1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI, địa GIỚI HÀNH CHÍNH và TRẬT tự xây DỰNG ở cơ sở

106 1K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QLNN về đất đai: là hoạt động của cơ quan QLNN có thẩm quyền, người có thẩm quyền trong việc sử dụng các phương pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến hành vi, hoạt động

Trang 1

NTH: THS LÊ THỊ NGỌC LỆ

KHOA NHÀ NƯỚC – PHÁP LUẬT

Trang 2

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI, ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ TRẬT TỰ XÂY

DỰNG

Ở CƠ SỞ

Người thực hiện: Ths Lê Thị Ngọc Lệ

Trang 3

Các VB liên quan

- Luật Đất đai 2013 (có hiệu lực ngày 01/7/2014 gồm 14 chương với 212 điều)

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

Trang 5

Quản Lý Nhà Nước

1/ Đất đai có tầm quan trọng đối với đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội

2/ Nhu cầu tăng trưởng kinh tế + gia tăng dân số =>

Trang 6

vật chất”

Trang 9

“Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”.

+ Điều 4 của Luật Đất đai 2013

“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất

quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định

của Luật này”.

Trang 10

- Khiếu nại, tố cáo về đất đai: 70% nội dung KN của công dân là về đất đai

- Luật đất đai 2013 và những vấn đề liên quan

Trang 11

Điều tra trong đề

Trang 12

Ô CHỮ

Trang 13

Quản lý nhà nước: là sự tác động

mang tính quyền lực - tổ chức của

các cơ quan NN, các cá nhân có

thẩm quyền tới đối tượng bị quản lý

nhằm đạt được mục tiêu do chủ thể

QLNN đặt ra.

QLNN về đất đai: là hoạt động của cơ quan QLNN có thẩm

quyền, người có thẩm quyền trong việc sử dụng các

phương pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến

hành vi, hoạt động của người sử dụng đất nhằm đạt mục

tiêu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường

trong phạm vi cả nước và ở từng địa phương.

Trang 14

Đặc điểm QLNN

về đất đai

Mang tính quyền lực NN, lấy pháp luật làm công cụ quản lý

Được thể hiện dưới hình thức văn bản QPPL

Mục đích: nhằm đưa ra các chủ trương, chính sách quản lý đất đai

và các thủ tục hành chính để thực hiện chủ trương, chính sách.

Mang tính quyền lực pháp lý

Trang 15

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 16

NỘI DUNG

QLNN VỀ ĐẤT

ĐAI (TT)

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

8 Thống kê, kiểm kê đất đai.

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.

Trang 17

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý

và sử dụng đất đai.

Trang 18

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI 2013?

Trang 19

1/ Bổ sung nhiều điều luật để quy định về các quyền và nghĩa vụ của Nhà nước đối với người sử dụng đất.

2/ Bổ sung các quy định về điều tra, đánh giá đất đai; những quy định quan trọng trong nguyên tắc lập quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất.

Trang 20

3/ Luật quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư Luật đã thu hẹp các trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất và cơ bản chuyển sang thuê đất nhằm

sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.

4/ Quy định giá đất bồi thường không áp dụng theo bảng giá đất mà áp dụng giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định tại

thời điểm quyết định thu hồi đất.

Trang 21

5/ Bổ sung quy định về các vấn đề đăng ký đất đai

6/ Quy định rõ nguyên tắc định giá đất Bảng giá đất chỉ áp dụng đối với một số trường hợp thay cho việc áp dụng cho tất cả

các mục đích như quy định hiện hành

Trang 22

7/ Luật đã dành một chương để quy định về việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai.

8/ Luật quy định hoàn chỉnh hơn các chính sách đất đai

Trang 23

9/ Quy định cụ thể các quyền, nghĩa vụ của từng đối tượng sử dụng đất

10/ Luật chỉ quy định về các vấn đề chung của thủ tục hành chính về đất đai và giao Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ

tục

11/ Bổ sung các quy định mới về hệ thống thông tin, hệ thống giám sát, theo dõi, đánh giá một cách công khai, minh bạch

và đảm bảo dân chủ trong điều kiện đất đai thuộc sở hữu toàn dân.

