kỹ thuật phân lập hợp chất tự nhiên, bao gồm các phương pháp sắc ký hiện đại. ứng dụng để nghiên cứu, phân tích, định tính, định lượng... trong bài báo cáo này, tôi đã trình bày khá khái quát về các phương pháp sắc ký, có thể giúp các bạn hiệu sơ lược về nó. và các ứng dụng của ppsk
Trang 2Sắc ký trao đổi ion
Trang 3Hình ảnh về sắc ký trao đổi ion
TỔNG QUAN VỀ IC
Trang 4 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NHỰA TRAO ĐỔI ION
Hình cầu, không tan trong nước
Nhựa Mang điện tích cation => nhựa trao đổi anion và ngược lại
Nhựa trao đổi ion tính bazo mạnh, yếu
Nhựa trao đổi ion tính acid mạnh, yếu
Nhựa trao đổi anion
Nhóm chức hoạt động là
các amin tam cấp hoặc
tứ cấpCho tác dụng với đối ion
Trang 5Lý thuyết về sự trao đổi ion
Gắn kết có tính thuận nghịch giữa các phân tử mang điện tích
Trang 6CÁC NGUYÊN LIỆU SỬ DỤNG LÀM NHỰA TRAO
ĐỔI ION
Là polystyren, các polymer carbohydrat và silica gel
Hạt nhựa polymer 100-200 mesh, hạt silica 5-10µm
Nguyên liệu yêu cầu phải cho dung môi giải ly đi qua với vận tốc thỏa đáng
Độ bền cơ học cao
Hạt nhựa có thể có lỗ rỗng hoặc không
Trang 7Việc lựa chọn loại nhựa thực nghiệm thích hợp
Lựa chọn nhựa trao đổi ion phù hợp với chất cần phân tích
Sử dụng lượng nhựa cần thiết cho lượng mẫu khảo sát
Lựa chọn dung dịch đệm (đệm cation cho nhựa
cation, đệm anion cho nhựa anion)
Làm trương nở nhựa trước khi thực nghiệm
Tái tạo và tồn trữ nhựa lại
Trang 10Sắc ký gel
Trang 11Hình ảnh về sắc ký lọc gel
Tổng quan sắc ký gel
Trang 12Nguyên liệu làm hạt gel
Hạt gel đều kích cỡ, hình cầu
Trơ hóa học, bền cơ, lỗ rỗng đồng đều nhau
Có 3 loại thông dụng
Gel dextran
Gel polyacrylamid
Gel styragel
Trang 13Các bước tiến hành
Nhồi gel vào cột
Đặt mẫu cần tách lên đầu cột
Triển khai sắc ký gel
Trang 14Ứng dụng của sắc ký gel
Xác định trọng lượng phân tử của hợp chất đại phân tử
Tác riêng biệt các chất trong 1 hợp chất
Loại muối ra hợp chất hay dung dịch
Loại các tạp chất màu bẩn ra khỏi hợp chất khảo sát
Trang 15SẮC KÝ KHÍ (Gas Chromatography)
Nguồn internet
Trang 16 Gas chromatography, viết tắt là GC
Đôi khi người ta nói thêm là GLC, hoặc GSC để phân biệt pha tĩnh là pha lỏng hoặc pha rắn
Tltk: Nguyễn Kim Phi Phụng, Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2007
Trang 17∗ Sắc ký khí là phương pháp được dùng để tách các chất ở thể khí bay hơi, với pha động là chất khí, gọi là khí mang (carrier gas) Sắc ký khí còn áp dụng cho các chất khí, lỏng, rắn dễ bay hơi và bền nhiệt độ cao, có TLPT M<500
có khả năng tách được hoàn toàn những chất hữu cơ
tách những hỗn hợp rất phức tạp như khí thải ô tô chứa trên 300 hợp chất
Tltk: Nguyễn Kim Phi Phụng, Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2007
http://dulieu.tailieuhoctap.vn/books/khoa-hoc-ky-thuat/cong-nghe-sinh-hoc/file_goc_779730.pdf
Trang 18∗ Áp suất hơi của 1 hợp chất
∗ Đặc trưng của các loại cột sắc ký khí
∗ Độ phân giải
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tách
Tltk: Nguyễn Kim Phi Phụng, Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2007
Trang 19Nguyên liệu làm pha tĩnh trong GC
Đối với GLC
Cột: được làm bằng kim loại hoặc thủy tỉnh, dài 2-4m, đường
kính ngoài 3.17-6.35 mm, số mâm tốt nhất là 1000-2000 mâm/mét
Chất mang để nhồi cột: phải trơ, bột mịn, kích cỡ
0.15-0.25mm Chất mang tốt nhất là diatomit và teflon
Chất lỏng tẩm lên chất mang: ổn định, bền nhiệt, trơ, không bay
hơi
Vd: DEGS, chịu nhiệt 200 độ c, dexsil 300 chịu nhiệt 50-550 độ c
Tltk: Nguyễn Kim Phi Phụng, Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2007
Trang 20∗ Ống dài từ 10-100m, đường kính trong từ 0.1-0.7mm
∗ Ống rỗng ruột, thành trong phủ lớp mỏng nguyên liệu pha tĩnh 0.5µm)
(0.2-∗ Chất liệu làm ống đa dạng nhưng thủy tinh silica phổ biến nhất.
∗ Silica tinh khiết gần 100%, 10-100ppm kim loại, 0.1% nhóm hydroxyl.
∗ Tạo pha tĩnh bằng cách phủ lớp silicon polymer tạo nối ngang bề mặt, múôn dày hơn thì tạo nối ngang mạng 3 chiều của các chất khác với nhóm chức polymer silicon đó (vinyl…)
∗ Xúc tiến tạo mạng ngang nhờ tia UV.
