Phần I - di truyền và biến dị Chơng I - các thí nghiệm của menđenTiết 1 Bài 1 menđen và di truyền học - Nêu đợc nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học - Hiểu đợc công lao to lớn
Trang 1Phần I - di truyền và biến dị Chơng I - các thí nghiệm của menđen
Tiết 1 Bài 1 menđen và di truyền học
- Nêu đợc nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học
- Hiểu đợc công lao to lớn và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai củaMenđen
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
b.Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích đợc các kết quả thínghiệm theo quan điểm của Menđen
c.Thái độ
- Xây dựng ý thức tự giác, thói quen học tập bộ môn
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh phóng to hình 1.2
- Tranh ảnh hay chân dung Menđen
b Chuẩn bị của học sinh: Xem bài trớc ở nhà
b Kiểm tra bài cũ
c Nội dung bài mới
+ Thế nào là di truyền và biến dị ?
- GV giải thích từ: biến dị và di truyền là 2
hiện tợng trái ngợc nhau nhng tiến hành
song song và gắn liền với quá trình sinh
sản
- GV cho HS làm bài tập SGK mục I
- HS Liên hệ bản thân và xác định xem
mình giống và khác bố mẹ ở điểm nào:
hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu da và
trình bày trớc lớp
I Di truyền học
- Di truyền là hiện tợng truyền
đạt lại các tính trạng của tổ tiêncho các thế hệ con cháu
- Biến dị là hiện tợng con sinh rakhác với bố mẹ và khác nhau ởnhiều chi tiết
- Di truyền học nghiên cứu về cơ
sở vật chất, cơ chế, tính quy luậtcủa hiện tợng di truyền và biếndị
- Di truyền học có vai trò quantrọng trong chọn giống, trong y
Trang 215ph
- Cho HS tiếp tục tìm hiểu mục I để trả lời:
- GV cho HS đọc tiểu sử Menđen SGK
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và
nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp
tính trạng đem lai?
Hoạt động 2
- GV cho HS đọc tiểu sử Menđen SGK
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và
nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp
tính trạng đem lai?
- Treo hình 1.2 phóng to để phân tích
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK và nêu phơng pháp nghiên cứu của
Menđen?
- GV: trớc Menđen, nhiều nhà khoa học đã
thực hiện các phép lai trên đậu Hà Lan
- GV giải thích vì sao menđen chọn đậu
Hà Lan làm đối tợng để nghiên cứu
- Khái niệm giống thuần chủng: GV giới
thiệu cách làm của Menđen để có giống
thuần chủng về tính trạng nào đó
- GV giới thiệu một số kí hiệu
- GV nêu cách viết công thức lai: mẹ thờng
viết bên trái dấu x, bố thờng viết bên phải
P: mẹ x bố
học và đặc biệt là công nghệ sinhhọc hiện đại
II.Menđen - ngời đặt nền móng cho di truyền học
- Menđen (1822-1884)- ngời đặtnền móng cho di truyền học
- Đối tợng nghiên cứu sự ditruyền của Menđen là cây đậu
Hà Lan
- Menđen dùng phơng pháp phântích thế hệ lai và toán thống kê
để tìm ra các quy luật di truyền
III Một số thuật ngữ và kí hiệu của di truyền học
+ Nhân tố di truyền: Quy địnhcác tính trạng của sinh vật
+Giống (dòng) thuần chủng: làgiống có đặc tính di truyền đồngnhất, các thế hệ sau đợc sinh ra
có đặc điểm giống thế hệ trớc
2 Một số kí hiệuP: Cặp bố mẹ xuất phátx: Kí hiệu phép laiG: Giao tử
♂ : Đực; ♀: CáiF: Thế hệ con (F1: con thứ 1 củaP; F2 con của F1 tự thụ phấn hoặcgiao phấn giữa F1)
* Ghi nhớ: SGK
Trang 3- Học sinh trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, tính trạng trội, tính trạng lặn
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li
- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
b Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
c Thái độ:
- Yêu thích bộ môn Tích cực học tập
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK
b.Chuẩn bị của học sinh
- Học bài ở nhà
3 Phơng pháp
- Dạy học nhóm, vấn đáp tìm tòi
4 Tiến trình bài dạy
a ổn định tổ chức lớp
- GV kiểm tra sĩ số lớp
Trang 4b Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Trình bày đối tợng nội dung và ý nghĩa thực tế của di truyền học ?
Giới thiệu bài: Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền,
đó là quy luật gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
c Nội dung bài mới
- GV yêu cầu HS đọc quá trình làm thí
nghiệm và kết quả thí nghiệm của
Menđen
- Tiếp tục yêu cầu HS quan sát H 2.1 sơ đồ
thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan
- GV yêu cầu HS đọc tiếp thông tin phía
- GV tiếp tục cho HS thực hiện lệnh SGK
Gọi 1 HS lên bảng điền vào cột “tỉ lệ KH ở
- GV yêu cầu HS đọc T.tin SGK
- Tiếp tục cho HS quan sát H 2.3 SGK
- GV nêu câu hỏi:
+ Theo Menđen, mỗi tính trạng trên cơ thể
sinh vật do yếu tố nào quy định ?
- Tính trạng trội là tính trạngbiểu hiện ở F1
đồng tính về tính trạng của bốhoặc mẹ, F2 có sự phân li theo tỉ
- Trong quá trình phát sinh giao
tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể P thuần chủng
- Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp lại tronghợp tử thành từng cặp tơng ứng
và quy định kiểu hình của cơ thể
=> Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng thông qua quá
Trang 5+ Trong quá trình phát sinh giao tử cây hoa
đỏ TC cho mấy loại giao tử ?
+ Cây hoa trắng TC cho mấy loại giao tử ?
- GV yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK
hiện kiểu hình trội (A trội hơn a, nên A lấn
át a trong tổ hợp Aa) nên cho hoa đỏ ⇒
kết quả: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
+Thông qua H2.3, Menđen đã giải thích
- Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất
Trang 69
1 Mục tiêu
a Kiến thức:
- Trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích
- Nêu đợc các khái niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp ChoVD
- Hiểu và giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiệnnhất định
- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
b Kỹ năng
- Phát triển t duy lí luận nh phân tích, so sánh , luyện viết sơ đồ lai
* Kĩ năng sống
- Kĩ năng tự tin khi trình bày trớc tổ, lơp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tởng hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ đẻ tìm hiểu về phéplai phân tích, tơng quan trội lặn, trội không hoàn toàn
c Thái độ:
- Tính khoa học trong nghiên cứu thực nghiệm
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh minh họa lai phân tích
b Chuẩn bị của học sinh
- Các kiến thức về lai một cặp tính trạng (Tiết 2)
3 Phơng pháp
- Dạy học nhóm, trực quan, vấn đáp tìm tòi
4 Tiến trình bài dạy
a ổn định tổ choc lớp
- GV kiểm tra sĩ số lớp
b Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Nêu khái niệm kiểu hình , cho ví dụ Phát biểu nội dung của quy luật phân li ?
- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan nh thế nào ?
Đặt vấn đề: Bằng PP phân tích các thế hệ lai, khi lai 2 cơ thể bố mẹ khácnhau về 1 cặp TT TC tơng phản → F2 phân li 3 trội : 1 lặn Nh vậy KG trội có 2 KG:
AA và Aa Làm thế nào để xác định đợc KG của cá thể mang tính trội để ứng dụngvào sản xuất? Tơng quan trội – lặn có ý nghĩa gì ?
c Nội dung bài mới
Thời
gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
- Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 trong thí
nghiệm của Menđen?
- Từ kết quả trên GV phân tích các khái
niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Hãy xác định kết quả của những phép lai
- Thể dị hợp: kiểu gen chứa cặpgen gồm 2 gen tơng ứng khácnhau (Aa)
Trang 7P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa aa
+ Kết quả lai nh thế nào thì ta có thể kết
luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay không
thuần chủng?
- Điền từ thích hợp vào ô trống (SGK –
trang 11)
1- Trội 2 - KG 3- Lặn 4 - Đồng hợp
+ Khái niệm lai phân tích?
- GV nêu; mục đích của phép lai phân tích
nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang
+ Việc xác định độ thuần chủng của giống
có ý nghĩa gì trong sản xuất
+ Muốn xác định giống có thuần chủng hay
không cần thực hiện phép lai nào?
- HS:Tự thu nhận và xử lí thông tin.Thảo
luận nhóm thống nhất đáp án.Đại diện nhóm
trình bày ý kiến Các nhóm khác bổ sung
GV: Nhận xét , chốt lại
GV: Yêu cầu HS xác định đợc cần sử dụng
phép lai phân tích và nêu nội dung phơng
+ Nếu kết quả phép lai đồngtính thì cá thể mang tính trạngtrội có kiểu gen đồng hợp.+ Nếu kết quả phép lai phântính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thểmang tính trạng trội có kiểugen dị hợp
IV ý nghĩa của tơng quan trội - lặn
- Trong tự nhiên mối tơng quantrội lặn là phổ biến
- Tính trạng trội thờng là tínhtrạng tốt Cần xác định tínhtrạng trội và tập trung nhiềugen tội quý vào một kiểu gentạo giống có ý nghĩa kinh tế
- Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra
độ thuần chủng của giống
* Ghi nhớ:(SGK- 13)
d Củng cố, luyện tập: 5 phút
Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả sẽ là:
a Toàn quả vàng c 1 quả đỏ: 1 quả vàng
b Toàn quả đỏ d 3 quả đỏ: 1 quả vàng
2 ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thâncao với cây thân thấp F1 thu đợc 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen củaphép lai trên là:
Trang 8- Phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập
- Nêu ý nghĩa của quy luật phân li và quy luật phân ly độc lập
- Nhận biết đợc biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Nêu đợc ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống
- Biết ứng dụng vào trong thực tiễn
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a.Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh phóng to hình 4 SGK
b.Chuẩn bị của học sinh
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4
b Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì?
Giới thiệu bài: Menđen không chỉ tiến hành lai một cạp tính trạng để tìm ra quyluật phân li và quy luật di truyền trội không hoàn toàn, ông còn tiến hành lai hai cạptính trạng để tìm ra quy luật phân li độc lập
c Nội dung bài mới:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
GV yêu cầu HS quan sát hình 4 SGk, nghiên
cứu thông tin và trình bày thí nghiệm của
I Thí nghiệm của Menđen
1 Thí nghiệm
Lai 2 bố mẹ khác nhau về
Trang 9- GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của từng
cặp tính trạng có mối tơng quan với tỉ lệ kiểu
hình ở F2 (SGK)
- GV cho HS làm bài tập điền từ vào chỗ
trống Trang 15 SGK
+ Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các tính
trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền
P:Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1: Vàng, trơnCho F1 tự thụ phấn => F2: cho
4 loại kiểu hình với tỷ lệ:9vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
2 Kết quả thớ nghiệm.
- Khi lai 2 bố mẹ khác nhau
về 2 (hay nhiều) cặp tínhtrạng thuần chủng, tơng phản
di truyền độc lập với nhau, thì
F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằngtích các tỉ lệ của các tínhtrạng hợp thành nó
9331
Vàng 315+101 416 3Xanh 108+32 140 1Trơn 315+108 423 3Nhăn 101+32 133 1
- GV: yêu cầu HS nhớ lại kết quả thí nghiệm
ở F2 và trả lời câu hỏi:
+ F2 có những kiểu hình nào khác với bố mẹ?
+ Hình thức sinh sản nào thì xuất hiện biến dị
tổ hợp nhiều nhất ? Vì sao ?
(Hình thức sinh sản hữu tính sẽ xuất hiện
II.Biến dị tổ hợp
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợplại các tính trạng của bố mẹ
- Nguyên nhân: Chính sựphân li độc lập của các cặptính trạng đã đa đến sự tổ hợplại các tính trạng của P làmxuất hiện kiểu hình khác P
Trang 10nhiều biến dị tổ hợp vì nó tổ hợp nhiều cặp
gen khác nhau.)
- GV: Gọi hs đọc phần ghi nhớ SGK- 16 *Ghi nhớ: SGK- 16
d Củng cố luyện tập: 5 phút
- GV khái quát lại nội dung bài, khắc sâu kiến thức cho HS
- GV: Hớng dẫn hs trả lời các câu hỏi SGK
Câu 1 : Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nóMenđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vớinhau
Câu2 Biến dị tổ hợp là gì? Cho ví dụ ? Nó xuất hiện nhiều nhất ở hình thức sinh sảnnào?
Câu 3 : Đáp án : b,d
e Hớng dẫn học sinh tự học
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập, đọc trớc bài 5
5 Rút kinh nghiệm
Tiết 5 Bài 5 lai hai cặp tính trạng ( tiếp theo )
Trang 11- Học sinh biết giải thích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm củaMenđen.
- Trình bày đợc quy luật phân li độc lập
- Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hóa
- Giải thích đợc vì sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều
so với những loài sinh sản vô tính
b Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích hình vẽ
- Rèn luyện kỹ năng viết sơ đồ lai
c Thái độ
- Vận dụng kiến thức đã học xác định đợc kiểu gen và kiểu hình của thế hệ lai
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
+ Tranh phóng to H 5 tr17 SGK (Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp TT của Menđen)
b Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Căn cứ vào đâu mà Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậutrong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau ?