Trang 24

Khái niệm: là những tư tưởng chủ đạo có

tính chất bắt buộc mà các cơ quan QLNN và

các chủ thể sử dụng đất phải tuân theo trong

quá trình quản lý và sử dụng đất

Nguyên tắc 1: Bảo đảm QLNN về đất đai đúng thẩm quyền pháp lý

Nguyên tắc 2: Bảo đảm sự tập trung thống nhất trong QLNN về đất đai

Nguyên tắc 3: QLNN về đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã phê duyệt

Nguyên tắc 4: Đảm bảo hài hòa lợi ích trong QLNN về đất đai

Nguyên tắc 5: Sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả

Trang 25

Quốc hội ban hành luật, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với

việc quản lý và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước.

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước.

3.1 Bảo đảm quản lý đúng thẩm quyền pháp lý

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

ĐÚNG THẨM QUYỀN

PHÁP LÝ

Trang 26

Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất QLNN về

đất đai.

HĐND các cấp cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa

phương trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông qua bảng giá đất, việc thu

hồi đất thực hiện các dự án phát triển KT-XH của địa phương; giám sát việc thi hành pháp luật

về đất đai tại địa phương.

UBND các cấp có trách nhiệm QLNN về đất đai tại địa phương.

Các cơ quan NN: không được ủy quyền những việc thuộc thẩm quyền của mình cho cấp dưới

3.1 Bảo đảm quản lý đúng thẩm quyền pháp lý (TT)

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI ĐÚNG

THẨM QUYỀN PHÁP LÝ

Trang 27

TẬP TRUNG THỐNG NHẤT

Ở nước ta, đất đai là tài sản quốc gia, không thể có bất kì tổ chức, cá nhân nào tự ý chiếm giữ, biến thành tài sản riêng NN – đại diện hợp pháp của nhân dân thực hiện quyền QLNN

về đất đai

Quyền quản lý tập trung thống nhất của NN được thể hiện trên nhiều mặt như: đại diện chủ

sở hữu toàn dân về đất đai, quyền giao đất cho tổ chức và công dân, quyền kiểm tra và giám sát, xử lý các vi phạm pháp luật đất đai

3.2 Bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của nhà nước về đất đai

NN thống nhất quản lý về đất đai theo quy định của pháp luật

Văn bản QPPL của cơ quan cấp dưới không được mâu thuẫn với cơ quan NN cấp trên

Trang 28

“Đất đai thuộc sở hữu toàn

dân do NN đại diện chủ sở

hữu”

Quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 13)

Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 14)

Quy định hạn mức, thời hạn sử dụng đất; Quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất; Quyết định giá đất; Quyết định trao quyền sử dụng đất; Quyết định chính sách tài chính về đất

đai; Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy hoạch đã được phê

duyệt NN nghiêm cấm sử dụng đất trái quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt (Điều 13) 3.3 Bảo đảm QLNN về đất đai đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt

Trang 29

3.4 Nguyên tắc bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các lợi ích

- NN quản lý chặt chẽ bằng biện pháp hành chính (nguồn thu) + thu hồi đất thì người dân phải chấp hành

- NN giao đất, tạo điều kiện cho người dân yên tâm sử dụng, đầu

tư ổn định, lâu dài nhằm thu được những lợi ích kinh tế chính đáng trên mảnh đất của họ.

Trang 30

3.5 Nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả

Mục tiêu + Nguyên tắc QLNN về đất đai

Vì Đất đai là tài nguyên vô giá + có giới hạn về số lượng

Trang 31

3.5 Nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả (tt)

1/ NN phải có chính sách phân phối đất đai hợp lý trên cơ sở tổng quỹ đất của quốc gia và quỹ đất của từng địa phương

2/ Bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích

?

