Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành Trắc địa xây dựng thực hành
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Chủng ĩa đang trong ỳư i đoạn xúy dựng cơ sớ hạ tầng, công túc trắc địa xây clựỉìỉị là một phần cônẹ việc khôniỊ thế thiếu trong quá trình xây dựng các côriiỊ trình hiện đại trên quy mô lớn Trác địa xây dựng đảm bảo công túc tổ chức, thiết kế, thực hiện cúc nội chmg:
- Khao sát địa hình khu vực xây dựng;
- Đo đục, quy hoạch, quân lỷ đất đai;
- Đảm bảo công túc trác địa tronq quá trình thi công, nghiệm thu, quản
lý, theo dõi chất Iượỉìg công trình xúy clựììíỊ dủỉì iliỊìHỊ công nghiệp, xây dựng cầu đường, xảy dựng thủy lợi và cúc dụng công trình xây dựng khúc.
Đ ể nắm bắt dược và có khả nâng thực hiện cúc nội dung công việc trên, người cún bộ kĩ thuật sau khi được trang bị kiên thức trắc địa đại cương cần được bổSUỈÌÍỊ cúc kĩ nâng trắc địa xáy dựng thực hành
Cuốn “Trắc địa xây dựng thực hành" gồm háy chươniỊ và hai phụ lụ c Chương 1 giới thiệu vù hướng dần sửíIụniỊ cúc máv trác địa xâv clựỉiq cơ bản th ế hệ nìới nhất đaììiỊ được sử chiììiị rộỉiq rcĩi.
Chương 2 trình bày nội chuìiỊ đo, tính vù các (Iiuìíị cu xúc định tuyến, dường tham* ngoài thực địa.
Chương 3 lủ phần ỳ ớ i thiệu, phân tích, so sánh cúc phương pháp tính diện tích, phún chia diện rích, điêu chỉnh đườìig ranh ậìới trên bân dồ vù ngoài thực địa.
Chương 4 xét các phươììịỉ pháp tính ỉhe tích; iỊÌỚi thiệu, phan tích, so sún lì kết quá xúc định khối lượnq cíùo (láp trong các trườn ạ lìỢỊ?, các dạng CÔỈIÍỊ t r ì n h x â y d ự n g k h á c nlìaỉt.
Chương 5 đi sâu clìửtìiỊ minh, phan tích cúi' phương pháp tính ĩoáỉì, hô trí dụng công trình xây dựìiìỊ đặc rrưtìiỊ, có quan hệ đặc biệt đến địa hình xúy clựỉìo, dó ì ù cúc loại dườìiq ỳ u o thông trên bộ Đậc biệt đi sâu tín lì, bô trí cúc dụng đường conq ĩrỉỉì tuyến côntỊ ỉ rình.
C hư ơ ng 6 Sịiới thiệu nội duniỊ công tác trác địa ĩronạ cúc ỳ a i đoạn xây
clựno công trình, độ chính xúc xúy láp và cĩộ chính xúc do đạc càn đảm bảo
írony c á c <>icỉi áoạn cho các dạn^ côtiạ trình xây clựỉĩiỊ kììúc nhau Pììầĩì cuối
Trang 3chương này giới thiệu các phương pháp, cúc dụiiỶ> cụ trắc đia xâv dựng mới nhất, hiện đụi nhất và trình bày khả nâng tự độììiỊ hoú trong côtiiỊ tác trắc
đia xây dựng.
Chương 7 đi sâu trình bày, phán tích cúc phương pháp đo biển dạng công trình Đ ây là nội dung công tác trắc địa đúc trưng trong các SỊÌCÌỈ đoạn
xùy dựng, theo dõi chất lượng công trình Đặc biệt đi sáu ÍỊÌỚỈ thiệu quy trình
đỡ lún, phương pháp tính kết quả âo y đánh giá độ ổn định các mốc chuẩn.
Cuối tài liệu lả phụ lục cái' công thức thường dùng vù phụ lục thuật ngữ chuyên ngành.
Đây là tài liệu biên soạn lần đầu, vì khử núng còn hạn chế, nên chắc chắn tủi liệu còn nhiều thiếu sót Chúnq tỏi rất mong nhận dược ntìữnsỊ phê bình, góp ỷ của đồng nghiệp vù bạn đọc đ ể tài liệu được hoàn chỉnh hơn Cúc ỷ kiến góp ý, phê bình xin gửi vé Bộ môn Trắc địa, trườỉỉg Đại học
Xây dựng.
Tác giả
4
Trang 4Chươnịí 1
S Ử D Ụ N G M Á Y T R Ắ C ĐỊA
1.1 SỬ DỤNG MÁY KINH v ĩ
1.1.1 Nguyên lý câu tạo của máy kinh vĩ đién tứ T - 100
C ú c trục c ơ hàn CIU1 máy kinli vĩ:
1 Trục ống kính - TOK
2 Trục quay ông kính - TQOK
3 Trục quay máy - TỌM
4 Trục ống thúy dài - TOT
Cát hộ phận < hínlì của niíh’ kinh vĩ:
19 Ong thủy dài
20 Ôc điều chinh dày chữ thập
21 Ôc điều ảnh.
22 Ong thủy tròn Hình 1.1. Má\ kinh vĩ diện tử T - 100
Trang 5Trình tự các thao lác cần thiết đế dưa máy kinh vĩ và điếm do:
/ Còng tác chuẩn bị
a) Đật độ (lủi chân ỉììủy: Mở ốc ham chan máy, kéo chân máy dài ngang
cầm người đo, mở ba chân tạo thành tam giác đểu đặl chân máy sao che khi ngắm qua vòne tròn móc treo dọi thấv điếm đo ớ giữa.
h) Lắp ììútx vào chân máy: Lấy mấy kinh vĩ ra khỏi hộp mấy Ch lì ý an
núm khoá khi bật nắp hòm máy Láp máy vào chân nhờ ốc nối máy.