- Biến dị tổ hợp là gì ? Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào ?
c Nội dung bài mới
+ Từ kết quả trên cho ta kết luận gì ?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu T.tin SGK
Từ đó giải thích kết quả thí nghiệm theo
quan niệm của Menđen
- GV có thể đa ra 1 số câu hỏi dẫn dắt:
+Menđen quy ớc cặp nhân tố DT ntn ?
+KG hạt vàng, trơn TC? Xanh, nhăn TC ?
- Giải thích theo sơ đồ lai H.5 tr.17 SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi trên (10’)
Kí hiệu:
+ Gen A qui định hạt vàng+ Gen a qui định hạt xanh+ Gen B qui định vỏ trơn + Gen b qui định vỏ nhăn
Trang 12- GV nêu tiếp câu hỏi:
+ Giải thích vì sao F2 lại có 16 tổ hợp ?
+ Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại
giao tử đực và 4 loại giao tử cái nên ở F2
có 16 tổ hợp
- GV hớng dẫn HS cách xác định KH và
KG ở F2
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn “Bảng 5 –
Phân tích kết quả lai 2 cặp TT”, yêu cầu
HS quan sát và điền vào nội dung phú
hợp
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
+ F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1.Tổng tỉ lệ kiểu hình là 16 tơngứng với 16 tổ hợp tử
+ 16 tổ hợp giao tử ở F2 là kết quảthụ tinh của 4 loại giao tử đực với
4 loại giao tử cái Các loại giao tửnày có xác suất ngang nhau = 1/4
+ Để cho 4 loại giao tử F1 phải dịhợp về 2 cặp gen, chúng phân li
độc lập với nhau trong quá trìnhphát sinh giao tử Do đó đã tạo ra
đợc 4 loại giao tử là AB, Ab, aB,ab
- Bảng 5: (bảng phụ)Kiểu hình
Tỉ lệ
Hạt vàng, trơn Hạt vàng, nhăn Hạt xanh, trơn Hạt xanh, nhăn
Tỉ lệ của mỗi
kiểu gen ở F2
1AABB4AaBb2AABb2AaBB
1AAbb
Tỉ lệ của mỗi
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK- 18
+ Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính,
biến dị lại phong phú?
IV.ý nghĩa quy luật phân li độc lập
- Quy luật phân li độc lập giảithích nguyên nhân xuất hiện biến
dị tổ hợp, làm sinh vật đa dạng
và phong phú ở loài giao phối
- Biến dị tổ hợp là nguồn nguyênliệu quan trọng của chọn giống
và tiến hoá
Trang 13+ Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)n
Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng
t-ơng phản tuân theo di truyền trội hoàn
- Hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi SGK- 19
Câu 1, Câu 2 : nh nội dung của bài
Câu 3: Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng của chọn giống và tiến hoá
- ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn so với những loài sinh sảnvô tính vì : sự di truyền độc lập là nguyên nhân tạo nên sự đa dạng về KG và phongphú về KH nên biến dị tổ hợp xuất hiện nhiều hơn
Tiết 6 Bài 6 thực hành: tính xác suất xuất hiện các
mặt của đồng kim loại
Trang 142 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Đồng tiền kim loại
- Bảng phụ thống kê kết quả giao kim loại
b Chuẩn bị của học sinh
- Giáo viên kiểm tra sĩ số lớp
b Kiểm tra bài cũ: 5 ph
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình nh thế nào?
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinhsản giao phối biến dị phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính?
c Nội dung bài mới
hiện mặt xấp và mặt ngửa ở các lần gieo?
+ Hãy liên hệ kết quả trên với tỉ lệ các giao
Hãy liên hệ thực tế tỉ lệ kiểu gen ở F2
trong lai 2 cặp tính trạng và giải thích ?
- GV giải thích : Theo công thức xác suất
- Liên hệ kết quả này với tỉ lệ cácgiao tử sinh ra từ con lai F1 có kiểu hình Aa tạo ra 2 giao tử Avà a
P : (S) = P : (N) = 1/2
P ( A) = P (a) = 1/2 hay 1A : 1a
==> cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm phân cho 2 loai giao tử
A và a với xác suất bằng nhau
2.Gieo hai đồng kim loại
- Thống kê và so sánh tỉ lệ % số lần gặp của 1 trong 3 trờng hợp :
2 đồng sấp ( SS) ; 1 đồng sấp và
1 đồng ngửa (SN) ; 2 đồng ngửa (NN) Ghi kết quả vào bảng 6.2
- Liên hệ với tỉ lệ kiểu gen ở
F2trong lai 1 cặp tính trạng (SS): (SN) : (NN) ⇔
(AA) : (Aa): (aa)
=> Kết quả gieo hai đồng kim loại có tỉ lệ: 1SS : 2SN : 1 NN
Trang 15Tiết 7 Bài 7 bài tập chơng I
- Nhằm củng cố khắc sâu kiến thức về phần I - lai một cặp tính trạng của Men đen
- Biết vận dụng lý thuyết để giải bài tập
b Kĩ năng
- Rèn kĩ năng giải bài tập
c Thái độ
Trang 16- Học sinh nghiêm túc tự giác.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a.Chuẩn bị của giáo viên
b Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- GV kiểm tra bài báo cáo của học sinh
c Nội dung bài mới
Theo bài ra : Lông ngắn trội hoàn toàn so
với lông dài Chó lông ngắn thuần chủng
Kết quả này tơng ứng với F2 trong định
luật phân tính của Men Đen với tỉ lệ 3 : 1
Vậy cơ thể đem lai phải có kiểu gen nh
Kiểu hình : 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục
Bài tập 4 (trang 23): 2 cách giải:
I Phơng pháp giải bài tập
Bớc 1 Xác định trội lặnBớc 2 Quy ớc gen
Bớc 3 Xác định kiểu genBớc 4 Viết sơ đồ lai và kết quả
II Bài tập
Bài 1 ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài
P : lông ngắn thuần chủng x với lông dài
F1 toàn lông ngắn
Bài 2 Đáp án d
Bài 4 đáp án b hoặc c
Trang 17Cách 1: Đời con có sự phân tính chứng tỏ
bố mẹ một bên thuần chủng, một bên
không thuần chủng, kiểu gen:
Aa x Aa Đáp án: b, c
Cách 2: Ngời con mắt xanh có kiểu gen aa
mang 1 giao tử a của bố, 1 giao tử a của
mẹ Con mắt đen (A-) bố hoặc mẹ cho 1
