn môn kỹ thuật lâm sinh

45 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 297,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

–Chặt nuôi dưỡng là biện pháp chính để nuôi dưỡng rừng bằng cách chặt bớtđi một số cây rừng nhằm tạo điều kiện cho những cây có phẩm chất tốt được giữlại sinh trưởng, nuôi dưỡng tạo tán,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LÂM NGHIỆP

MÔN: KĨ THUẬT LÂM SINH

BÀI TẬP LỚN

GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ MINH HẢISVTH: TRẦN QUỐC NGHĨA

LỚP: DH11QRMSSV: 11147034

TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1.MỞ ĐẦU 4

Chương 2.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 5

2.1 Kĩ thuật lâm sinh 5

2.2 Chặt nuôi dưỡng 5

2.3 Tổ thành thực vật và tỉ lệ hỗn giao 6

2.3.1 Tổ thành thực vật 6

2.3.2 Tỉ lệ hỗn giao 6

2.4 Cường độ chặt 6

Chương 3.CÁC BƯỚC THỰC HIỆN 7

3.1 Các bước tính tổ thành thực vật và tỉ lệ hỗn giao 7

3.2 Tính mật độ tối ưu và trữ lượng chặt 7

Chương 4.KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TRONG 6 OTC 10

4.1 Công thức tổ thành và tỉ lệ hỗn giao 10

4.1.1 Công thức tổ thành 10

4.1.2 Tỉ lệ hỗn giao 12

4.2 Mật độ tối ưu (Nopt) 13

4.2.1.Tính Nopt theo đường kính trung bình (D1.3) 13

4.2.2 Tính Nopt dựa theo đường kính tán bình quân (DT) 25

4.2.3 Tính Nopt theo chiều cao vút ngọn (Hvn) 36

Chương 5.KẾT LUẬN 45

Trang 3

Chương 1

MỞ ĐẦU

Việt Nam trải dài qua nhiều vĩ tuyến, từ Bắc tới Nam, địa hình đồi núi chiếm

ưu thế, chiếm 2/3 diện tích, khí hậu thay đổi theo mùa tạo ra sự đa dạng về độngthực vật cùng như các kiểu hệ sinh thái khác nhau Những hệ sinh thái này gồmnhiều kiểu rừng đặc trưng cho nhiều vùng miền trên khắp cả nước như rừng lárộng thường xanh, rừng tre nứa, rừng lá kim, rừng ngập mặn,…

Rừng là nơi sinh sống của nhiều sinh vật, là nơi đảm bảo sự bền vững về môitrường Đóng vai trò quan trọng làm giảm sự nóng lên của Trái Đất, hạn chế hạnhán, lũ lụt…Thế nhưng có một thực trạng đáng buồn, rừng nước ta đang bị suygiảm một cách nghiêm trọng cả về số lượng cũng như chất lượng rừng Năm 1943

cả nước khoảng 14,3 triệu ha (Maurand, 1943), với tỉ lệ che phủ là 43,8%, trênmức an toàn sinh thái là 33%, đến năm 2011 còn 13,5 triệu ha chiếm 39,7% rừngtrồng có 3,2 triệu ha Trước tình hình này, việc quản lí, bảo vệ và phát triển bềnvững nguồn tài nguyên rừng rất cần thiết

Vấn đề đặt ra cho các nhà Lâm Nghiệp là làm sao ngăn cản được sự tác độngcủa con người với thiên nhiên, và đặc biệt hơn là dùng những kĩ thuật lâm sinh tạorừng, chăm sóc, nuôi dưỡng và khai thác rừng một cách hợp lý, vừa đáp ứng đượccác mục tiêu về kinh tế - xã hội, vừa đảm bảo tái sinh rừng , tăng cường khả năngphòng hộ, tận dụng tối đa sản phẩm từ rừng

Trang 4

Chương 2

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2.1 Kĩ thuật lâm sinh

Kĩ thuật lâm sinh là những kỹ thuật tạo rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng và khaithác rừng Là việc ứng dụng sinh thái rừng trong tái tạo phục hồi rừng, để sản xuấtcác biện pháp Kỹ thuật tác động vào nhằm duy trì và phát triển một cách bền vữngnhững lợi ích của rừng, đáp ứng những mục tiêu kinh tế - xẫ hội và môi trường