QLNN ĐỂ SỬ DỤNG ĐẤT TIẾT

Trang 32

tắc QLNN về đất đai; các nguyên tắc QLNN về đất đai bao gồm các nguyên tắc nào Liên hệ thực tế việc vận dụng các nguyên tắc QLNN về đất đai ở địa phương anh (chị)

và đề xuất giải pháp.

Trang 33

GIẢI PHÁP KHẮC

PHỤC

+ Cần hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đối với QLNN về đất đai cho chính quyền cơ sở và tăng cường sự phối hợp của các cấp, các ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội đối với công tác QLNN về đất đai

+ Tăng cường công tác chỉ đạo quản lý nhà nước về đất đai; đầu tư, hỗ trợ về tài chính và các

nguồn lực khác để đẩy mạnh công tác QLNN về đất đai

Đối với cơ sở (đơn vị):

+ Tăng cường công tác tuyên truyền văn bản pháp luật về đất đai để nâng cao nhận thức của người dân, tổ chức khai thác và sử dụng đất

+ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức quản lý nhà nước về đất đai: đào tạo, bồi dưỡng…

Trang 34

MỤC TIÊU CÔNG NGHIỆP

HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT

NƯỚC

><

VIỆC ƯU TIÊN BẢO VỆ

QUỸ ĐẤT NÔNG NGHIỆP?

nhiều (chỉ có hơn 9 triệu ha đất nông nghiệp trong đó có 4 triệu ha đất trồng lúa)-> Cần đảm bảo nghiêm ngặt quỹ đất nông nghiệp

Hiện nay, có sự suy giảm diện tích đất nông nghiệp đáng báo động, trung bình 52.000 ha/ năm -> phục vụ mục tiêu CNH-HĐH đất nước

?

- Cần có chiến lược giữa phát triển KCN và bảo tồn quỹ đất nông nghiệp-> cần sự tính toán kĩ.

- Chúng ta không thiếu đất làm nông nghiệp! Bài học nhiều nước trên thế giới: có

sự cân nhắc rất kĩ trong vạch ra các chiến lược; thường quy hoạch KCN ở vùng đất xấu (Nhật Bản…)

Trang 35

2 VẤN ĐỀ CẦN NHỚ ĐỂ

TĂNG CƯỜNG TÍNH HIỆU

QUẢ, TIẾT KIỆM CỦA ĐẤT

ĐAI

SỬ DỤNG TRÌNH ĐỘ KỸ THUẬT, SỨC NGƯỜI NÂNG CAO ĐỘ MÀU MỠ CỦA ĐẤT

Trang 36

Khái niệm: là tổng thể các biện pháp, cách thức mà cơ quan QLNN có thẩm quyền sử dụng để tác động

đến đối tượng bị quản lý bao gồm: cơ quan QLNN cấp dưới, hành vi của chủ thể sử dụng đất nhằm đạt được mục tiêu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả

Trang 37

Nhóm phương pháp nhằm

thu thập xử lý các thông

tin về đất đai (phương

pháp kỹ thuật, nghiệp vụ,

tác động gián tiếp)

Trang 39

Nhóm phương pháp 2 (tác

động trực tiếp) trong

QLNN về đất đai:

Khái niệm

tượng này phải tuân thủ những quy định nhà nước đề ra

PP kinh tế: Là cách NN tác động vào các tổ chức, cá nhân sử dụng đất thông qua lợi ích

kinh tế của họ để họ lựa chọn phương án hoạt động hiệu quả nhưng phải đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích

PP giáo dục và thuyết phục: Là cách thức NN tác động đến tư tưởng tình cảm của con

người nhằm mục đích nâng cao nhận thức pháp luật để họ chấp hành nghiêm các quy định

PP cưỡng chế: Là pp dùng quyền lực nhà nước tác động lên đối tượng quản lý buộc đối

tượng này phải tuân thủ những quy định nhà nước đề ra trong trường hợp cần thiết do pháp luật quy định