2 Trình tụ thao tác đưa máy vào vị trí làm việc
ư) Dinh tủm sơ bộ: Định tâm sơ bộ bằng
dpi (hình 1.2) Sau khi định tâm SƯ bộ xong,
cố định chân máy.
b) Củ tì bằỉiiỊ sơ bộ: Đặt ống thủy dài
sons song với hai trong ba ốc cân máy Vặn
hai ốc cân này đồng thời và ngược chiều
nhau Điều chính cho bọt nước của ống thủy
tròn tập trung Quay mấy xung quanh trục
quav máy 90° Vạn ốc thứ ba, điều chính bọt
nước của ống thủy tròn tập trung Máy đã
được cân bằng sơ bộ.
(') Định tùm chính xác: Mờ ốc hãm thân máy, dịch chuyên mấy cho tâm
quang học hoặc quá dọi trùng tâm mốc Sau đo vãn chặt ốc hãm thân máy Mấy đã được định tâm chính xấc.
cl) Cán bằtiiỊ chính xúc: Sau khi định tâm chính xác mấy bị phá vờ vị trí
cán bằng đã thực hiện ở bước b Máy phái cân bằng lại Cấc bước thực hiện như khi càn bằng sơ bộ, chỉ khác là việc can băng thực hiện theo ỏng thúy dài Việc cân bàng chính xấc được thực hiện sau hai, ba lần cân chính Máy
dà ờ vị trí làm việc.
3 Bắt mục tiêu
Sau khi máy đă ở vị trí làm, việc tiến hành bắt mục tiêu theo trình lự sau:
a) Bắt mục tiêu sơ bộ Mò' ốc ham trục quav máv và trục quay ống kính
-ốc hàm chuyên động đứng và chuyển dộng ngang - hướng ông kính về mục tiêu nhờ ngắm sơ bộ, rồi hàm các ốc hãm lại.
h) Điêu (inh dây chữ thập ivfắt mỗi người có tiêu cự khác nhau, trước
khi do phái điểu chính ốc điều ảnh kính mắt cho phù họp Ngắm màim dãy
1.1.2 Đặt máy kinh vĩ vào điếm đo
Doi
H ì n h 1.2 c ách treo (lọi
6
Trang 6chữ thập qua kính mắt Tay trái chán trước kính vật 10 - 15(7//, tay phái xoay vòng điều chính kính mát sao cho người đo nhìn dây chữ thập rõ nét nhất.
(■) Điẻu lỉnh (ỉiữni lìiỊắni Sau khi bắt mục tiêu sơ bộ hình ảnh điểm ngắm
đã nằm trong vòng ngắm Xoay ốc điều ảnh kính vật cho ảnh của điếm ngắm hiện rõ nét nhất trên màng dây chữ thập.
li) Bắt mục tiêu chính xác Sử dụng ốc vị động đứng và ốc vi động
ngang, điểu chinh cho mục tiêu vào đúng giao điểm của dây chữ thập.
1.1.3 Thao tác trẽn máy kinh vì đién tứ T-100
ỉ tìo góc bàng
Trình tự các thao tác khi đo góc bằng với máy kinh vĩ điện tửT-100.
1 Đo ở vị trí trái của vành đô đứng: bắt mục tiêu hướng 1 bằng bộ phận ngấm sơ bộ Đóng ốc hãm trục quay máy và trục quay ống kính, bắt mục tiêu chính xác bằng vi động đứng và vi động dứng ngang.
2 Bật công tắc điện ON,/OFF
màn hình sẽ hiện số sau 2 giây
ấn đúp phím 0 SET
H 0 W 0 0 ”đưa số đọc hướng đầu
Đến đây đã có thê xác định được giá trị cua góc bằng qua một nửa vòng
do đầu của phương pháp do cung (do cơ hán) Kiểm tra kết quả do bằng sô đọc của cung ngược chiểu kim đồng hổ bằng cách ấn phím 4* màn hình sẽ hiện số
H 325°12’40” Công thức tính kiếm tra: a„ + a T = 360°.
Đê đưa số đọc của màn hình vé sỏ' đọc ớ cung thuận chiều kim đổng hồ
màn hình trở vé số đoc phái.
ấn lẩn hai phím
4 Đo ở vị trí phải cửa vành độ đứng, thực hiện nửa vòng đo thứ hai theo phương pháp đo cung Đáo ống kính, bắt mục tiêu điểm 2, đọc số vành độ ngang, được H 214°47’20” Quay máy ngược chiều kim đồng hồ, bắt mục tiêu điếm 1, đọc số vành độ ngang, được H 180"00’ 10” =
Trang 7Ví du: a p = 214° 4 7 ’ 20” - 180° 00’ 10” = 34°47’ 10”.
Sô dọc trên màn hình có thê giữ lại bằng cách ấn đúp phím
số đọc trên vành độ ngang sẽ được giữ nguyên trên màn hình
Muốn bỏ chế độ này ấn đúp phím mót lần nữa.
Sau khi đáo kính, nửa vòng đo thứ hai thực hiện tương tự, kết quả thu được
Máy kinh vì điện tử LEICA - TI00 có
một cặp dây đo khoảng cách tương ứng
với hệ số K = 100 ( hình 1.3 ).
1 Khi ống kính nằm ngang đọc số
đoc dây trên t và dưới d trên mia.
11 là hiệu của số đọc hai dây
n = t - d
Khoáng cách ngang tính theo công thức
s = K.n = lOO.n Hình 1.3 Do khoán í; cácli
8
Trang 82 Khi trục ngắm nghicẢg một góc y nào đó thì khoáng cách ngang tính theo công thức:
s - 1 0 0 n co s'Ỵ 1.1.4 Đặt chức năng làm việc của máy kinh vĩ điện tứ T-100
Máy kinh vĩ điện tử T-100 có các chức năng làm việc khác nhau
- Đánh số đối xứng vành độ đứng, ống kính nằm ngang y = 0°
- Đo cóc thiên đính z hoặc góc nghiêng y,
- Đơn vị dò là ly giác hay k h ôn g,
- Kết quá đo hiện dưới dạng số thập phân hoặc hiện theo các ước số của đơn vị đo góc,
- Đơn vị đo góc đế ở độ ( (ì ' ” ) hoặc ở grade (g c<c)
- Đế còi báo ở các góc 90° 180" và 270° hay không để,
- Chê độ hiển thi màn hình là 10” hay 20".