 Giai đoạn khai thác lợi dụng: Là giai đoạn thu hoạch sản phẩm đồngthời cũng là giai đoạn tạo ra tiền đề cần thiết để tạo rừng ở chu kì sau

- Nuôi dưỡng rừng là tổng hợp các tác động xử lý lâm sinh được tiến hành ởgiai nuôi dưỡng rừng

 Hướng thứ nhất: Bao gồm các biện pháp tác động trưc tiếp vào hoàncảnh rừng, thúc đẩy sinh trưởng của cây rừng

 Hướng thứ hai: Bao gồm các biện pháp tác động trực tiếp vào cấu trúclâm phần và các thành phần thực vật khác của rừng chủ yếu tầng cây gỗnhằm thay đổi hoàn cảnh rừng

Trang 5

–Chặt nuôi dưỡng là biện pháp chính để nuôi dưỡng rừng bằng cách chặt bớt

đi một số cây rừng nhằm tạo điều kiện cho những cây có phẩm chất tốt được giữlại sinh trưởng, nuôi dưỡng tạo tán, tăng lượng sinh trưởng, cải thiện chất lượng

gỗ và nâng cao các chức năng có lợi khác của rừng

Trang 6

Chương 3

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

3.1 Các bước tính tổ thành thực vật và tỉ lệ hỗn giao

– Bước 1 : Tổng hợp số liệu vào Excel

– Bước 2 : Xác định tổng số loài trong ô điều tra

– Bước 3 : Xác định tổng số cây điều tra

– Bước 4 : Xác định tổng số cây của mỗi loài.(Ni)

– Bước 10 : Viết công thức tổ thành

3.2 Tính mật độ tối ưu và trữ lượng chặt

Trang 7

Giá trị các tổ Giá trị giữa tổ (Di, Hi, Dti) Ni

Xmin – K1(=Xmin+k) (Xmin+K1)/2

+ ĐT là đường kính tán lá theo hướng Đông – Tây

+ NB là đường kính tán lá theo hướng Nam – Bắc

 Xác định Nopt bằng phương pháp dựa vào chiều cao bình quân

H´ là chiều cao bình quân của lâm phần (m)

 Xác định Nopt bằng phương pháp dựa vào D1.3

Trang 8

Nopt= 10000

0.164 × ´D1.3×D´1.3

Trong đó: D´1.3 là đường kính bình quân.0.164 là hằng số

– Bước 5: Xác định số cây chặt

+ Theo D´1.3: Nc = N hiện tại – Nopt (D´1.3)

+ Theo H´ : Nc = N hiện tại – Nopt (H´ )

+ Theo D T: Nc = N hiện tại – Nopt (D T)

– Bước 6: Đánh dấu và lọc cây chặt

TTOTT TT cây

chặt

Têncây

Trang 9

+ Ni% = ¿×100 N là % số cây của loài i trong quần xã.

+ Gi% = Gi× 100 G là % tiết diện ngang của loài i trong quần

V i ới Gi= π

4× D1,3 2

Bảng 4.1: Các giá trị sau khi xủ lí

Trang 10

 Những loài có IV > 5% tức là những loài đó tham gia vào công thức tổ thành

và có ý nghĩa về mặt sinh thái

Trang 11

Loài có chỉ số IV% cao nhất là Dẻ trắng với IV% = 12.6% Loài có chỉ số IV

% nhỏ nhất là Chò nâu và Gội gác với chỉ số IV% = 0.1%

Số lượng loài có ý nghĩa sinh thái chiếm rất ít có 6 loài trong tổng 36 loaif, chiếm16.67%

Trang 12

Những loài có chỉ số IV cao chúng thích nghi tốt với những điều kiện khíhậu ngoài ra có 1 số loài có 1 đến 2 cây chúng ta cần phải khoanh nuôi, nhângiống, lai tạo để không mất đi những nguồn gen đó.

Nhận xét : Vì 0 < K < 0.5 nên đây là rừng có tỷ lệ hỗn giao thấp.

