QLNN về đất đai: là hoạt động của cơ quan QLNN có thẩm quyền, người có thẩm quyền trong việc sử dụng các phương pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến hành vi, hoạt động
Trang 1NTH: THS LÊ THỊ NGỌC LỆ
KHOA NHÀ NƯỚC – PHÁP LUẬT
Trang 2QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI, ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ TRẬT TỰ XÂY
DỰNG
Ở CƠ SỞ
Người thực hiện: Ths Lê Thị Ngọc Lệ
Trang 3• Các VB liên quan
- Luật Đất đai 2013 (có hiệu lực ngày 01/7/2014 gồm 14 chương với 212 điều)
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Trang 5Quản Lý Nhà Nước
1/ Đất đai có tầm quan trọng đối với đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội
2/ Nhu cầu tăng trưởng kinh tế + gia tăng dân số =>
Trang 6vật chất”
Trang 9“Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”.
+ Điều 4 của Luật Đất đai 2013
“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định
của Luật này”.
Trang 10- Khiếu nại, tố cáo về đất đai: 70% nội dung KN của công dân là về đất đai
- Luật đất đai 2013 và những vấn đề liên quan
Trang 11Điều tra trong đề
Trang 12Ô CHỮ
Trang 13Quản lý nhà nước: là sự tác động
mang tính quyền lực - tổ chức của
các cơ quan NN, các cá nhân có
thẩm quyền tới đối tượng bị quản lý
nhằm đạt được mục tiêu do chủ thể
QLNN đặt ra.
QLNN về đất đai: là hoạt động của cơ quan QLNN có thẩm
quyền, người có thẩm quyền trong việc sử dụng các
phương pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến
hành vi, hoạt động của người sử dụng đất nhằm đạt mục
tiêu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường
trong phạm vi cả nước và ở từng địa phương.
Trang 14Đặc điểm QLNN
về đất đai
Mang tính quyền lực NN, lấy pháp luật làm công cụ quản lý
Được thể hiện dưới hình thức văn bản QPPL
Mục đích: nhằm đưa ra các chủ trương, chính sách quản lý đất đai
và các thủ tục hành chính để thực hiện chủ trương, chính sách.
Mang tính quyền lực pháp lý
Trang 155 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 16NỘI DUNG
QLNN VỀ ĐẤT
ĐAI (TT)
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8 Thống kê, kiểm kê đất đai.
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Trang 1713 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai.
Trang 18NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI 2013?
Trang 191/ Bổ sung nhiều điều luật để quy định về các quyền và nghĩa vụ của Nhà nước đối với người sử dụng đất.
2/ Bổ sung các quy định về điều tra, đánh giá đất đai; những quy định quan trọng trong nguyên tắc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
Trang 203/ Luật quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư Luật đã thu hẹp các trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất và cơ bản chuyển sang thuê đất nhằm
sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.
4/ Quy định giá đất bồi thường không áp dụng theo bảng giá đất mà áp dụng giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định tại
thời điểm quyết định thu hồi đất.
Trang 215/ Bổ sung quy định về các vấn đề đăng ký đất đai
6/ Quy định rõ nguyên tắc định giá đất Bảng giá đất chỉ áp dụng đối với một số trường hợp thay cho việc áp dụng cho tất cả
các mục đích như quy định hiện hành
Trang 227/ Luật đã dành một chương để quy định về việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai.
8/ Luật quy định hoàn chỉnh hơn các chính sách đất đai
Trang 239/ Quy định cụ thể các quyền, nghĩa vụ của từng đối tượng sử dụng đất
10/ Luật chỉ quy định về các vấn đề chung của thủ tục hành chính về đất đai và giao Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ
tục
11/ Bổ sung các quy định mới về hệ thống thông tin, hệ thống giám sát, theo dõi, đánh giá một cách công khai, minh bạch
và đảm bảo dân chủ trong điều kiện đất đai thuộc sở hữu toàn dân.
Trang 24Khái niệm: là những tư tưởng chủ đạo có
tính chất bắt buộc mà các cơ quan QLNN và
các chủ thể sử dụng đất phải tuân theo trong
quá trình quản lý và sử dụng đất
Nguyên tắc 1: Bảo đảm QLNN về đất đai đúng thẩm quyền pháp lý
Nguyên tắc 2: Bảo đảm sự tập trung thống nhất trong QLNN về đất đai
Nguyên tắc 3: QLNN về đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã phê duyệt
Nguyên tắc 4: Đảm bảo hài hòa lợi ích trong QLNN về đất đai
Nguyên tắc 5: Sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả
Trang 25Quốc hội ban hành luật, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với
việc quản lý và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước.