Thực liiện việc CÙI dặt:
1 - 90 báo còi 0 - T ắt
1 Hiền thị 20" 0-10"
óng sô cấn cài dặt Khi ấn phím
con trỏ sẽ chuyên từ trái sang phái, sau khi kết thúc con trỏ lại trở vể trái.
Ví dụ con trỏ đang ở ò tận cùng bên trái, là ô đật chế độ hiên thị 10” hoặc 20".
Ân phím -» l« - hiện số 1, tương ứng với chế độ hiến thị 20”,
Ấn phím ^ 1 ^ lần thứ hai, hiện số 0, tương ứng với chế độ hiên thị 10” Các chức năng khác thực hiện tương tự.
Trang 9Sau khi cài đặt xong ấn phím 0 SET đế lưu trong bộ nhớ.
Chế độ cài đặt sẽ hiển thị sau 1 giây và máy trờ về trạng thái làin việc với chế độ cài đật mới.
Trong xây dựng thường phải bố trí các góc vuông 90° hay 270° hoặc đường thẳng (góc 180°) Máy kinh vĩ điện tử T-100 có chức năng báo còi khi gần đến góc cần bố trí ±60” và sẽ dừng kêu khi góc đạt nhỏ hon ±20”.
1.1.4 Kiếm nghiệm máy kinh vĩ
Trình tự và nội dung kiếm nghiệm các điểu kiện cơ bán của máy kinh vĩ.
1 Điêu kiện trục ống thủy vuông góc với trục quay của máy
trục quay máy
1 0
Trang 102 Điều kiện dày đứng của dây chữ thập phải thắng đứng ( vvll TQM)
Kiéin nghiệm
Đê ống kính nám ngang Chọn một điểm rõ nct Bắt mục tiêu sao cho đầu trên của dây đứng tiếp xúc với điếm đã chon Dùng ốc vi động đứng cho ống kính chuyến động từ từ Nếu điểm ngắm luôn tiếp xúc với dây chữ thập (hình 1.5a) thì điểu kiện này thoa mãn Ngươc lại, như hình l.5,b thì phải hiệu chính.
Hình 1.5 K ị ém nghiệm diên kiện cùa dủy chữ ỉlưìp
3 Điếu kiện trục ngẩm của ống kính vuông góc vói trục quay ông kính (TOK 1 TQOK)
Kiểm nghiệm
Đế ống kính tương đối nằm ngang, ngắm vào điểm rõ nét ờ vị trí I (vành
độ đứng ớ bên trái) đọc số vành độ ngang được số đọc Iv Đảo kính 180°, vẫn bắt mục tiêu điếm đó, ở vị trí II (vành độ đứng ở bên phải), đọc số vành độ ngang được số II, Tính sai số điều kiện 3 theo công thức:
Trang 11Mặt phẳng nằm ngang đi qua tâm vành độ đứng xác định số dọc ban
đầu trên vành độ đứng, còn gọi là giá trị MO Khi máy đặt ở chế độ đo góc
đứng thì MO = 0" và ISO" Khi máy dặt ở chế dỏ đo góc thiên đính thì
MO = 90° và 270° Khi đo góc đứng cẩn xác định số dọc ban đầu thực tố cua máy, hay là MO71 Trình tự kiếm nghiệm như sau:
Ở vị trí điểm,ngắm như diều kiện 4 bát mục tiéu/doc số vành độ đứng ờ hai vị trí ống kính được các số đọc.
Ví dụ: đối với máy đặt ở chê đò đo góc thiên đính
Z|=72 54 30”
Z2=287o05’2 ( r
* Tính sai số điều kiện 5
f, = (Z, + z 2 - 360°) = - 10”
Máy kinh vĩ T-100 có sai số đọc là mĐ = 10”, vì vậy sai số f5 tính ơ trên
là sai số dọc số Điều kiện này thỏa mãn.
Trường bợp sai số f5 lớn hơn 3.mu thì phai lính giá trị số đọc ban dầu thực tế.
TB = V i t V2 _ - Z : - Z | - 180°
I12
7
Trang 12Công thức tính góc nghiêng trung bình cho thấy khi đo góc nghiêng ở hai vi trí ống kính thì kết quá trung bình không bị ánh hướ^g của sai số điều
Hí> = 0 - 1 ) ^
n Trong đó:
HÌ’ ■ giá trị hướng đầu;
Trang 13P h ư ơ n g pliÚỊ) d o c i u ì ì ị : đ o m ộ t t r ạ m d o
góc bằng có hai hướng (hình 1.6) vợi năm
lần đo theo phương pháp đo cung Sau đó
tính và đánh giá độ chính xấc kết quà do.
Phương pháp đo cung dược áp dụng với
trạm đo góc bằng có hai hướng Đỏ chính
xác của kết quá đo một lần qóc bằng phụ
thuộc vào thiết bị, điểu kiện ngoại cánh và
kinh n g h iệ m của người đo Muốn lăng đ ộ Hình ỉ 6 Sơ dồ (to xóc
chính xác cua góc bằng cấn đo có thế đo
nhiều lần rồi xử lý theo trình tư trình bàv ở dưới đày.
Trình tự thao tác đo và ghi sổ
Khi đo đặt mấy kinh vĩ tại đính o , ớ điếm A và B cám sào tiêu hoạc báng ngắm.
Bước I Ó vị trí I của ống kính (vành độ đứng ở bên trái ống kính) bắt
mục tiêu ờ điếm A Đặt số dọc ban dầu đã tính Mở ốc hãm vành độ ngang, bắt mục tiêu lại điếm A Đọc số vành độ ngang được trị số aT , ghi vào sổ ớ
vị trí (1).
Bước 2 Mờ ốc ham vi động ngang, quay mấy thuận chiều kim đồng hổ,
bắt mục tiêu điếm B Đọc số đọc vành độ ngang, dươc trị số bT, ghi vào số
đo ở vị trí (2).