4.2 Mật độ tối ưu (Nopt)

4.2.1.Tính Nopt theo đường kính trung bình (D 1.3 )

Trang 13

Số cây hiện tại: Nht = 10000× 5103000 = 1700 (cây/ ha)

Nc = Nht – Nopt (D1.3) = 1700 – 513 = 1187 (cây/ ha)

Số cây chặt trong ô điều tra:

Nc = 1187∗300010000 = 356 cây

Trang 14

 Bước 6: Đánh dấu và lọc cây chặt

Bảng 4.4: Danh sách cây chặt theo đường kính D1.3

Phẩmchất

Trang 20

233 2 151 Chân chim 36 11,8 A VII 0,10 0,54 PC + NG

Trang 23

* Kv = 0.9 < 1 : Tỉa thưa tầng dưới :

 Hệ số tỉa thưa theo tiết diên ngang

Kg = G´´c

G1

= 0.0520.057 = 0.912

* 0.8 Kg 1 : Tỉa thưa tầng dưới lần tiếp theo

Nhận xét : Mật độ quá dày, làm hạn chế khả năng hấp thụ ánh sáng, sinh

trưởng, phát triển của cây

Trang 24

Sau khi xử lí số liệu ta thấy cần tiến hành chặt nuôi dưỡng tạo điều kiện chonhững cây gỗ tốt, có giá trị phát triển.

Lí do chặt xác định theo phẩm chất và nhóm gỗ, loại bỏ những cây có phẩmchất B, C thuộc nhóm gỗ I, II, IV , tạo điều kiện cho cây có phẩm chất A pháttriển, sau đó chọn những cây phẩm chất A nhưng thuộc nhóm gỗ xấu như VIII,VII… giữ lại những cây có giá trị, phục vụ kinh tế

4.2.2 Tính Nopt dựa theo đường kính tán bình quân (D T )

Trang 25

Số cây hiện tại: Nht = 10000× 5103000 = 1700 (cây/ ha)

Nc = Nht – Nopt (D1.3) = 1700 – 519 = 1181 (cây/ ha)

Số cây chặt trong ô điều tra:

Nc = 1181∗300010000 = 355 cây

 Bước 6: Đánh dấu và lọc cây chặt

Bảng 4.6: Danh sách cây chặt theo theo đường kính tán Dt

Phẩm chất

Nhóm gỗ

Trang 26

15 2 Sao đen 4,65 23 B III 18 0,042 0,336

Trang 35

* Kv = 0.91 < 1 : Tỉa thưa tầng dưới :

 Hệ số tỉa thưa theo tiết diên ngang

Kg = G´´c

G1 = 0.0530.057 = 0.93

* 0.8 Kg 1 : Tỉa thưa tầng dưới lần tiếp theo

Nhận xét : Mật độ cây rừng khá dày đặc gây khó khăn cho việc sinh trưởng,

phát triển của cây trong lâm phần làm ảnh hưởng đến chất lượng gỗ

Sau khi tính toán số liệu ta thấy rằng cần phải chặt nuôi dưỡng rừng tạokhông gian cho các cây có phẩm chất tốt và các cây gỗ có giá trị phát triển

Số cây chặt là 355 cây trong tổng 510 cây, trữ lượng cần chặt là 145.064 m3

Lí do chặt xác định theo phẩm chất và nhóm gỗ, loại bỏ những cây có phẩmchất B, C thuộc nhóm gỗ I, II, IV , tạo điều kiện cho cây có phẩm chất A pháttriển, sau đó chọn những cây phẩm chất A nhưng thuộc nhóm gỗ xấu như VIII,VII… giữ lại những cây có giá trị, phục vụ kinh tế

4.2.3 Tính Nopt theo chiều cao vút ngọn (H vn )

Tính Nopt

 Bước 1: Chia tổ ghép nhóm

m = 5.LogN = 5.Log 510 = 14 (tổ)

Trang 36

K = X maxX min

m = 40−614 = 2.5

 Bước 2: Lập bảng phân phối chỉ tiêu

Bảng 4.7: Ghép nhóm theo chiều cao Hvn

Trang 37

 Bước 5: Xác định số cây chặt :

Số cây hiện tại: Nht = 10000× 5103000 = 1700 (cây/ ha)

Nc = Nht – Nopt (Hvn) = 1700 – 1036 = 664 (cây/ ha)

Số cây chặt trong ô điều tra

Nc = 664∗300010000 = 200 cây

 Bước 6: Đánh dấu và lọc cây chặt

Bảng 4.8: Danh sách cây chặt theo chiều cao Hvn

Trang 40

104 4 279 Sao đen 48 B III 25 0,181 2,035

Trang 43

Hệ số tỉa thưa

 Hệ số tỉa thưa theo thể tích

Kv = V´´c

V1 = 0.280.45 = 0.62

* Kv = 0.62 < 1 : Tỉa thưa tầng dưới.