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước.
3.1 Bảo đảm quản lý đúng thẩm quyền pháp lý
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
ĐÚNG THẨM QUYỀN
PHÁP LÝ
Trang 26Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất QLNN về
đất đai.
HĐND các cấp cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa
phương trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông qua bảng giá đất, việc thu
hồi đất thực hiện các dự án phát triển KT-XH của địa phương; giám sát việc thi hành pháp luật
về đất đai tại địa phương.
UBND các cấp có trách nhiệm QLNN về đất đai tại địa phương.
Các cơ quan NN: không được ủy quyền những việc thuộc thẩm quyền của mình cho cấp dưới
3.1 Bảo đảm quản lý đúng thẩm quyền pháp lý (TT)
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI ĐÚNG
THẨM QUYỀN PHÁP LÝ
Trang 27TẬP TRUNG THỐNG NHẤT
Ở nước ta, đất đai là tài sản quốc gia, không thể có bất kì tổ chức, cá nhân nào tự ý chiếm giữ, biến thành tài sản riêng NN – đại diện hợp pháp của nhân dân thực hiện quyền QLNN
về đất đai
Quyền quản lý tập trung thống nhất của NN được thể hiện trên nhiều mặt như: đại diện chủ
sở hữu toàn dân về đất đai, quyền giao đất cho tổ chức và công dân, quyền kiểm tra và giám sát, xử lý các vi phạm pháp luật đất đai
3.2 Bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của nhà nước về đất đai
NN thống nhất quản lý về đất đai theo quy định của pháp luật
Văn bản QPPL của cơ quan cấp dưới không được mâu thuẫn với cơ quan NN cấp trên
Trang 28“Đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do NN đại diện chủ sở
hữu”
Quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 13)
Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 14)
Quy định hạn mức, thời hạn sử dụng đất; Quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất; Quyết định giá đất; Quyết định trao quyền sử dụng đất; Quyết định chính sách tài chính về đất
đai; Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy hoạch đã được phê
duyệt NN nghiêm cấm sử dụng đất trái quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt (Điều 13) 3.3 Bảo đảm QLNN về đất đai đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt
Trang 293.4 Nguyên tắc bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các lợi ích
- NN quản lý chặt chẽ bằng biện pháp hành chính (nguồn thu) + thu hồi đất thì người dân phải chấp hành
- NN giao đất, tạo điều kiện cho người dân yên tâm sử dụng, đầu
tư ổn định, lâu dài nhằm thu được những lợi ích kinh tế chính đáng trên mảnh đất của họ.
Trang 303.5 Nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả
Mục tiêu + Nguyên tắc QLNN về đất đai
Vì Đất đai là tài nguyên vô giá + có giới hạn về số lượng
Trang 313.5 Nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả (tt)
1/ NN phải có chính sách phân phối đất đai hợp lý trên cơ sở tổng quỹ đất của quốc gia và quỹ đất của từng địa phương
2/ Bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích
?
QLNN ĐỂ SỬ DỤNG ĐẤT TIẾT
Trang 32tắc QLNN về đất đai; các nguyên tắc QLNN về đất đai bao gồm các nguyên tắc nào Liên hệ thực tế việc vận dụng các nguyên tắc QLNN về đất đai ở địa phương anh (chị)
và đề xuất giải pháp.
Trang 33GIẢI PHÁP KHẮC
PHỤC
+ Cần hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đối với QLNN về đất đai cho chính quyền cơ sở và tăng cường sự phối hợp của các cấp, các ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội đối với công tác QLNN về đất đai
+ Tăng cường công tác chỉ đạo quản lý nhà nước về đất đai; đầu tư, hỗ trợ về tài chính và các
nguồn lực khác để đẩy mạnh công tác QLNN về đất đai
Đối với cơ sở (đơn vị):
+ Tăng cường công tác tuyên truyền văn bản pháp luật về đất đai để nâng cao nhận thức của người dân, tổ chức khai thác và sử dụng đất
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức quản lý nhà nước về đất đai: đào tạo, bồi dưỡng…
Trang 34MỤC TIÊU CÔNG NGHIỆP
HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT
NƯỚC
><
VIỆC ƯU TIÊN BẢO VỆ
QUỸ ĐẤT NÔNG NGHIỆP?
nhiều (chỉ có hơn 9 triệu ha đất nông nghiệp trong đó có 4 triệu ha đất trồng lúa)-> Cần đảm bảo nghiêm ngặt quỹ đất nông nghiệp
Hiện nay, có sự suy giảm diện tích đất nông nghiệp đáng báo động, trung bình 52.000 ha/ năm -> phục vụ mục tiêu CNH-HĐH đất nước
?