Bước 3 Mờ các ốc hãm vi dộng, dáo kính (quay ống kính 180° xung
quanh trục quay ống kính và quay máy 180° xung quanh trục quay mấy), ờ
vị trí II (vành độ đứng ở bén phai kính óng kính), bắt lại mục ticu ờ điểm B Đọc số vành độ ngang, được trị số bị„ ghi vào sổ ứ vị trí (3).
Bướ( 4 Mo óc hàm vi dộnu ngang, thuận chiểu kim dóng hồ, quay máy
bát mục tiêu điểm A Đọc số vành độ imang, được trị số U p , ghi vào sổ ở vị trí (4).
Đến dây kết thúc một vòng đo (heo phương phấp đo cung Cấc vòng do tiếp íheo thực hiện tương tự, chi khấc khi đật giá trị hướng đầu.
Trang 143 Kiểm tra
Pt - pp £ ± 3 m Đ trong dó sai số đọc số của máy mu = 10”.
4 Tính giá trị trung bình góc một lần đo:
„ T H _ P t + P p
7Ẩ—
SỔ đo góc bàng
Phươ/iiỊ pháp đo CỈUHỊ
Máy kinh vĩ điện tử T- 100 No 893 Người đo: Trần Van An
Thời tiết: Nám*, gió nhẹ Người tính: Hoủ/Ỉạ Vàn Tuấn
o . A 108‘t )()’()()" 2K8'0()’ l( r 2.VI7’2(r 2 5 ’] 7'0.S” Sai sỏ n ung
Lấn 5 B 169" 17’Oir 349° 17'20” 2.V,l 7 ,2tr Mp, = ±4.2"
Tính và đánh giá độ chính xác kết quả đo
I Tính giá trị trung binh góc:
n
P i = —
n
Trang 15PliươiiiỊ pháp đo cơ ban Đo một
trạm đo góc bằng có 3 hướng với 5 lán
đo theo phương pháp đo cơ bản, sau đó
tính sổ đo và đánh giá độ chính xác
của các góc bằng do được.
Phương pháp đo cơ bản thường áp
dụng với trạm đo góc bằng có hai đến
ba hướng Các số trong ngoặc đơn ( ) là
các bước đo, các số trong ngoặc vuông
I I là các bước tính, v ề cơ bán trình tự do trong phương pháp đo cơ bán như phương pháp đo cung, chi khác sau khi đáo kính, trình tự đo là quay ngược chiều kim đồng hổ và khác trình tư tính số đo Đo theơ trình lự này sẽ giảm được sai số do máy bị giơ, trượt Mẫu số đo và phương pháp tính áp dụne chung cho các phương pháp đo góc bằng khác.
Trình tự và công thức tính sổ do góc băng:
1 Kiểm tra kết quả giữa hai nửa vòng do, thực hiện ngay tại thực địa:
2c = I - ( II - 180'*) < 3.I1V Nếu không thoả mãn phái đo lại.
2 Tính trang bình hướng;
cột 5 = [cột3 + (cột 4 - 180")ị : 2 Chú ý: khi tính
cột 4 - 180° < 0 thì phải công thêm 360".
3 Tính góc bằng:
g ó c ij = trung hướng j - trung bình hướng i
Thường hướng i được chọn là hướng đầu của trạm đo (tính quy không trạm các hướng của trạm đo)
16
Trang 16s ố đo góc bằng
phươu ạ pháp do cơ ban
Máy 1 inh vĩ điện tử T 100 No 893 Người đo: Trần Vãỉi An
3 104" 37’30” 284"37’ 30” 104"37’30” 68o37’20” Mp23 =±2,6”
4 1 72" ()()’() (r 252'DU’OCr 72° ( x n x r
S.s l.p các kết quá đo lần ' 2 93" 16' 20” 273n16’2(T 93" 16’ 20" 2 Ỉ ('I 6 ’20” m Pl2=±5,7”
Trang 174 Tính giá trị trung binh góc
PhươHiỊ pháp dơ toàn vòmị.
Khi trạm do góc bằng có trên ba hướng, quá trình đo theo trình tự của phương pháp đo cơ bản có nhiều nguyên nhân có thê làm phá vỡ vị trí cân bằng đã xác định của máy Đê kiếm tra, hướng đầu dược đo một lần nữa Nếu chênh lệch kết quả giữa hai lần đo ở hướng đầu nhỏ hơn ba lần sai số đọc số của máy là được Trong trường hợp này gọi là phương pháp đo toàn vòng Mẫu sổ đo và trình tự tính cơ bán giống như phương pháp đo cơ bản chi khác là trung bình hướniỉ đầu tính theo kết quá hai lần đo của hướng đó.
Nhận xét
Quy trình đo góc bằng trên giám được các sai số
1 Đo góc ở hai vị trí ống kính và tính kết quả đo theo quy trình trên sẽ giảm được sai số
- Khử được sai số 2c khi do và tính kết quá ở hai vị trí ỗng kính.
- Loại trừ được sai số trục ống kính không vuông góc với trục quay máy,
- Khứ được sai số lệch tâm vành độ.
2 Đo góc bằng nhiều lần ở các vị trí khác nhau của vành độ và tính kết quả theo quy trình trên sẽ giảm được các sai số
- Loại trừ sai số sai lầm.
- Giảm ảnh hường của sai số do chia vành độ không đều.
- Tăng độ chính xác đo góc bằng lén khoáng V n lần.
- Đánh giá được sai số của trị xác suất nhất (số trung bình cộng) và sai
số của các kết quá đo.
Trang 181.2.1 Nguyên lý cấu tạo của máy thúy bình tư dộng NA 820
Trụi cơ bản của máy thủy bình (hình 1.8).
9 Ôc cân máy
1.2.2 Kiểm nghiệm máy thúy bình
Trình tự và nội dung kiểm nghiệm các điều kiện cơ bán của máy thủy bình.