∗ Ngoài ống phủ lớp polymer để bền nhiệt.
Đối với cột mao quản hở trong GLC
Tltk: Nguyễn Kim Phi Phụng, Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2007
Trang 21∗ Hoạt động dựa trên tính chất hấp thu trên bề mặt rắn pha tĩnh
∗ Khả năng lưu chất cao hơn pha tĩnh có bề mặt lỏng
∗ Phân tích được các hợp chất bay hơi mạnh
∗ Pha tĩnh rắn được tạo từ các polymer vi lỗ rỗng: styren DVB, DVB etyvinylbenzen…Có thể Sử dụng cột alumin, silica gel, rây phân tử…
Đối với GSC
Tltk: Nguyễn Kim Phi Phụng, Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2007
Trang 22Các bộ phận của hệ thống sắc ký khí
Bình chứa khí mang (carrier gas)
- Khí N2, He, Ar, …
- Khí mang thường phụ thuộc vào loại đầu dò sử dụng
- Các bẫy khí → nâng cao chất lượng khí
- Áp suất và lưu lượng dòng khí phải được theo dõi
thường xuyên qua đồng hồ
đo áp suất
Vận chuyển các thành phần
Trang 23∗ Lò cột (Oven): điều khiển nhiệt độ cột phân tích
Trang 24• Bộ phận tiêm mẫu : đưa mẫu vào cột phân
tích.
• Lượng mẫu tiêm khoảng
0.1-3 µl
• Chỉ cho phép tầm 1%
lượng mẫu vào pha tĩnh
• Dung môi pha mẫu:
không phản ứng hóa học với mẫu và pha tĩnh
• Hòa tan mẫu hoàn toàn
• Có thời gian lưu khác với
mẫu
Trang 25• Cột phân tích (Column ): chứa pha tĩnh, nơi diễn ra
(Capillary column)
Trang 26Đầu dò (detector): phát hiện tín hiệu của các chất phân tích sau khi ra khỏi cột.
FID (Flame Ioniation Detetor)
TCD (Thermal Conductivity Detector) ECD (Electron Capture Detector) FPD (Flame Photometric Detector)
MS (Mass Spectrometry)
DETECTOR
Trang 27• SILYL HÓA: là thay thế một hydrogen linh động của chất phân tích bằng nhóm alkylsilyl
• Acyl hóa: biến nhóm chức alcol, phenol, amin của chất phân tích thành perfluoroacyl
• Alkyl hóa, ester hóa: biến đổi nhóm hydroxyl thành
nhom1metyl ester…
CHUẨN BỊ MẪU TRƯỚC KHI PHÂN TÍCH GC
Tltk: Nguyễn Kim Phi Phụng, Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2007
Trang 28• Mẫu chất
tích trước
Các yếu tố ảnh hưởng đến tách mẫu
Tltk: Nguyễn Kim Phi Phụng, Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2007
Trang 29Ứng dụng của GC
Biết được độ tinh khiết
Theo dõi phản ứng hóa học
Biết được số cấu tử hiện diện trong hỗn hợp mẫu
Biết được sự hiện diện một chất trong mẫu phân tích
Phân tích thực phẩm
Phân tích nước uống
Phân tích môi trường…
Tltk: Nguyễn Kim Phi Phụng, Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2007
Trang 30SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
(HPLC)
Trang 31Tổng quan về HPLC
• Tiếng anh: high performance liquid chromatographyl
• Ra đời từ những năm 1955, đến thập niên 1980 thì máy hoạt động hoàn hảo nhất.
Trang 32• BÌNH CHỨA DUG MÔI GIẢI LY
• Làm bằng thủy tinh or vật liệu trơ
• Được thông trực tiếp với ống sắc ký qua đường ống dẫn
• Áp suất khí quyển, nhưng đậy nắp tránh bụi vào
• Chứa lọc bằng kim loại ở đầu ống dẫn để hút hết được dung môi
• Trước khi vào cột đuổi các bọt khí
• Tối thiểu có hỗn hợp 2 loại dung môi
• Giải ly đơn nồng độ, giải ly nồng độ tăng dần
• Dung môi tinh khiết cao
Các bộ phận của hệ thống HPLC
Trang 34Cột tách
• Column HPLC được làm bằng thép không gỉ
• Dài 10-25cm, D trong khoảng 4.6mm
2.1-• Kèm theo có cột bảo vệ để loại
Trang 35• Có kim tiêm bơm mẫu
• Có 2 cách đưa mẫu vào, tiêm bằng kim tiêm đưa mẫu vào ở P khí quyển, dòng pha động cuốn mẫu thông qua cuộn chích mẫu
Trang 37• Là công việc rất quan trọng để có kết quả tốt nhất
Trang 38• Giống với GC nhưng pha tĩnh nhồi cột của HPLC đa dạng hơn
• Cột pha thường( sắc ký hấp thu tác tốt hợp chất phân cực…)
Trang 39• Phân tích dược phẩm
• Dung dịch sinh lý
• Polymer tự nhiên or tổng hợp
• Các loại dư thừa trong môi trường
• Nhiều loại hợp chất vô cơ
• ….
Ứng dụng của HPLC
Trang 40So sánh giữa GC và HPLC
TÍNH CHẤT MẪU PHÂN TÍCH
nhiệt
CƠ CHẾ TÁCH
Tương tác giữa các cấu tử với pha
Trang 41được làm nóng
Trang 42Cảm ơn thầy và các anh
chị đã theo dỗi