1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QUY TRÌNH XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH BPTT

13 1 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 84,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

từ đâu đến?" điệp lại đến 4 lần trong bài thơ gợi lên bao cảm xúc bâng khuâng và mênh mang khiến không gian mà vầng trăng xuất hiện thật bao la, mênh mông:” Hay từ lời mẹ ru” - Biện pháp

Trang 1

SƠ ĐỒ ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH TÁC DỤNG CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ

1 Sơ đồ

2 Ví dụ:

Bài tập: Tìm và nêu tác dụng của phép nhân hóa, so sánh trong những ví dụ

sau?

Trăng ơi từ đâu đến?

Hay từ lời mẹ ru

Thương Cuội không được học

Hú gọi trâu đến giờ!

(Trích “Trăng ơi từ đâu đến” - Trần Ðăng Khoa)

Bước 1: Khổ thơ thứ 4 trích “Trăng ơi từ đâu đến” của Trần Đăng khoa khiến

người đọc không thể quên bởi hiệu quả của biện pháp nghệ thuật mang lại

Bước 2, 3:

- Câu thơ "Trăng ơi từ đâu đến?" điệp lại đến 4 lần trong bài thơ gợi lên bao cảm xúc bâng khuâng và mênh mang khiến không gian mà vầng trăng xuất hiện thật bao la, mênh mông:” Hay từ lời mẹ ru”

- Biện pháp nhân hoá được sử dụng thành công khi xây dựng hình tượng

“trăng” Ở đây, con người đã trò chuyện, tâm tình với “trăng” như người bạn thân thiết: “Trăng ơi từ đâu đến?”

- Trăng từ lời ru của mẹ: "Chú Cuội ngồi gác cây da - Thả trâu ăn lúa, gọi cha ời ời " đã nhập vào tâm hồn tuổi thơ khi còn nằm trên nôi Ngắm trăng, bé Khoa hỏi Cuội và thương Cuội biết bao nhiêu:

"Thýõng Cuội không ðýợc học

Hú gọi trâu ðến giờ!".

Bước 4:

- Trần Đăng Khoa đã cảm nhận một cách tinh tế bằng tình yêu trăng của tâm hồn trẻ thơ, rất hồn nhiên, trong sáng

- Giọng thơ nhẹ nhàng thanh tao; tình yêu trăng chan hòa dào dạt với tình yêu đất nước, quê hương Lời thơ trong sáng, hình tượng đẹp và mới lạ Trăng đã trở

(1) Giới thiệu khái quát (khổ/đoạn nào? Tác phẩm? tác giả? Đánh giá chung về việc sử dụng BPNT?

(2) Gọi tên biện pháp

và chỉ ra từ ngữ thể

hiện BPNT đó

(3) Trình bày tác dụng (Chú ý: giá trị gợi hình?

Gợi cảm?)

(4) Khát quát, liên hệ, giá trị của các BPNT trên với

đoạn/khổ

Trang 2

thành một mảnh tâm hồn cùa tuổi thơ.

TRƯỜNG THCS XUÂN ĐỈNH

TỔ: VĂN

XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÁC BƯỚC DẠY HỌC SINH

PHÂN TÍCH CÁC GIÁ TRỊ BIỆN PHÁP TU TỪ.

I Các bước tiến hành

1 Đọc kĩ yêu cầu của đề bài

2 Đọc kĩ văn bản để định hướng chính xác nội dung

3 Xác định chính xác các biện pháp tu từ thông qua việc nhận diện

4 Biện pháp tu từ đó giúp liên tưởng điều gì?

5 Phân tích điều liên quan đến văn bản

6 Trình bày cảm nhận về giá trị biện pháp tu từ đó mang lại cho văn bản

II Ví dụ minh họa

1 Đề bài:

Tìm và phân tích biện pháp tu từ trong câu thơ:

“Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”

trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương

2 Cách làm:

- Xác định yêu cầu đề: Tìm và phân tích biện pháp tu từ

- Văn bản: Viếng lăng Bác

- Xác định biện pháp tu từ:

+ Ẩn dụ: tràng hoa

+ Hoán dụ: bảy mươi chín mùa xuân

- Liên tưởng:

+ “Tràng hoa”: cuộc đời của những con người nở hoa dưới ánh sáng cảu Bác + “bảy mươi chín mùa xuân”: Bác sống một cuộc đời đẹp như mùa xuân

- Phân tích: Dòng người vao lăng viếng Bác kết thành những tràng hoa vô tận Đây là một ẩn dụ đẹp, một sáng tạo của nhà thơ gợi liên tưởng đến cuộc đời mỗi con người đã nở hoa dưới ánh sáng của Bác và giờ đây những bông hoa tươi thắm đó đáng đến dâng lên Người những gì tốt đẹp nhất Hình ảnh hoán dụ “bảy mươi chín mùa xuân” cho thấy Bác đã sống một cuộc đời đẹp như những màu xuân và đã làm nên những màu xuân cho đất nước

- Giá trị : Là những hình ảnh thơ vô cùng đẹp đẽ đã được viết trong nỗi xúc động lớn lao của trái tim tác giả, thể hiện sự tôn kính đối với Bác

QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ (NHÂN HÓA)

1. Gọi tên được biện pháp tu từ (Nhân hóa)

2. Chỉ ra các từ ngữ thuộc phép nhân hóa

3. Phân loại nhân hóa thuộc kiểu nào

4. Phân tích giá trị của biện pháp tu từ nhân hóa

VD: Trâu ơi ta bảo trâu này:

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

1. Câu ca dao trên đã sử dụng biện pháp tu từ nào? ( nhân hóa)

Trang 3

2. Em hãy chỉ ra từ ngữ thuộc phép nhân hóa có trong câu trên: Trâu ơi

3. Phép nhân hóa ở câu ca dao trên thuộc loại nào?(Trò chuyện xưng hô với vật như với người)

4. Tác dụng của biện pháp tu từ trong câu ca dao trên?

Nhờ biện pháp nhân hóa mà câu ca dao rất gợi cảm Hai tiếng Trâu ơi nghe thật thân thiết, đầy tình cảm Con trâu trong cuộc sống của người nông dân Việt Nam vốn là một yếu tố rất quan trọng: Con trâu là đầu

cơ nghiệp.Nhưng dù vậy, con trâu vẫn chỉ là một con vật trung thành

và giúp ích cho con người vậy mà ở đây hai tiếng Trâu ơi kia như xoá

đi cái ranh giới chủ tớ giữa người nông dân với con trâu Tiếng gọi như gọi một người bạn, một người thân và tiếp theo đó là người nhắn nhủ: Ta bảo trâu này Đọc những lời này, người ta không cảm nhận gì khác hơn là một lời khuyên nhủ, nhắn gửi hết mực chân tình

PHIẾU BÀI TẬP 2 BUỔI / NGÀY NGỮ VĂN 6 – TIẾT 52

Cho hai câu thơ sau trong bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” (Minh Huệ):

“…Anh đội viên nhìn Bác

Càng nhìn lại càng thương…”

Câu 1 Chép chính xác những câu thơ tiếp theo để tạo thành hai khổ thơ liên

tiếp

Câu 2: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong 2 khổ thơ trên ? Viết đoạn văn

khoảng 6-8 câu trình bày tác dụng của biện pháp tu từ đó Trong đoạn văn có 1 phó từ

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 52: LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY TÁC DỤNG

CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ.

I Mục tiêu bài dạy: Sau khi học xong tiết học này, học sinh có được:

1 Kiến thức:

- Nêu được cách viết đoạn văn trình bày tác dụng của biện pháp tu từ.

2 Kỹ năng:

- Làm được bài tập 1,2 trong PHT

- Tạo lập được đoạn văn trình bày tác dụng của Biện pháp tu từ

3 Thái độ:

- Tích cực, chủ động trong tiết học

- Kính yêu Bác Hồ Chí Minh

* Hình thành và phát triển năng lực: sáng tạo, hợp tác, sử dụng tiếng Việt,

thưởng thức và cảm thụ thẩm mĩ

Trọng tâm:

- Nêu được cách viết đoạn văn trình bày tác dụng của biện pháp tu từ

Trang 4

- Tạo lập được đoạn văn trình bày tác dụng của Biện pháp tu từ.