1 Đ iểu kiện trục ống thủy tròn vuông góc với trục quay máy
( T O T 1 T Q M )
Kiếm nghiệm
Tương tự như kiểm nghiệm điều kiện này của máy kinh vĩ, đặt ống kính song song với hai trong số ba ốc cân máy (hình 1.3,a) Vặn hai ốc cân này ngược chiều nhau, điều chỉnh cho bọt nước tập trung Quay máy 180° xung quanh trục quay máy (hình 1.3,b) Nếu bọt nước vẫn tập trung thì điều kiện này thỏa mãn Ngược lại thì phải hiệu chính.
2 Điểu kiện dây ngang của dãy chữ thập phải nằm ngang (vv // TQM) Kiểm nghiệm
Tương tự như kiểm nghiệm điều kiện này của máy kinh vĩ, chọn một điểm rõ nét, Bát mục tiêu điếm đó sao cho một đầu của dây ngang tiếp xúc với điếm đã chọn Dùng vi động ngang cho ống kính chuyển động từ từ Nếu điến ngắm luôn tiếp xúc với dây ngang thì điều kiện thỏa mãn (hình 4,a) Ngược lại (hình 1.4,b) thì phải hiệu chinh.
1.2 SÚ DỤNG MÁY THÚY BÌNH
Trang 193 Điếu kiện cơ bấn của máy - Truc ngắm nằm ngang.
Kiểm nghiệm
Chọn hai điếm A và B trên khoảng đất tương đối bằng phắng, cách nhau
40 - 80/// Đặt máy cách đều hai điểm (hình 1.8) Việc đặt máy ờ giữa hai được thực hiện sơ bộ bằng bước chân, sau đó kiêm tra bằng phương pháp đo quang học.
Máy đặt ở giữa hai mia, cân bằng sơ bộ nhờ ống thủy tròn Đo khoảng cách từ máy tới mia sau, đật tại điểm A
Ss = (ts - ds).K, kết quả ghi vào sổ đo ở (1)
Trong đó:
Ss - khoảng cách từ máy tới mia sau;
ts - số đọc dây trên ở mia sau;
ds - số đọc dây dựới ở mia sau;
K - hằng số cặp dây đo khoáng cách, thường K = 100.
Quay máy về mia đặt tại diêm B Đo khoảng cách từ máy tới mia trước
Sj = (tT - dT).K, kết quả ghi vào sổ đo ở (2).
Trong đó:
- khoảng cách từ máy tới mia trước;
tT - số đọc dây trên ở mia trước;
dT- số đọc dây dưới ở mia trước.
Sai lệch khoảng cách phải nhó hơn 3m.
ỖS = Ss - s, < ±3///.
Nếu không thoá mãn điều kiện phái chuyên máy và thực hiện lại.
Đ o c h ê n h c a o g iữ a hai điếm thực hiện th eo trình tự (đối với m á y thúy
bình không tự động phải điều chỉnh tia ngắm nằm ngang) đọc số đọc dáy giữa mia trước, được trị số gT Quay máy, bắt mục tiêu mia sau, đọc số đoc dây giữa mia sau, được trị sô' gs Kết quả ghi vào sổ ở (3) và (4).
Chuyển máy cách mia sau 2 - 3m Đo chênh cao giữa hai điếm A và B
lần thứ hai theo trình tự trên Kết quả ghi vào báng 1.3.
2 0
Trang 20H ỉnh 1.8 Kiểm nạ/liệm điêu kiện cơbãỉì của mảy thúy bình.
Báng 1 3
VỊ trí máy
Khoáng cách mia sau
Khoáng cách mia Irước
Sô đọc mia sau
Số đọc mia
1.2.3 Đo và tính đường chuyến độ cao khép kín hạng IV
Để đo đường chuyền độ cao khép kín gồm n điểm dùng máy thủy bình
có độ phóng đại ống kính v x > 20 lần, độ nhậy ống thủy |i < 0 ,6’, mia hai mặt đỏ và đen.
Sau khi chọn tuyến phù hợp, tiến hành chôn mốc Việc đo cao thưc hiện theo phương pháp đo cao hình học từ giữa với mia hai mặt đỏ và đen theo
Trang 21trình tự dưới đây Kết quả dlo chi o báng 1.4 Các số trong ngoặc đơn ( ) là trình tự bước đo, các số troing ngoặc I ] là trình tự bước tính Trạm đo đầu
tiên mia sau đặt ở điểm A mia trước đặt ờ điểm B, máy đặt giữa hai mia
Sau khi đo xong trạm đo thứr nhất, mia sau đặt ở A chuyển tới đặt ở c và trở thành mia trước của trạm đlo thứ hai Mia đặt tại B không thay đổi Máy
ch u y ê n tới giữ a hai điếm R v à c Trình tự trên thực hiện c h o tới hết đường đo
Mẫu sổ áp dụng cho đo cao hình hoc hạng III và IV với mia hai mặt Các bước tính và công thức:
1 Độ dài và chênh lệch tia ngắm:
Trang 22Máy NA No 56971 Người đo: Trần Văn An
caođenđỏ
ChênhcaoTrungbình
Hiệuchính
v u+1
ĐộcaoHl+1sau
s
trưóeT
đỏ K
1631(1) 1265(2) 5741(6)
4476151
2365(3)
1978(4)
6553(5) 4575161
-7 ỉ 3(71
-812|X|
-99 |9|
-712,5 1101
2601215667304574
241 i
1983
6454 4471
173 276 103
2681 2271 6749 4475
1441 1056 5629 4573
1215 1120 -95
1 178
0763
5238 4475
764 861 97
2448 2062 6637 4575
-1433 -1532 -98
-1432,5 -1,8 19,4343
Tổng 400,4
+0,4
7848 30424'
7842
30 5 11
6/6 9,5 -9,5
18,000
4 Chênh cao mặt đen:
hđen = ^đen ' Xten = I 7 Ị
5 Chênh cao mặt đỏ:
hdô = Sdo - T cl0 = [8]
Trang 236 Tính kiếm tra:
KI = Sđo - Sl1cn = 151
K 2 = T đo - T đen = Ị 6 | hđo - h den = K 2 -K , = K = K l t ± 3m n = [9]
7 Tính chênh cao trung bình:
1.3 SỬ DỤNG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỨTC-600
1.3.1 Chức năng các phím của máy toàn đạc điện tử TC-600
Máy toàn đạc điện tử TC-600 đo hãng Leica của Thụy Sĩ chế tạo Máy
đo trong khoảng cách 2km với sai số đo cạnh ms = ±(3mm +3.10'6S), độ
chính xác đo góc là lĩip = ±5” Ngoài chức nãng đo góc và đo cạnh, máy còn
có nhiều hàm ứng dụng như xác định tọa độ không gian ba chiều, xác định tọa độ giao hội ngược, khoảng cách giữa hai điểm đo, bố trí điếm ra ngoài thực địa, tính diện tích Máy gọn nhẹ, làm việc với độ chính xác cao, rất thuận tiện cho công tác trắc địa trong xây dựng.