Trang 40

PHƯƠNG PHÁP HÀNH CHÍNH TRONG QLNN VỀ

ĐẤT ĐAI

ƯU ĐIỂM

• Tính nghiêm ngặt của pp; vai trò to lớn trong

việc xác lập trật tự kỷ cương trong quản lý

và sử đụng đất đai

HẠN CHẾ

• Việc lạm dụng phương pháp dễ dẫn đến căn bệnh quan liêu trong BMNN, tính lạm quyền trong công tác quản lý (đặc biệt trong trường hợp nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ, có nhiều kẽ hở)

Trang 41

ƯU ĐIỂM

hút các đối tượng quản lý nên nó trở nên

phổ biến và được coi trọng đặc biệt trong

nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay.

trong QLNN về đất đai là việc áp dụng

khoán sản phẩm trong nông nghiệp phối

hợp với giao quyền sử đụng đất lâu dài

cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để

phục vụ sản xuất Đây thực sự là động

lực to lớn thúc đẩy sản xuất nông nghiệp

phát triển và sử dụng có hiệu quả đất đai.

HẠN CHẾ

• Làm cho người sử dụng đất dễ chạy theo lợi ích

cá nhân, không coi trọng lợi ích xã hội cho nên

để đạt được hiệu quả cao, cần phải phối hợp chặt chẽ với các biện pháp tác động khác.

Trang 42

PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC THUYẾT PHỤCTRONG

QLNN VỀ ĐẤT ĐAI

ƯU ĐIỂM

• Tăng cường sự hiểu biết pháp luật của nhân dân

• Nếu thành công sẽ tăng cường mối quan hệ giữa

nhà nước và nhân dân.

HẠN CHẾ

• Bằng lời, không ràng buộc về pháp lý

• Muốn đạt hiệu quả cao phải kêt hợp với chặt chẽ với khyến khích vật chất và cưỡng chế hành chính.

Trang 43

ƯU ĐIỂM

• Vai trò to lớn trong việc xác lập trật tự kỷ cương

trong quản lý và sử đụng đất đai

Trang 44

NHỮNG ĐIỂM CHÚ Ý KHI

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP

CƯỠNG CHẾ TRONG

QLNN VỀ ĐẤT ĐAI

quả quản lý nhà nước

Chỉ áp dụng cưỡng chế khi giáo dục, thuyết phục không mang lại hiệu quả cần thiết.

Khi áp dụng cưỡng chế cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại cho cá nhân, tổ chức và xã hội

Trang 45

Ô CHỮ

Trang 47

Quy hoạch sử dụng đất: là việc phân

bổ và khoanh vùng đất đai theo không

gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển

kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo

vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí

hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu

cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực

đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn

vị hành chính trong một khoảng thời gian

xác định.

Công cụ tài chính

thuế nhà, đất; thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất(QSDĐ); thuế tài nguyên; thuế sử dụng đất nông nghiệp; lộ phí trước bạ, lộ phí địa chính; thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận QSDĐ, tiền thuê đất, giao đất; phạt vi phạm hành chính về đất đai.

5.2 Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và công cụ tài chính

Trang 48

6.1 Thẩm quyền trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tổ chức tư vấn quy hoạch

phối hợp với chính quyền cấp

xã để lấy ý kiến nhân dân

trong vùng quy hoạch về các

nội dung có liên quan đến đồ

án quy hoạch xây dựng

Hình thức lấy ý kiến: trưng bày sơ đồ, bản vẽ tại trụ sở UBND, phát phiếu qua tổ trưởng tổ dân phố

Cùng chủ đầu tư công khai

đồ án QH đất chi tiết

Quản lý mốc địa giới hành chính trên thực địa tại địa

phương

Trang 49

6.2 Thẩm quyền trong thu hồi đất, bồi thường, tái định cư

THU HỒI ĐẤT

Xác định nguồn gốc SDĐ; xác định các trường hợp được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng cùng với UBND xã thông

báo cho người đang SDĐ biết lý do thu hồi, dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi

Niêm yết công khai chủ trương thu hồi đất +thông báo trên hệ thống đài truyền thanh

Gửi quyết định thu hồi đến người có đất bị thu hồi

Kiểm tra, kiểm đếm về diện tích đất, về tài sản bị thiệt hại tại hiện trường; kiểm tra và xác nhận tính pháp lý về nhà đất, tài sản…

Trang 50

6.2 Thẩm quyền trong thu hồi đất, bồi thường, tái định cư

BỒI THƯỜNG, TÁI ĐỊNH CƯ

niêm yết công khai các phương án=> phải lập thành văn bản có xác nhận của các bên (UBND cấp xã+đại diện UBMTTQVN+người có đất bị thu hồi)

tập hợp ý kiến của nhân dân để kiến nghị lên cấp trên giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền

Phê duyệt phương án bồi thường + gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất bị thu hồi

Cùng đại diện UBMTTQVN+ tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng vận

động, thuyết phục nhưng ko chấp hành->cưỡng chế thi hành

Trang 51

6.3 Thẩm quyền xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Xác nhận vào đơn xin cấp GCN

?

Thời điểm, nguồn gốc SDĐ

Sự phù hợp với quy hoạch SDĐTình trạng tranh chấp đất đai

Trang 52

6.4 Thẩm quyền quản lý quỹ đất công ích và đất chưa sử dụng

Trang 53

6.5 Một số thẩm quyền khác

Kiểm kê, thống kê, rà soát quỹ đất trên

địa bàn

Dựa trên hồ sơ địa chính+dựa trên hiện trạng sử dụng đất tại

thời điểm kiểm kê, thống kê và giữa 2 lần kiểm kê, thống kê

Lập và quản lý hồ sơ địa chính gốc + Bản đồ địa chính +Sổ mục kê

+ Sổ địa chính + Sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ

Lập danh sách những hộ gia đình tại

xã được giao đất giãn dân trình lên

cấp huyện phê duyệt

Áp dụng với những hộ gia đình không đủ hạn mức đất ở theo quy định của Luật Đất đai hoặc những hộ mới do tách hộ mà không

có đất ở có thể được giao đất giãn dân có thu tiền để tự xây dựng nhà ở

Ngày đăng: 06/10/2017, 21:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  lấy  ý kiến:  trưng  bày  sơ  đồ, bản vẽ  tại  trụ  sở  UBND,  phát  phiếu  qua  tổ  trưởng  tổ  dân phố - QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI, địa GIỚI HÀNH CHÍNH và TRẬT tự xây DỰNG ở cơ sở
nh thức lấy ý kiến: trưng bày sơ đồ, bản vẽ tại trụ sở UBND, phát phiếu qua tổ trưởng tổ dân phố (Trang 48)
Hình thức xử phạt: - QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI, địa GIỚI HÀNH CHÍNH và TRẬT tự xây DỰNG ở cơ sở
Hình th ức xử phạt: (Trang 54)
Bảng xác nhận tọa độ các mốc ĐGHC cấp xã - QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI, địa GIỚI HÀNH CHÍNH và TRẬT tự xây DỰNG ở cơ sở
Bảng x ác nhận tọa độ các mốc ĐGHC cấp xã (Trang 70)
8. Hình thức và mức xử lý các hành vi VPHC đối với chủ - QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI, địa GIỚI HÀNH CHÍNH và TRẬT tự xây DỰNG ở cơ sở
8. Hình thức và mức xử lý các hành vi VPHC đối với chủ (Trang 96)
Hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính. - QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI, địa GIỚI HÀNH CHÍNH và TRẬT tự xây DỰNG ở cơ sở
Hình s ự thì bị xử phạt vi phạm hành chính (Trang 97)
HÌNH THỨC XỬ PHẠT - QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI, địa GIỚI HÀNH CHÍNH và TRẬT tự xây DỰNG ở cơ sở
HÌNH THỨC XỬ PHẠT (Trang 99)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w