II Chuẩn bị:

1 GV: Giáo án, hệ thống bài tập.

2 HS: Soạn bài

III Tiến trình bài dạy :

HĐ1: Khởi động:

1 Ổn định lớp học (2p)

2 Bài mới (40p):

*Giới thiệu nội dung tiết học

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS

Nội dung cần đạt

Câu 1(5p) Chép chính xác

những câu thơ tiếp theo để

tạo thành hai khổ thơ liên

tiếp

Yêu cầu H làm bài độc lập

(3p).

Cho Hs chấm chéo

Gọi hỏi kết quả.

Chép thơ

Chấm chéo

Câu 1

Yêu cầu: Chép chính xác Mỗi lỗi chính tả trừ 2,5 đ

Câu 2 (35p) Biện pháp tu từ

nào được sử dụng trong 2

khổ thơ trên ? Viết đoạn văn

khoảng 6-8 câu trình bày tác

dụng của biện pháp tu từ đó

Trong đoạn văn có 1 phó từ

*B1: Tìm hiểu đề (5p):

- Yêu cầu HS gạch chân từ

khóa để xác định yêu cầu đề

+Nội dung chính của đoạn

văn?

+Số câu?

+ Yêu cầu TV

*B2: Tìm ý(10p):

Câu hỏi 1: Để viết 1 đoạn

văn trình bày tác dụng của

BPTT, chúng ta nên có

những ý nào?

-Gọi 1 vài HS trả lời

Gạch chân đề bài

Xác định yêu cầu đề.

Suy nghĩ Trả lời

Câu 2

*Các ý cần có:

- Biện pháp tu từ: ẩn dụ

- Ngữ liệu: Người cha thay thế

cho Bác Hồ bởi sự tương đồng

về phẩm chất và tuổi tác

- Tác dụng:

+Gợi hình ảnh: hình ảnh Bác

chăm lo cho anh đội viên như người cha chăm lo cho đàn con nhỏ -> thấy được tình thương bao la của Người, phẩm chất cao quý của Người.

+Gợi cảm xúc:Thấy được tình

cảm của anh đội viên dành cho

Bác

Gợi ý: Đoạn văn tham khảo:

Đây là một khổ thơ hay trong bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ Trong khổ thơ này, tác giả đã sử dụng rất tài tình biện pháp tu từ nghệ thuật ẩn dụ qua hình ảnh

Trang 5

-Chốt lại các ý cần thiêt để

viết đoạn văn trình bày tác

dụng của biện pháp tu từ:

+Gọi tên BPTT

+ Chỉ ra ngữ liệu chứa BPTT

đó

+ Phân tích tác dụng của

BPTT:

Sử dụng BPTT đó gợi cho

em hình ảnh gì? Gợi cho em

cảm xúc gì? Và tình cảm của

tác giả là gì?

Câu hỏi 2: Xác lập sơ đồ ý

để viết đoạn văn trình bày

tác dụng của BPTT trong

khổ thơ trên

-Chia lớp thành các nhóm 4

người thảo luận xác lập sơ

đồ ý (thời gian: 5p)

- Yêu cầu 1 nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

- G chốt lại

*Bước 3: Viết bài (15p- làm

bài độc lập)

G theo dõi

*Bước 4: Chữa bài (5p).

Treo bảng phụ bài của 1-2

HS, chữa chung cả lớp Yêu

cầu Hs kiểm tra nội dung và

hình thức, phát hiện lỗi

-Kiểm tra yêu cầu TV

Tạo lập nhóm Thảo luận

Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác

bổ sung.

Viết bài

Chữa bài.

“Người Cha mái tóc bạc” Đây chính là hình ảnh Bác Hồ Vì sao chúng ta có thể liên tưởng như vậy? Bởi vì trong mắt người chiến sĩ trẻ Bác có những đặc điểm tương đồng với người cha Bác cũng có mái tóc bạc như những người cha già, đặc biệt tình yêu thương và sự chăm lo

mà Bác dành cho các anh là tình cảm của một người cha luôn dành cho những đứa con yêu quý của mình Qua hình ảnh ẩn dụ này, ta thấy được tấm lòng yêu thương bao la của Bác đồng thời

ta cũng cảm nhận được tình yêu thương mà người chiến sĩ dành cho Bác Với anh, Bác như một người cha già đáng yêu, đáng kính.