Số phím điểu khiến của máy gồm 7 phím (hình 1.10), các hoạt động cùa
m á y được đ iều k h iển th ô n g qua hệ thống phím này.
M ENU
> SET
LEVELPROG
24
Hình 1.10 Bàn phím máy TC-Ố00.
Trang 24- Tự động thưc hiện quá trình đo ghi kết quả vào bộ nhớ;
- Dịch chuyên con trỏ xuống hàng trong cây thư mục;
- Nhập dữ liệu số và chữ, mỗi lần ân phím giảm 1 đơn vị.
- Tự động thực hiện đo và hiển thị kết quả trên màn hình;
- Dịch chuyến con trỏ lên hàng trong cây thư mục;
- Nhập dữ liệu số và chữ, mỗi lần ấn phím tăng 1 đơn vị.
- Ghi dữ liệu màn hình vào bộ nhớ;
- Chọn thư mục con trong cây thư mục;
- Chuyến trỏ sang bên phái khi nhập dữ liệu;
- Chọn tham số trong bảng chọn.
- Gọi cây thư mục của máy;
- C h u y ến c h ế độ nhập sô sang c h ế độ nhập c h ữ khi nhập tên,
số liệu và mã điếm;
- Tắt, mờ chế độ chiếu sáng màn hình và lưới chí;
- Chấp nhận dữ liệu nhập từ phím hoặc từ File.
- Thoát khỏi chương trình con hoặc một chức năng;
- Xóa thông báo lỗi;
- Ra khỏi chương trình nhập dữ liệu, không chấp nhận dữ liệu vừa nhập vào bộ nhớ;
- Tắt mở máy.
Cây thư mục tủa máy toàn đạc điện tử TC-600:
SET PTNR/HR Đạt số hiệu điếm/ đặt chiều cao gương
SET PPM/MM Đặt hiệu chính môi trường, hằng số gưưng
STATION COORD Nhập tọa độ trạm máy
Trang 25Xác định tọa độ một điểm Chế độ đo nhanh
Quản lý dữ liệu Nhập dữ liệu Nhập mảng tọa độ các điểm không chế Nhập danh sách mã điểm
Xoá dữ liệu Xoá dữ liệu đo Xoá tọa độ điểm khống chế Xoá mã điểm
Tìm kiếm dữ liệu Tìm các dữ liệu Tim tọa độ điểm khống chế Tìm các mã điểm trong danh sách Xem dữ liệu
Xem dữ liệu đo Xem tọa độ điểm khống chế Xem danh sách mã điểm
Xử lý tệp Gửi các tệp dữ liệu xuống máy tính Gửi sô' liệu đo từ TC-600 xuống máy tính Gửi tọa độ điểm khống chế xuống máy tính Gửi danh sách mã điểm xuống máy tính Nhập các dữ liệu từ máy tính
Nhận mảng tọa độ điếm khống chế từ máy tính Nhận danh sách mã điểm từ máy tính
Xoá tệp dữ liệu Xoá dữ liệu đo
26
Trang 26COORD Xoá tọa độ điểm khống chế
Trang 27/ Đ ặt giá trị hướng khởi đầu
- Khởi động cây thư mục bằng cách ân phím M E N U , màn hình hiện
- Vào thư mục SET trong cây tỉhir mục bằng cách chuyến con trỏ
- Xuống thu mục SET, ấn phírm REC màn hình hiện
V: 87° 15’ 20”
Cont to Release
Ngắm máy tới hướng đầu cần đo góc bằng, bắt mục tiêu chính xác, ấn phím CONT đê mở hãm số đọc vành độ ngang Sau đó tiến hành đo góc như máy kinh vĩ thông thường.
2 Đ ặt hướng khởi đáu theo ý muôn
Khi cần đặt số đọc ban đầu giá trị khác không, sau khi đặt giá trị không như phần đầu, màn hình hiện Cont to hold, không ấn phím CONT, mà quay máy tìm trị số cần đặt, ví dụ 45°00;00”, sau đó mới án phím CONT Số đọc này được giữ nguyên Sau khi bắt mục tiêu, ấn phím CONT lần nữa Đặt được số đọc ban đầu theo ý muốn Ví dụ 45°00;00”.
28
Trang 281.3.3 Nhập các tham sò khi đo cạnh
1 N hập sô hiệu chỉnh điều kiện môi trường
Khi đo cạnh cần phải đo nhiệt độ, áp suất môi trường, sau khi tính các tham số hiệu chính môi trường theo nhiệt độ cần phải nhập tham số vào máy.
Ví dụ: Đo nhiệt độ t = 30't; áp suất p = lOOOmbr Theo biểu đồ tính
tham số điều kiện mỏi trường, nhận được số hiệu chinh môi trường ppm = 22.
Vào cây thư mục SET, sau đó vào cây thư mục con SET ppm và nhập giá trị ppm vừa tìm vào máy Trong máy TC-600 cho phép nhập số hiệu chinh môi trường từ -999 đến +999, nhưng giá trị thực tế của số hiệu chính điều kiện môi trường chí dao động trong khoáng -50 đến +50 Nếu giá trị số hiệu chỉnh môi trường vượt qua số này thì phải hiệu chinh lại
2 N hập hằng sô gưong
Hằng số gương được íĩhi trong lý lịch của máy.Việc nhập hằng số euơng cũng được thực hiện trong thư mục SET sau khi đã nhập xop.g hiệu chính điều kiện môi trường.