giao tử A Kiểu gen và kiểu hình của P:
Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen)
Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh)
Đáp án: b, c
Bài tập 5 (trang 23)
F2: 901 cây quả đỏ, tròn: 299 quả đỏ, bầu
dục: 301 quả vàng tròn: 103 quả vàng, bầu
- Về nhà học bài , làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài sau : Nhiễm sắc thể
5 Rút kinh nghiệm
Trang 18
Tiết 8 Bài 7 Bài tập ( tiếp )
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Các ví dụ minh hoạ cho các dạng bài tập
b Chuẩn bị của học sinh
b Kiểm tra bài cũ
c Nội dung bài mới
Biện luận tìm kiểu gen của bố, mẹ
Bố: thuận tay phải ( F_ )
Mẹ: thuận tay phải ( F_)
Con gái thuận tay trái là tính trạng lặn
ff trong đó một gen là của bố, một gen là
của mẹ
Vậy kiểu gen của bố và mẹ đều là Ff
I Bài tập lai một cặp tính trạng
Bài 1 ở ngời, thuận tay phảI( gen F ), thuận tay trái ( gen f).Trong một gia đình bố và mẹ đềuthuận tay phải, con gáI họ thuậntay trái
Xác định kiểu gen của bố mẹ vàviết sơ đồ lai minh họa
Trang 19Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 1FF : 2Ff : 1ff
- Tỉ lệ kiểu hình: 75 % con thuận tay phải: 25% con thuận tay trái
Bài 2
Xác định kết quả ở F1
- Xác định trội lặn: quả tròn trội hoàn toàn
so với quả bầu dụ
- Quy ớc gen:
Quả tròn: gen T
Quả bầu dục: gen t
- Xác định kiểu gen:
Muốn ngay F1 xuất hiện tỉ lệ 1:1 Đây là tỉ
lệ của lai phân tích Kiểu gen bố dị hợp
1 cặp và mẹ đồng hợp lặn ( hoặc ngợc lại )
Cây bố: quả tròn Tt
Cây mẹ: quả bầu dục tt
Bài 2 ở cà chua, tính trạng quả
tròn trội hoàn toàn so với quảbầu dục Muốn ngay F1 xuất hiện
Kết quả : Tỉ lệ kiểu gen: 1 Tt: 1tt
Tỉ lệ kiểu hình: 1 quả tròn : 1 quả bầu dục
Cây quả khía, xanh có kiểu gen: A_dd
Cây quả tròn, tím có kiểu gen: aaD_
F1 thu đợc cây quả tròn, tím (aaD_) trong
II Bài tập về lai hai cặp tính trạng
Bài 3 ở cà, quả có khía trội hoàn
toàn so với quả tròn, quả màu tímtrội hoàn toàn so với màu xanh.Xác định kiểu gen ở P trong cácphép lai sau:
a Cây quả khía, xanh x cây quảtròn, tím ở F1 thu đợc cây quảtròn, tím và cây quả tròn xanh
b Cây quả khía, tím x cây quảkhía, tím ở F1 thu đợc cây quả
Trang 20cặp gen aa có 1 gen a của bố và 1 gen a
của mẹ, cây quả tròn, xanh (aadd) trong
cặp dd có 1 gen d của bố và 1 gen d của
Kết quả: 1 AaDd 25% khía, tím
1 Aadd 25% khía, xanh
1 aaDd 25% tròn, tím
1 aadd 25% tròn, xanh
b Xác định kiểu gen ở P
- Xác định kiểu gen:
Cây quả khía, tím có kiểu gen ( A_D_)
Cây quả khía, tím có kiểu gen ( A_D_)
F1 thu đợc cây quả tròn, xanh ( aadd) trong cặp aa có 1 gen a của bố và 1 gen a của
mẹ, cặp dd có 1 gen d của bố và 1 gen d của mẹ
Vậy: Cây ♂ quả khía, tím có kiểu gen AaDd
Cây ♀ quả khía, tím có kiểu gen AaDd
- Sơ đồ lai :
P : ♂ quả khía, tím (AaDd) x ♀ quả khía, tím (AaDd)
GP AD, Ad, aD, ad AD, Ad, aD, ad
F1
Trang 211 aadd 1 quả tròn, xanh
- Nêu đợc tính đặc trng của nhiễm sắc thể ở mỗi loài
- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân
- Hiểu đợc chức năng của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền các tính trạng
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh hình 8.1 SGK
b Chuẩn bị của học sinh
- Làm bài tập, đọc trớc bài mới
Trang 22b Kiểm tra bài cũ
c Nội dung bài mới
- GV yêu cầu HS quan sát tranh H8.1 SGK
trả lời câu hỏi
1 cặp NSTgiới tính hình que ở con cái ;
1 chiếc que, 1 chiếc móc ở con đực)
- GV Nhận xét, chốt kiến thức
( trong cặp NST tơng đồng 1 có nguồn gốc
từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.)
Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS quan sát tranh H8.3 và
đọc thông tin mục I và cho biết :
- Trong tế bào sinh dỡng nhiễmsắc thể tồn tại thành từng cặp t-
ơng đồng giống nhau về hìnhthái và kích thớc
- Bộ nhiễm sắc thể lỡng bội( 2n) là bộ nhiễm sắc thể chứacác cặp nhiễm sắc thể tơng
đồng
- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội( 2n) là bộ nhiễm sắc thể chứa
1 nhiễm sắc thể của mỗi cặp
t-ơng đồng
- ở những loài đơn tính có sựkhác nhau giữa cá thể đực vàcái ở cặp nhiễm sắc thể giớitính
- Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễmsắc thể đặc trng về hình dạng
- Mỗi crômatít gồm 1 phân tửADN và Prôtêin loại histôn
III Chức năng của nhiễm sắc thể.
- Nhiễm sắc thể là cấu trúcmang gen trên đó mỗi gen ởmột vị trí xác định Những biến
đã đa đến sự tự nhân đôi củaNST qua đó các gen quy địnhcác tính trạng đợc di truyền quacác thế hệ tế bào và cơ thể
Trang 23- Học bài theo vở ghi và SGK, làm các bài tập
- Đọc trớc nội dung bài 9 : Nguyên phân
- Học sinh trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
- Nêu đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong quá trình nguyên phân
- Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể
và sự duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ
b Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, so sánh, làm việc với SGK và hoạt
động nhóm
c Thái độ
- Củng cố niềm tin vào khoa học, yêu thích bộ môn
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh phóng to: NST ở kỳ giữa và chu kỳ tế bào; Quá trình nguyên phân
b Chuẩn bị của học sinh
- Bảng 9.2 ghi vào bảng phụ
b Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Nêu tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phân biệt bộ NST lỡng bội và bộNST đơn bội ?