- Cần có chiến lược giữa phát triển KCN và bảo tồn quỹ đất nông nghiệp-> cần sự tính toán kĩ.
- Chúng ta không thiếu đất làm nông nghiệp! Bài học nhiều nước trên thế giới: có
sự cân nhắc rất kĩ trong vạch ra các chiến lược; thường quy hoạch KCN ở vùng đất xấu (Nhật Bản…)
Trang 352 VẤN ĐỀ CẦN NHỚ ĐỂ
TĂNG CƯỜNG TÍNH HIỆU
QUẢ, TIẾT KIỆM CỦA ĐẤT
ĐAI
SỬ DỤNG TRÌNH ĐỘ KỸ THUẬT, SỨC NGƯỜI NÂNG CAO ĐỘ MÀU MỠ CỦA ĐẤT
Trang 36Khái niệm: là tổng thể các biện pháp, cách thức mà cơ quan QLNN có thẩm quyền sử dụng để tác động
đến đối tượng bị quản lý bao gồm: cơ quan QLNN cấp dưới, hành vi của chủ thể sử dụng đất nhằm đạt được mục tiêu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả
Trang 37Nhóm phương pháp nhằm
thu thập xử lý các thông
tin về đất đai (phương
pháp kỹ thuật, nghiệp vụ,
tác động gián tiếp)
Trang 39Nhóm phương pháp 2 (tác
động trực tiếp) trong
QLNN về đất đai:
Khái niệm
tượng này phải tuân thủ những quy định nhà nước đề ra
PP kinh tế: Là cách NN tác động vào các tổ chức, cá nhân sử dụng đất thông qua lợi ích
kinh tế của họ để họ lựa chọn phương án hoạt động hiệu quả nhưng phải đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích
PP giáo dục và thuyết phục: Là cách thức NN tác động đến tư tưởng tình cảm của con
người nhằm mục đích nâng cao nhận thức pháp luật để họ chấp hành nghiêm các quy định
PP cưỡng chế: Là pp dùng quyền lực nhà nước tác động lên đối tượng quản lý buộc đối
tượng này phải tuân thủ những quy định nhà nước đề ra trong trường hợp cần thiết do pháp luật quy định
Trang 40PHƯƠNG PHÁP HÀNH CHÍNH TRONG QLNN VỀ
ĐẤT ĐAI
ƯU ĐIỂM
• Tính nghiêm ngặt của pp; vai trò to lớn trong
việc xác lập trật tự kỷ cương trong quản lý
và sử đụng đất đai
HẠN CHẾ
• Việc lạm dụng phương pháp dễ dẫn đến căn bệnh quan liêu trong BMNN, tính lạm quyền trong công tác quản lý (đặc biệt trong trường hợp nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ, có nhiều kẽ hở)
Trang 41ƯU ĐIỂM
hút các đối tượng quản lý nên nó trở nên
phổ biến và được coi trọng đặc biệt trong
nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay.
trong QLNN về đất đai là việc áp dụng
khoán sản phẩm trong nông nghiệp phối
hợp với giao quyền sử đụng đất lâu dài
cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để
phục vụ sản xuất Đây thực sự là động
lực to lớn thúc đẩy sản xuất nông nghiệp
phát triển và sử dụng có hiệu quả đất đai.
HẠN CHẾ
• Làm cho người sử dụng đất dễ chạy theo lợi ích
cá nhân, không coi trọng lợi ích xã hội cho nên
để đạt được hiệu quả cao, cần phải phối hợp chặt chẽ với các biện pháp tác động khác.
Trang 42PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC THUYẾT PHỤCTRONG
QLNN VỀ ĐẤT ĐAI
ƯU ĐIỂM
• Tăng cường sự hiểu biết pháp luật của nhân dân
• Nếu thành công sẽ tăng cường mối quan hệ giữa
nhà nước và nhân dân.