3 Đo khoảng cách
Sau khi đã nhập các tham số hiệu chỉnh điều kiện môi trường, hằng số gương thì có thê tiến hành đo khoang cách Khi đo cần hướng ống kính tới gương đặt tại điếm đo, sau đó ấn phím DIST thì quá trình đo được tự động thực hiện Kết qua đo khoáng cách được hiện trên màn hình Nếu không muốn kết quả hiện trên màn hình mà muốn ghi vào bộ nhớ của máy thì bấm phím ALL Máy sẽ tự ghi số liệu vào bộ nhớ của máy.
1.3.4 Chương trình đo đặc biệt cúa máy
Chương trình đo đặc biệt của máy đặt trong thu mục PROG Máy toàn đạc điện tử TC-600 có các chương trình đạc biệt như tính tọa độ các điếm, chương trình giao hội ngược, chương trình bố trí điểm, chương trình tính khoảng cách giữa hai điểm đo Các chương trình đạc biệt hiệu quả khi đo khảo sát và bố trí công trình xây dựng.
1 Chương trình xác định tọa độ các điểìn đo
Chương trình xác định tọa độ các điếm đo được sử dụng đê kiêm tra các điểm sau khi đã bố trí chúng ra ngoài thực địa Nội dung kiếm tra này rất hiệu quả khi bố trí công irình và đánh giá độ chính xác điếm đã được bố trí, cũng như kiểm tra nghiệm thu công trình.
Trang 29Trình tự tính như sau:
- Nhập tọa độ điếm trạm máy;
- Nhập tọa độ điểm định hướng;
- Xác định tọa độ các điểm.
Trình tự thao tác trên máy:
- Nhập toạ độ trạm máy: Gọi cày Ihư mục, màn hình hiện
Chọn một trong hai khá năng:
Nhập toạ độ từ bàn phím hay nháp từ FILE trong máy
+ Nhập tọa độ từ bàn phím
Nhập tên điểm đứng máy
Nhập chiều cao máy.
+ TC tìm trong FILE sỏ liệu và hiển thị lên màrì hình tọa độ điếm máy Chọn điếm cần tìm sau đó ấn phím CONT để nhập tọa độ Màn hình hiện, nhập xong tọa độ trạm máy
STATION COORD
STATION SET
2 N hập tọa độ điếm định hưóng và định hướng vành độ ngang
Trong thư mục PROG chuyển con trỏ tới thư mục ORIENTATION và vào thư IÌÌỊ1 C này, màn hình hiện
Trang 30Khi nhập điểm trong FILE, máy tìm tọa độ điểm và hiến thị
H : 11.328
4 Chương trình giao hội ngược
Chương trình giao hội ngược cho phép xác định tọa độ điếm đang đật máy bất kì, khi đo về tối thiểu 2 điểm và tối đa 5 điếm đã biết tọa độ.
Chương trình đặc biệt tiện lợi khi xác định tọa độ các điếm trên công trình hoặc kiểm tra các điểm đã bố trí.
Trang 31- Chuyên con trỏ tới thư m ục FREE STATION trong thư mục chính PROG, vào thư mục này, màn hình hiện
Chương trình giao hội n g ư ơ c t hự c hiện theo trình tự sau:
32
Trang 32P T N R : 000015
EO : 1257.234
N O : 934.258
FREE STATION Máy hiển thị kết quả đo giao hội trên màn
hình, các dòng phía dưới được cuộn lên nhờ mũi tên
Sai số trung phương vị trí điểm giao hội Sai số trung phương độ cao điểm giao hội Sai số trung phương góc định hướng.
5 Chương trình bô' trí điểm đo
Chương trình này dùng để bố trí điểm ra ngoài thực địa bằng phương pháp tọa độ cực Trước khi thực hiện chương trình này máy cần phải đặt trên một diểm đã biết tọa dộ Toạ độ điểm đặt máy được nhập vào máy nhờ chương trình STATION COORD, hoặc xác định bằng phương pháp giao hội ngược vừa trình bày ở phần trên.
Trình tự thực hiện như sau:
Chuyển trỏ tới thư mục SET OƯT, vào thư mục này, màn hình hiển thị
Chọn một trong hai khả năng: nhập toạ độ từ bàn phím hoặc từ FILE Sau khi nhập xong tọa độ ngăm máy lên gương dạt ở vị trí gần dúng cần
bố trí, ấn phím DIST, máy hiển thị giá trị tọa độ cực cần phải hiệu chỉnh so với tọa độ điểm gần đúng vừa chọn
PT NR : OOOOA37
AHZ : 0° 15 ’3 1”
AH : -0 2 15m
Dịch chuyên gương theo hướng cần thiết cho đến khi các giá trị AHz,
AD, AH đều bị triệt tiêu Chúng ta đã bố trí được điếm có toạ độ cho trước ra ngoài thực địa.
Trang 336 Chương trinh xac định khoảng cách giữa hai gương
C hư ơng trình này ch o phép xác định khoảng c á c h g iữ a hai đ iế m đặt
g ư ơ n g m à k h ô n g cần đ o trực tiếp hai điểm đó Chương trình tiện lợi khi khi cần phải k iếm tra k h o ả n g cách giữa hai điểm k h ôn g tới được V í dụ x á c định
k h o á n g cá ch hai đầu c ộ t, trước khi lắp vì kèo C hương trình thực hiện theo trình tự sau:
V à o thư m ụ c P R O G , chuyến trỏ tới thư m ụ c con TIE D I S T A N C E Chọn
m ộ t trong ba kh ả nàng: nhập toa độ từ FILE, từ bàn p h ím h o ặ c nhận tọa độ
đ o trực tiếp khi c h ọ n O N LINE.