Trang 24- Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng ?
c Nội dung bài mới
+Chu kì TB gồm những giai đoạn nào?
- GV lu ý HS về thời gian và sự nhân đôi NST
ở kì trung gian Kì trung gian: chiếm nhiều
thời gian nhất trong chu kì tế bào (90%) là
giai đoạn sinh trởng của tế bào
- GV yêu cầu HS quan sát H 9.2 và hoàn
đôi NST + Nguyên phân gồm 4 kì : Kì
đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
- Mức độ đóng, duỗi xoắn củaNST qua các chu kì tế bào :
- GV yêu cầu HS quan sát H9.3 SGK kết hợp
đọc thông tin, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
+ ở kì đầu NST kép bắt đầu có hiện tợng gì?
1 Diễn biến:
- Kì trung gian
Là thời kì sinh trởng của tế bào, NST ở dạng sợi mảnh, dài, duỗi xoắn và diễn ra sự nhân đôi
- Nguyên phân (Bảng)
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST
Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại
- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phânbào
Trang 25- GV nêu câu hỏi đàm thoại:
+ Nguyên phân là gì ? ý nghĩa của nguyên
phân?
HS trả lời
+ Do đâu mà số lợng NST của tế bào con
giống bộ NST của mẹ?
( Do NST nhân đôi 1 lần và chia đôi 1 lần )
+ Trong nguyên phân số lợng tế bào tăng mà
bộ NST không thay đổi, điều đó có ý nghĩa gì
( Bộ NST của loài ổn định)
2 Kết quả :
- Từ một tế bào mẹ cho 2 tế bào con có bộ NST giống nhau nh bộ NST của tế bào
mẹ
III ý nghĩa của nguyên phân
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào làm cho cơ thể lớn lên
- Nguyên phân duy trì sự ổn
định bộ NST đặc trng của loàiqua các thế hệ tế bào trongquá trình phát sinh cá thể vàqua các thế hệ cơ thể ở nhữngloài sinh sản vô tính
ợc tạo thành ở kì trung gian NST ở dạng duỗi xoắn hoàn toàn Sau đó NST lại tiếp tục
đóng và duỗi xoắn có tính chất chu kì va qua các thế hệ tế bào
Trang 26Tiết 11 Bài 10 giảm phân
- Nêu đợc những điểm khác nhau cơ bản ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II
- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan tới cặp NST tơng đồng và ý nghĩa của giảm phân
- Giáo dục ý thức học tập, củng cố niềm tin vào khoa học
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a.Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh phóng to: Quá trình giảm phân
b.Chuẩn bị của học sinh
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 10
3 Phơng pháp
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
4 Tiến trình bài dạy
a ổn định tổ chức lớp
- GV kiểm tra sĩ số lớp
b Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân ?
- Do đâu trong nguyên phân số lợng tế bào tăng mà bộ NST không thay đổi ?
Trang 27Đặt vấn đề : nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào, nhờ đó mà cơ thể lớn lên đợc Bên cạnh đó tế bào còn có một hình thức phân chia nữa là giảm phân Vậy giảm phân là gì? Những diễn biến của NST trong quá trình giảm phân ra sao?
c Nội dung bài mới
Thời
gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
18ph
17ph
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trả lời
câu hỏi : Giảm phân là gì ?
HS trả lời
Hoạt động 1
- GV: Hớng dẫn HS quan sát H10 SGK kết
hợp đọc thông tin, trao đổi nhóm, thống nhất
ý kiến trả lời câu hỏi sau :
+ ở kì trung gian NST có hình thái nh thế nào
và xảy ra sự kiện gì ?
HS trả lời
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu TT SGK, tổ
chức cho HS thảo luận hoàn thành bảng 10
SGK
- HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày và nhận xét chéo
- Khi bắt đầu phân bào NST có hình dang nh
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát H 10 SGK
kết hợp nghiên cứu thông tin thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi :
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình
I Những diễn biến cơ bản củaNST trong giảm phân I
1 Kì trung gian.
NST ở dạng sợi mảnh Cuốikì trung gian NST nhân đôi thành NST kép
2 Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I
- Kì đầu: các NST kép xoắn,
co ngắn Các NST kép trong cặp tơng đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéovới nhau sau đó lại tách rời nhau
- Kì giữa: các cặp NST kép trong cặp tơng đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì sau: các cặp NST kép
t-ơng đồng phân li độc lập vớinhau về 2 cực của tế bào
- Kì cuối: các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới đợc tạo thành với số lợng là đơn bội (n NST kép)
II Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
II
1 Kì trung gian:
Tồn tại rất ngắn NST không nhân đôi
2 Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II
- Kì đầu: NST co lại cho thấy số lợng NST kép trong
bộ đơn bội kép
Trang 28+ Kì giữa của giảm phân II có hiện tợng gì, so
sánh với kì giữa của nguyên phân?
khi ở kì giữa I, NST ở thể kép AAaaBBbb Kết
thúc lần phân bào I NST ở tế bào con có 2 khả
năng
1 (AA)(BB); (aa)(bb)
2 (AA)(bb); (aa)BB)
Kết thúc lần phân bào II có thể tạo 4 loại giao
tử: AB, Ab, aB, ab
- Kì giữa: NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳngxích đạo của thoi phân bào
- Kì sau: Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST
đơn phân li về 2 cực của tế bào
- Kì cuối: Các NST đơn nằmgọn trong nhân mới đợc tạo thành với số lợng là bộ đơn bội
* Kết quả: từ 1 tế bào mẹvới bộ 2n NST qua 2 lầnphân bào liên tiếp tạo ra 4 tếbào con có bộ NST giốngnhau và bằng một nửa NSTcủa tế bào mẹ (n NST)
d Củng cố luyện tập: 5 phút
- GV khái quát lại nội dung bài học , khắc sâu kiến thức cho HS
- HS hoàn thành bảng 10 SGK tr.32 trả lời câu hỏi 4 SGK tr.33
Câu 4: Đáp án C
e Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài theo vở ghi và SGK
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc trớc bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh
5 Rút kinh nghiệm
Tiết 12 Bài 11 phát sinh giao tử và thụ tinh
- Trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Nêu đợc những điểm giống nhau và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực
và cái
- Xác định đợc bản chất của quá trình thụ tinh
Trang 29- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị.
b Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, làm việc theo SGK, trao đổi nhóm, phát triển t duy lí luận, so sánh tổng hợp
c Thái độ
- Củng cố niềm tin với khoa học, yêu thích bộ môn
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh: Sự thụ tinh
b Chuẩn bị của học sinh
- Học bài ở nhà
3 phơng pháp
- Trực quan, vấn đáp tìm tòi
4 Tiến trình bài dạy
a ổn định lớp
- Gv kiểm tra sĩ số lớp
b Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân?
c Nội dung bài mới
luận nhóm, trả lời câu hỏi :
+ Trình bày quá trình phát sinh giao
tử đực và cái ?