HẠN CHẾ
• Bằng lời, không ràng buộc về pháp lý
• Muốn đạt hiệu quả cao phải kêt hợp với chặt chẽ với khyến khích vật chất và cưỡng chế hành chính.
Trang 43ƯU ĐIỂM
• Vai trò to lớn trong việc xác lập trật tự kỷ cương
trong quản lý và sử đụng đất đai
Trang 44NHỮNG ĐIỂM CHÚ Ý KHI
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP
CƯỠNG CHẾ TRONG
QLNN VỀ ĐẤT ĐAI
quả quản lý nhà nước
Chỉ áp dụng cưỡng chế khi giáo dục, thuyết phục không mang lại hiệu quả cần thiết.
Khi áp dụng cưỡng chế cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại cho cá nhân, tổ chức và xã hội
Trang 45Ô CHỮ
Trang 47Quy hoạch sử dụng đất: là việc phân
bổ và khoanh vùng đất đai theo không
gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo
vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí
hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu
cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực
đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn
vị hành chính trong một khoảng thời gian
xác định.
Công cụ tài chính
thuế nhà, đất; thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất(QSDĐ); thuế tài nguyên; thuế sử dụng đất nông nghiệp; lộ phí trước bạ, lộ phí địa chính; thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận QSDĐ, tiền thuê đất, giao đất; phạt vi phạm hành chính về đất đai.
5.2 Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và công cụ tài chính
Trang 486.1 Thẩm quyền trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tổ chức tư vấn quy hoạch
phối hợp với chính quyền cấp
xã để lấy ý kiến nhân dân
trong vùng quy hoạch về các
nội dung có liên quan đến đồ
án quy hoạch xây dựng
Hình thức lấy ý kiến: trưng bày sơ đồ, bản vẽ tại trụ sở UBND, phát phiếu qua tổ trưởng tổ dân phố
Cùng chủ đầu tư công khai
đồ án QH đất chi tiết
Quản lý mốc địa giới hành chính trên thực địa tại địa
phương
Trang 496.2 Thẩm quyền trong thu hồi đất, bồi thường, tái định cư
THU HỒI ĐẤT
Xác định nguồn gốc SDĐ; xác định các trường hợp được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng cùng với UBND xã thông
báo cho người đang SDĐ biết lý do thu hồi, dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi
Niêm yết công khai chủ trương thu hồi đất +thông báo trên hệ thống đài truyền thanh
Gửi quyết định thu hồi đến người có đất bị thu hồi
Kiểm tra, kiểm đếm về diện tích đất, về tài sản bị thiệt hại tại hiện trường; kiểm tra và xác nhận tính pháp lý về nhà đất, tài sản…
Trang 506.2 Thẩm quyền trong thu hồi đất, bồi thường, tái định cư
BỒI THƯỜNG, TÁI ĐỊNH CƯ
niêm yết công khai các phương án=> phải lập thành văn bản có xác nhận của các bên (UBND cấp xã+đại diện UBMTTQVN+người có đất bị thu hồi)
tập hợp ý kiến của nhân dân để kiến nghị lên cấp trên giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền
Phê duyệt phương án bồi thường + gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất bị thu hồi
Cùng đại diện UBMTTQVN+ tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng vận
động, thuyết phục nhưng ko chấp hành->cưỡng chế thi hành
Trang 516.3 Thẩm quyền xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Xác nhận vào đơn xin cấp GCN
?
Thời điểm, nguồn gốc SDĐ
Sự phù hợp với quy hoạch SDĐTình trạng tranh chấp đất đai
Trang 526.4 Thẩm quyền quản lý quỹ đất công ích và đất chưa sử dụng
Trang 536.5 Một số thẩm quyền khác
Kiểm kê, thống kê, rà soát quỹ đất trên
địa bàn
Dựa trên hồ sơ địa chính+dựa trên hiện trạng sử dụng đất tại
thời điểm kiểm kê, thống kê và giữa 2 lần kiểm kê, thống kê
Lập và quản lý hồ sơ địa chính gốc + Bản đồ địa chính +Sổ mục kê
+ Sổ địa chính + Sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ
Lập danh sách những hộ gia đình tại
xã được giao đất giãn dân trình lên
cấp huyện phê duyệt
Áp dụng với những hộ gia đình không đủ hạn mức đất ở theo quy định của Luật Đất đai hoặc những hộ mới do tách hộ mà không
có đất ở có thể được giao đất giãn dân có thu tiền để tự xây dựng nhà ở