 Hệ số tỉa thưa theo tiết diên ngang

Kg = G´´c

G1 = 0.0570.04 = 0.7

* Kg = 0.66 0.8 : Tỉa thưa tầng dưới

Nhận xét : Mật độ cây rừng tương đối dày đặc gây khó khăn cho việc sinh

trưởng, phát triển của cây trong lâm phần làm ảnh hưởng đến chất lượng gỗ

Sau khi tính toán số liệu ta thấy rằng cần phải chặt nuôi dưỡng rừng tạokhông gian cho các cây có phẩm chất tốt và các cây gỗ có giá trị phát triển

Số cây chặt là 200 cây trong tổng 510 cây, trữ lượng cần chặt là 55.509 m3chiếm khoảng 23% trữ lượng rừng

Lí do chặt xác định theo phẩm chất và nhóm gỗ, loại bỏ những cây có phẩmchất B, C thuộc nhóm gỗ I, II, IV , tạo điều kiện cho cây có phẩm chất A pháttriển, sau đó chọn những cây phẩm chất A nhưng thuộc nhóm gỗ xấu như VIII,VII… giữ lại những cây có giá trị, phục vụ kinh tế

Trang 44

Chương 5

KẾT LUẬN

Để cây rừng sinh trưởng phát triển tốt, cho năng xuất gỗ cao ta phải đảm bảo

về không gian, độ ẩm cho cây sinh trưởng, trong giai đoạn nuôi dưỡng rừng thìchặt nuôi dưỡng được xem là vấn đề quan trọng vì nó tạo ra một khoảng trốngnhất định, độ ẩm thích hợp, tăng lượng ôxi cho cây hấp thụ

Bằng cách trực tiếp loại bỏ có chọn lọc cây rừng và cây bụi, dây leo, từ đólàm biến đổi hoàn cảnh rừng phù hợp với tính chất sinh trưởng của cây

Qua điều tra, xử lí trong 6 ô tiêu chuẩn, mật độ lâm phần quá dày được thểhiện qua các công thức tổ thành, mật độ tối ưu, hỗn giao, không gian sinh sống bịthu hẹp làm cho các cây trong lâm phần có kích thước nhỏ, nhiều cây có phẩmchất kém, cần tiến hành chặt tỉa thưa

Đối với từng lâm phần, từng kiểu rừng ta nên chọn cách tỉa thưa phù hợpnhư: chặt cải thiện, chặt tỉa thưa, chặt vệ sinh…

Trang 45

Tùy vào mục đích sử dụng rừng ta có các tiêu chí để giữ lại nuôi dưỡng khácnhau, cây để lại nuôi dưỡng là những cây sinh trưởng, phát triển bình thường, cóphẩm chất tốt.

Ngày đăng: 09/04/2017, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  4.1: Các giá trị sau khi xủ lí - Bài tập lớn môn kỹ thuật lâm sinh
ng 4.1: Các giá trị sau khi xủ lí (Trang 9)
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện IV% của loài - Bài tập lớn môn kỹ thuật lâm sinh
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện IV% của loài (Trang 11)
Bảng  4.3: Ghép nhóm theo đường kính D 1.3 - Bài tập lớn môn kỹ thuật lâm sinh
ng 4.3: Ghép nhóm theo đường kính D 1.3 (Trang 13)
Bảng 4.4: Danh sách cây chặt theo đường kính D 1.3 - Bài tập lớn môn kỹ thuật lâm sinh
Bảng 4.4 Danh sách cây chặt theo đường kính D 1.3 (Trang 14)
Bảng 4.5: Ghép nhóm theo đường kính tán Dt - Bài tập lớn môn kỹ thuật lâm sinh
Bảng 4.5 Ghép nhóm theo đường kính tán Dt (Trang 24)
Bảng 4.6: Danh sách cây chặt theo theo đường kính tán Dt - Bài tập lớn môn kỹ thuật lâm sinh
Bảng 4.6 Danh sách cây chặt theo theo đường kính tán Dt (Trang 25)
Bảng 4.8: Danh sách cây chặt theo chiều cao Hvn - Bài tập lớn môn kỹ thuật lâm sinh
Bảng 4.8 Danh sách cây chặt theo chiều cao Hvn (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w