+ Quá trình phát sinh giao tử đực
và giao tử cái có điểm giống và khác
nhau nh thế nào ?
* Giống nhau :
+ Các tế bào mầm đều thực hiện
nguyên phân liên tiếp
+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1
đều thực hiện giảm phân để tạo ra
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin trả lời câu hỏi :
+ Thụ tinh là gì ? Bản chất của quá
- Sự tạo tinh bắt đầu khi tinh nguyên bào phát triển thành tinh bào bậc 1.
- Tinh bào bậc 1 giảm phân:
+ Lần phân bào 1 tạo ra 2 tinh bào bậc 2.
+ Lần phân bào 2 từ 2 tinh bào bậc 2 tạo ra 4 tế bào con từ đó phát triển thành 4 tinh trùng.
2 Sự phát sinh giao tử cái
- Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp tạo ra nhiều noãn nguyên bào.
- Noãn nguyên bào phát triển thành noãn bào bậc 1.
- Noãn bào bậc 1 giảm phân + Lần phân bào 1 tạo ra một tế bào
có kích thớc nhỏ gọi là thể cực thứ nhất và một tế bào có kích thớc lớn gọi là noãn bào bậc 2.
+ Lần phân bào 2 từ noãn bào bậc 2 tạo ra một tế bào có kích thớc nhỏ gọi
là thể cực thứ 2 và một trứng.
II Thụ tinh.
- Thụ tinh là sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái tạo thành hợp tử
- Bản chất quá trình thụ tinh là sự kết
Trang 309 ph
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi,
đại diện nhóm trả lời câu hỏi :
+ Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên
giữa các giao tử đực và giao tử cái
lại tạo đợc các hợp tử chứa các tổ
- GV nêu câu hỏi đàm thoại:
+ Giảm phân và thụ tinh có ý nghĩa
gì đối với sinh vật ?
+ Sự phối hợp giữa nguyên phân và
giảm phân tạo ra hiện tợng gì ?
- Do sự phân li độc lập của các cặp NST tơng đồng trong quá trình giảm phân đã tạo nên các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử này
đã tạo nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc.
II ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.
- Sự phối hợp nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì ổn
định bộ NST đặc trng của nhiều loài sinh sản hữu tinh qua các thế hệ.
- Mặt khác giảm phân đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST và sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử này trong thụ tinh đã tạo ra các hợp tử mang nhiều tổ hợp NST khác nhau Đây là nguyên nhân xuất hiện các biến dị tổ hợp phong phú có ý nghĩa quan trọng trong chọn giống và tiến hoá.
* Ghi nhớ: SGK
d Củng cố luyện tập: (5’)
- HS đọc kết luận SGK và trả lời các câu hỏi:
- Sự hình thành giao tử đực và giao tử cái giống và khác nhau nh thế nào ?
- ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh là gì?
Trang 31Tiết 13 Bài 12 Cơ chế xác định giới tính
- Giải thích đợc cơ chế xác định NST giới tính và tỉ lệ đực: cái ở mỗi loài là 1:1
- Nêu đợc các yếu tố của môi trờng trong và ngoài ảnh hởng tới sự phân hoá giới tính
b Kỹ năng
- Tiếp tục phát triển kĩ năng phân tích kênh hình cho HS.
- Kĩ năng phê phán :phê phán những t tởng cho rằng việc sinh con trai hay gái là dophụ nữ quyết định
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ để tìm hiểu về NSTgiới tính, cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hởng tới sự phân hoá giới tính
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trớc nhóm, tổ, lớp
c Thái độ
- Yêu thích bộ môn, say mê nghiên cứu khoa học
- Giáo dục sức khỏe sinh sản, dân số KHHGĐ
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh phóng to: Bộ NST ở ngời; cơ chế NST xác định giớ tính ở ngời;
b Chuẩn bị của học sinh
b Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và cái ?
- ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh là gì ?
Mở bài: Vì sao các cá thể của cùng một loài, cùng cha mẹ, cùng môi trờng sống
nh nhau (cả trong cơ thể mẹ) nhng khi sinh ra lại có cá thể này là đực, cá thể kia làcái Ngày nay di truyền học đã chứng minh rằng giới tính (tính đực, tính cái) có cơ sởvật chất là NST giới tính
c Nội dung bài mới
Trang 32gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
- GV: yêu cầu hs q/s hình 8.2: Bộ NST ruồi
giấm →nêu những điểm giống, khác nhau
giữa bộ NST của ruồi đực và ruồi cái về số
- GV: Từ đặc điểm giống và khác nhau ở bộ
NST của ruồi giấm GV phân tích đặc điểm
NST thờng và NST giới tính
- GV: Yêu cầu hs quan sát hình 12.1 →cặp
NST nào là cặp NST giới tính?
+ NST giới tính có ở tế bào nào?
+ Trong bộ NST loài: NST giới tính có số
ở giống đực.
- ở chim, ếch nhái, bò sát, ớm XX ở giống đực còn XY ở giống cái.
b NST giới tính mang gen quy
định tính trạng liên quan và không liên quan với giới tính.
- Chủ yếu mang gen quy định giới tính và
liên quan đến giới tính của cơ thể
- Thờng tồn tại với số cặp > 1 trong t/b lỡng bội ( 2n - 1 )
- Luôn tồn tại thành cặp tơng đồng
- Chỉ mang gen quy định tính trạngthờng của cơ thể
Trang 33+ Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào
tạo ra hợp tử phát triển thành con trai hay
con gái?
+ Vỡ sao tỉ lệ con trai con gỏi sinh ra 1:1 ?
tỉ lệ này trong điều kiện nào?
(2 loại tinh trựng tạo ra tỉ lệ ngang nhau
Xỏc xuất tham gia thụ tinh 2 loại tinh trựng
và quá trình thụ tinh giữa tinh trùng với
trứng là hoàn toàn ngẫu nhiên Tuy vậy
những nghiên cứu trên ngời cho biết tỉ lệ
con trai : con gái trong giai đoạn bào thai
là 114 : 100 Tỉ lệ đó lúc lọt lòng là 105 :
100 và lúc 10 tuổi là 101 : 100 Đến tuổi
già số cụ bà nhiều hơn cụ ông.