HZ : 2 4 0 °3 5 27” AZ : 63° 2 1 ’ 35"
N g ắ m m á y tới g ư ơ n g à điếm đo thứ nhất, sau khi bát m ụ c tiêu, ấn phím
DIST M áy sẽ thực h iệ n việc đo các đại lượng cần thiết Sau khi đ o x o n g , ấn phím C O N T , m á y y ê u cầu điểm thứ hai N g ắ m và đ o đ iể m thứ hai Sau khi
ấn phím D IST, m à n hình hiến thị kết quả D ù n g phím R E C đế c u ộ n c á c d ò n g
Trang 342.1.1 Khoảng cách giữa hai điểm
Trong hệ tọa dộ vuông góc hai chiểu XOY khi biết hai điểm với tọa độ vuông góc tương ứng A(Xa,Ya) và B(Xb,Yb) sẽ tính được khoáng cách giữa hai dicm đó theo công thức (hình 2.1):
2.1.2 Góc định hướng cúa đưừnịỉ thánịỊ
Góc định hướng cứa đường thắng được xác định từ độ nghiêng của đường thẳng so với hướng chuấn Độ nghiêng của đường thẳng 1-2 là tg của góc do đường thắng hợp với trục o x (hình 2.2).
Độ nghiêng cùa đường tháng 2- I là :
Trang 35Từ độ nghiêng của đường thẳng x<át' định góc định hướng, trên cơ sở xét dấu của các gia số tọa độ:
A Y ị ĩ _
-AX,2 - AYiĩ = - AX.2 + Quan hệ giữa góc định hướng a , 2'và a 2l
2.1.3 C hia và kéo dài đoạn thảng
Đường thẳng AB được xác định khi biết tọa độ hai điểm A(Xa,Ya), B(Xb,Yc), cần xác định điểm c nằm trên đường thẳng AB khi biết khoảng
36
Trang 36cách giữa các điếm là SAC và SBC (hình 2.3) Nếu điểm c nằm giữa A và B, tọa độ điểm c tính theo công thức (hình 2.3,a)
X - S a c - X b + S b c - X a
s Á C ' + s B C
Y Sa c Yr+ Sb c Ya
s AC + s BCNếu điểm c nằm ngoài A và B, tọa độ điểm c tính theo công thức (hình 2.3,b).
1 B iế t g ia o điểm củ a đường thẳng với hai trụ c tọa độ X n và Y0
(hình 2.4,a), viết được
Xo Y0
Y 0X + X 0 Y = Y 0 X 0
Trang 37Chuyển vế phương trình thứ hai, được:
YoX + XoY - X oYo = 0
Khi chuyển vể dạng phương trình cơ bảm cua đường thẳng:
aX + bY + c = 0 Nếu:
a = 0, đường thẳng song song với trục ox,
b = 0, đường thẳng song song với trục OY,
c = 0, đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
2 Trường hợp đặc biệt, đường thẳng song song với trục o x khi :
Hình 2.4 Xác (ỉ ườn ạ tliẳìti’ 'trên hản vẽ.
3 Đường thẳng có độ dốc và giao điểm vói một trục cho trước
Phương trình đường thẳng xác định bởi độ dốc và giao điểm với một trục
có dạng (hình 2.4,b)
m = tga = (Y - Y0) : X Gọi Y0 = c, viết được:
Y - c = m.x
Trang 38Sau khi chuyển vế, nhận được phương trình dường thẳng
Y = x.m
5 Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm (hình 2.4,d)
Y - Yạ _ y - ỹ.
X - X A X - X B
2.1.5 Xác định khoảng cách cúa đường thảng
1 K hoảng cách của đường thắng tới góc của hệ tọa độ
Từ phương trình cơ bán của đường thắng:
aX + bY + c = 0 rinh dươc góc nghiêng của đường thẳng:
/ *» ,2
v ' a + b Sau khi biến đổi, phương trình đường tháng có dạng
c
X c o s a + Y s in a =
Khoáng cách d của đường thẳng tới gốc tọa độ là:
Trang 39Ví dụ: đường thẳng X + Y + 5 = 0, cáclh gốc toa đô d = 5 : y f ĩ
2 Khoảng cách của đường thẳng tới một điểm
Giả sử đường thẳng A có phương trình
a x + b.Y + c = 0
Và điểm p có tọa độ Xp, Yp, cần xác định khoảng cách d từ đường thẳng A tới điểm p Từ các công thức của đường thẳng tới gốc tọa độ, viết được phương trình đường thẳng đi qua điểm p, song song với đường thẳng A cho trước:
a cos a p = — -—
b
s i n a R =
-Va2 + b ’ Phương trình đường thẳng có thể viết lại dưới dạng:
X.cosaR + Y.sinaR = p + d Thay tọa độ điểm p vào phưưng trình trôn được:
Xp.cosaR + Yp.sinaR = p + d Sau khi biến đổi, xác định được công thức tính khoảng cách từ đường thẳng A tới điểm p
a X p + b Yp + c
yỊã^+b2
Giá trị độ dài đường thẳng tính theo công thức:
Trang 40Hình 2.6 Khoảng cách cùa đườnạ tlìắHiỊ tới một điểm.
2.1.6 Phương trình đường thẳng đi qua một điêm và vuông góc với đường thẩng cho trước.
Cho đường thẳng A và điếm p (hình 2.7), cần xác địng đường thẳng B đi qua điếm p và vuóng góc với đường thảng A cho trước.
m A = t g « R = - ^
b
Độ nghiêng của đường thẳng A tính theo công thức:
Đường thẳng B vuông góc với đường thắng A có góc nghiêng:
a B = a A + 90°
Độ nghiêng của đường thẳng B là:
mB = tg a B = tg (aA + 90°) hay
m
m Phương trình đường thẳng đi qua điếm
p, vuỏng góc với đường thẳng A có dạng
Y - Y p = m B( X - X p) = - ( X - = X p)
a
Hình 2.7 Đườnạ ĩ hẳnV
di qua một cỉiểni và Viiônq yó(
với đỉCỜtiạ í hắn ạ cho í rước.