Tại nớc Anh, cuối thế kỉ 18 có 1 dòng họ
qua 10 đời ( 250 năm) sinh đợc 35 con cháu
thì 33 đều là trai Đến đời thứ 10 thì sinh
đ-ợc 2 con gái thì 1 chết, 1 mang nhiều đặc
tính của nam ở Pháp có 1 dòng họ qua 3
đời sinh đợc 72 ngòi tất cả đều là gái.
Động vật vốn có nguồn gốc lỡng tính, sự
phân hoá đực cái là kết quả của quá trình
tiến hoá Ngay cả ở nhóm tiến hoá cao ,
trong một cơ thể đực vẫn còn mang mầm
mống của giới tính cái và ngợc lại Vì vậy
khi có rối loạn trong hoocmon sinh dục của
cơ thể thì xảy ra hiện tợng đổi giới.
Hoạt động 3
- GV:giới thiệu: bên cạnh NST giới tính có
các yếu tố môi trờng ảnh hởng đến sự phân
- Cơ chế xác định giới tính : là
sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và đợc tổ hợp lại qua quá trình thụ tinh.
- Cơ chế xác định giới tính ở ngời:
+ Cơ thể chỉ cho một loại giao
tử gọi là giới đồng giao tử + Cơ thể cho hai loại giao tử gọi là giới dị giao tử.
+ Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST X với trứng tạo thành hợp tử XX sẽ phát triển thành con gái, còn tinh trùng mang NST Y thụ tinh với trứng tạo thành hợp tử XY sẽ phát triển thành con trai.
+ Xác xuất thụ tinh của 2 loại tinh trùng là ngang nhau do đó
tỉ lệ con trai : con gái là 1 : 1.
III.Các yếu tố ảnh hởng đến
sự phân hoá giới tính
- ảnh hởng của môi trờng trong
do rối loạn tiết hoocmon sinh dục dẫn đến biến đổi giới tính.
- ảnh hởng của môi trờng ngoài nhiệt độ, nồng độ, CO 2 ,
ánh sáng.
- ý nghĩa: điều chỉnh tỉ lệ đực cái phù hợp với mục đích sản
Trang 34có ý nghĩa nh thế nào trong sản xuất ?
- Neõu nhửừng ủieồm khaực nhau giửừa NST giụựi tớnh vaứ NST thửụứng
- Trỡnh baứy cụ cheỏ sinh con trai, con gaựi ụỷ ngửụứi Quan nieọm cho raống ngửụứi meù
quyeỏt ủũnh vieọc sinh con trai hay con gaựi laứ ủuựng hay sai? Vỡ sao?
- Nêu đợc thí nghiệm của Moocgan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó
- Nêu đợc ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích môn học
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
Trang 35- Trỡnh baứy cụ cheỏ sinh con trai, con gaựi ụỷ ngửụứi Quan nieọm cho raống ngửụứi meùquyeỏt ủũnh vieọc sinh con trai hay con gaựi laứ ủuựng hay sai ?
c Nội dung bài mới
+ Vì sao Moocgan lại chọn ruồi giấm
làm đối tợng nghiên cứu ?
+ Trình bày thí nghiệm của Moocgan?
- GV: Viết sơ đồ lai
- GV: Cho hs quan sỏt hỡnh 13 và thảo
luận trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao phộp lai giữa ruồi đực F1 với
ruồi cỏi thõn đen cỏnh cụt được gọi là
phộp lai phõn tớch? (Vỡ đõy là phộp lai
giữa cỏ thể mang kiểu hỡnh trội với cỏ
thể mang kiểu hỡnh lặn.)
+ MoocGan lai phõn tớch nhằm mục
đớch gỡ? (Nhằm xỏc định kiểu gen của
→ Ruồi đực F 1 phải ra cho 2 loại giao
tử BV và bv mà không phải 4 loại giao tử
nh phép lai trong qui luật phân li độc lập
→Các gen cùng nằm trên 1 NST cùng
phân li về giao tử và cùng tổ hợp qua
quá trình thụ tinh.)
+ Hiện tợng di truyền liên kết là gì ?
I Thí nghiệm của Moocgan
1 Đối tợng nghiên cứu
- Ruồi giấm ( 2n = 8 )
2 Thí nghiệm
a Nội dung thí nghiệm
- Cho lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với thân
đen, cánh cụt.
P tc thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt
F 1 : 100% xám dài Lai phân tích: ♂ F 1
F b : 1 xám đài : 1 đen cụt.
b Phân tích giải thích thí nghiệm
F 1 : 100% xám dài
- Tính trạng thân xám trội hoàn
toàn so với thân đen.
- Tính trạng cánh dài trội hoàn toàn với cánh cụt.
F b : 1: 1 = 2 tổ hợp = 2x1.
♂ F 1 có 2 loại giao tử Liên kết gen.
c Cơ sở tế bào học Quy ớc gen:
B - thân xám; b - thân đen
V - cánh dài ; v - cánh cụt Sơ đồ lai:
P: ♂ x ♀ (xám, dài) (đen, cụt)
G P : BV bv
F 1 : 100% (xám, dài) Cho F 1 lai phân tích:
P: ♂ x ♀ (xám, dài) (đen, cụt)
Trang 36Hoạt động 2
- GV: Nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n =
8n nhng tế bào có khoảng 400 gen →sự
phân bố gen trên NST sẽ nh thế nào?
(mỗi NST sẽ mang nhiều gen.)
- GV : Cho hs thảo luận:
+ So sỏnh kiểu hỡnh F2 trong trường hợp
phõn ly độc lập và di truyền liờn kết?
+í nghĩa di ruyền liờn kết trong chọn
* Kết luận : Di truyền liên kết: là hiện tợng một nhóm tính trạng đợc
di truyền cùng nhau, đợc quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
II ý nghĩa của di truyền liên kết
- Trong tế bào, số lợng gen lớn hơn
số lợng NST rất nhiều, vì vậy mỗi NST phải mang nhiều gen Số nhóm gen liên kết và số nhóm tính trạng liên kết ở mỗi loài thờng ứng với số NST trong bộ đơn bội ( n ) của loài.
- Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng đợc quy định bởi các gen trên 1 NST Trong chọn giống ngời ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
* Ghi nhớ (SGK-43)
d Củng cố luyện tập: (5 phút)
+ Khi nào thì các gen di truyền liên kết ? Khi nào các gen phân li độc lập và tổ hợp tựdo? ( Các gen cùng nằm trên 1 NST thì di truyền liên kết mỗi gen nằm trên 1 NST thìphân li độc lập) => Di truyền liên kết gen không bác bỏ mà bổ sung cho quy luật phân
li độc lập
e Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 2,3,4 SGK-43
- Làm bài tập 4 vào vở bài tập
- Học bài theo nội dung SGK
- Đọc trớc bài 14: Thực hành: Quan sát hình thái NST
Trang 37- Kĩ năng hợp tác , lắng nghe tích cực , ứng xử giao tiếp trong nhóm.
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm đợc phân công
- Kĩ năng thu thập và sử lí thông tin khi quan sát hình thái NST qua tiêu bản kính hiển vi
- Kĩ năng so sánh , đối chiếu, khái quát đặc điểm hình thái NST
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trớc nhóm, tổ , lớp
c Về thái độ
- Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận, trung thực, tinh thần hợp tác theo nhóm
- Biết giữ gìn và bảo vệ các dụng cụ thí nghiệm
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Kính hiển vi cho các nhóm
- Bộ tiêu bản NST
- Tranh các kì của nguyên phân
b Chuẩn bị của học sinh
- Xem lại bài 8,9,10 SGK
b Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Thế nào là di truyền liên kết ? ý nghĩa ?
c Nội dung bài mới
- Đặt tiêu bản lên bàn kính q/s ở bội giác
bé chuyển sang bội giác lớn →nhận dạng tế
bào đang ở kì nào
- Trong tieõu baỷn coự caực teỏ baứo ủang ụỷ caực
kyứ khaực nhau: teỏ baứo ụỷ kyứ trung gian coự
I Chuẩn bị :(SGK- 44)
II Tiến hành
Quan sát tiêu bản NST
* Nhận dạng NST đang ở các kì
- Kì trung gian : Có nhân, hình tròn, không thấy rõ NST Các
tế bào đang phân chia ở các kì khác nhau đợc nhân biết thông qua việc xác định vị trí của NST trong tế bào
- Kì giữa : Các NST tập trung ở giữa tế bào thành hàng
Trang 38nhaõn hỡnh troứn khoõng thaỏy roừ NST, caực teỏ
baứo ủang phaõn chia ụỷ caực kyứ khaực nhau
ủửụùc nhaọn bieỏt thoõng qua vieọc xaực ủũnh vũ
trớ cuỷa NST trong teỏ baứo.
+ Vớ duù: Caực NST taọp trung ụỷ giửừa teỏ baứo
thaứnh haứng thỡ teỏ baứo ụỷ kyứ giửừa, neỏu caực
NST phaõn thaứnh 2 nhoựm veà 2 hửụựng cửùc teỏ
baứo thỡ teỏ baứo ủang ụỷ kyứ sau… ủeồ quan saựt
roừ nhaỏt hỡnh thaựi NST caàn xaực ủũnh NST
ủang ụỷ kyứ giửừa.
- Khi nhận dạng được hỡnh thỏi NST cỏc
thành vịờn lần lượt quan sỏt → vẽ hỡnh đã
quan sỏt được vào vở
- GV: Q/s tiêu bản→xác định kết quả của
từng nhóm.
- GV: Treo tranh các kì của nguyên phân.
Y/c hs đối chiếu với hình vẽ của nhóm →
nhận dạng NST ở kì nào
- GV: Cung cấp thêm thông tin:
+ Kì trung gian tế bào có nhân
+ Các kì khác căn cứ vào vị trí NST trong tế
bào
VD: kì giữa NST tập trung ở giữa tế bào
thành hàng, có hình thái rõ nhất
- HS: Veừ caực hỡnh quan saựt ủửụùc vaứo vụỷ
thửùc haứnh.
- Kì sau : Các NST phân thành
2 nhóm về 2 hớng cực tế bào
d Củng cố luyện tập: (4 phút)
- GV nhaọn xeựt, ủaựnh giaự tieỏt thửùc haứnh
- Các nhóm thu dọn dụng cụ
e Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà : (1 phút)
- Học sinh hoàn thành bản báo cáo
- Xem lại nội dung buổi thực hành
- Đọc trớc bài ADN
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 39
- Học sinh có niềm yêu thích môn học.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
b Chuẩn bị của học sinh
b Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Di truyền liên kết là gì ? ý nghĩ của di truyền liên kết ?
c Nội dung bài mới
Thời
gian Hoạt động cả giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Trang 40lai,vì nó vẫn còn có sự ràng buộc với
bản gốc của nó,chỉ khi phân li nó mới
là một NST hoàn chỉnh, nhiễm sắc tử
là cách nói khác của crômatit,1
nhiễm sắc tử tơng đơng với 1 crômatit
nên khi nói 2 nhiễm sắc tử chị em có
nghĩa là nói đến 2 crômatit
Hoạt động 2
- GV hớng dẫn các bớc giải bài tập.
Bài 1 Tính số lợng tế bào sinh tinh và
tế bào sinh trứng trong các trờng hợp
sau:
a Số tinh trùng hình thành là 512.
b Số thể định hớng là 192.
c Số hợp tử tạo thành là 64 Hiệu
suất thụ tinh của trứng là 50%.
Bài 1 Bộ NST 2n ở ruồi giấm 2n = 8 Hỏi kì sau của nguyên phân thì số l- ợng NST trong tế bào là bao nhiêu ? Giải: ở kì sau, mỗi NST kép tách rời ở tâm động thành 2 NST đơn đi về hai cực tế bào
Vậy: số NST đơn: 2(2n) = 2 x 8 = 16 Bài 2 cải bắp có bộ NST 2n = 18 Hỏi kì đầu, kì sau của nguyên phân
có số lợng NST đơn, NST kép, cromatit, tâm động là bao nhiêu ?
Đáp số:
Kì đầu: NST đơn = 0, NST kép = 18, Cromatit = 36, tâm động 18.
Kì sau: NST đơn = 36, NST kép =0 Cromatit = 0, tâm động 36.
II Tính số lợng tế bào sinh tinh, tế bào trứng, số tinh trùng, số trứng,
số thể định hớng ?
Phơng pháp:
Bớc 1: Tính số lợng
- Tế bào mầm nguyên phân thành tế bào sinh tinh hoặc tế bào trứng.
- Tế bào sinh tinh có bộ NST ( 2n )
- Tế bào sinh trứng có bộ NST ( 2n )
- 1 tế bào sinh tinh 4 tinh trùng.
- 1 tế bào sinh trứng 1 trứng và 3 thể định hớng.
- 1 tinh trùng thụ tinh với 1 trứng 1 hợp tử.
Bớc 2: Suy ra kết quả
Giải:
a) Số tế bào sinh tinh:
1 tế bào sinh tinh 4 tinh trùng ? 512 tinh trùng Vậy: Số tế bào sinh tinh:
= 128