(*) Chú thích: phó từ: từ gạch

chân

3/ Củng cố (3p): Yêu cầu HS nhắc lại các ý cơ bản của đoạn văn phân tích tác dụng

Biện pháp tu từ.

4/ Dặn dò (1p):

- Hoàn thành đoạn văn

- Ôn tập VB: Lượm

NHÓM NGỮ VĂN TRƯỜNG THCS THỤY PHƯƠNG

Trang 6

1 Quy trình phân tích biện pháp tu từ

1 Đọc kĩ ngữ liệu

2 Xác định các biện pháp tu từ có ở trong ngữ liệu

3 Phân tích giá trị các biện pháp tu từ có trong ngữ liệu

Ví dụ: Cách nhận diện biện pháp tu từ ẩn dụ:

- Có một đối tượng lộ ra

- Có một đối tượng khác có nét giống với đối tượng được lộ ra nhưng được hiểu ngầm (liên tưởng tương đồng)

2 Ví dụ minh họa:

“ Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió ”

(Quê hương – Tế Hanh)

Hãy xác định và phân tích gái trị của các biện pháp tu từ được Tế Hanh dùng trong hai câu thơ trên

Trả lời: Các biện pháp tu từ nhà thơ Tế Hanh đã dùng trong hai câu thơ trên:

- So sánh: Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

- Ẩn dụ tu từ: “hồn làng” chỉ linh hồn quê hương

- Nhân hóa tu từ: Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

Tác dụng: Ở đây cái được so sánh là một sự việc cụ thể, hữu hình (Cánh buồm), còn cái dùng để so sánh là cái trừu tượng, vô hình (mảnh hồn làng) Cách ví von này đã làm nổi bật hình ảnh cánh buồm đang tiến thẳng ra khơi, đẹp trong

vẻ cường tráng, khoáng đạt, bất ngờ Với hình ảnh ẩn dụ tu từ “hồn làng” nhà thơ đã biến cái vô hình thành cái hữu hình sống động Cùng với nghệ thuật nhân hóa tu từ, cánh buồm trắng căng gió biển đã trở thành một biểu tượng đẹp, thi vị

và rất thích hợp của một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi

Phòng GD & ĐT quận Bắc Từ Liêm

Trường THCS Tây Tựu

CÁC BƯỚC HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP VỀ BIỆN PHÁP

TU TỪ Hoạt động 1: GV có thể ra đề bài sau:

Dưới đây là hai câu thơ Tế Hanh miêu tả hình ảnh chiếc thuyền sau một ngày ra khơi đánh cá:

Trang 7

“ Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”

Theo em, cách miêu tả ở hai câu thơ trên có hấp dẫn không? Em hãy chỉ ra và nêu tác dụng nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ trên

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh giải bài tập theo hai bước

- Bước 1: Chỉ ra biện pháp tu từ:

- Chỉ ra đúng biện pháp tu từ được Tế Hanh sử dụng ở hai câu thơ là biện pháp

"nhân hoá"

- Chỉ ra được các từ được sử dụng để nhân hoá chiếc thuyền là các từ: "im, mỏi, trở về, nằm, nghe."

(Ngoài ra, học sinh có thể nêu thêm biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác thể hiện qua từ “nghe” Nghe là cảm nhận của thính giác nhưng được chuyển sang chỉ cảm nhận của xúc giác -> thể hiện cảm nhận tinh tế của con thuyền hay chính là cảm nhận tinh tế của nhà thơ gửi gắm trong hình ảnh này)

- Bước 2: Phân tích giá trị của biện pháp tu từ:

* Giá trị gợi hình:

+ Biến con thuyền vô tri vô giác trở nên sống động, có hồn như con người

+ Các từ: "im, mỏi, trở về, nằm" cho ta cảm nhận được giây lát nghỉ ngơi thư dãn của con thuyền, giống như con người, sau một chuyến ra khơi vất vả, cực nhọc trở về

+ Từ "nghe" gợi cảm nhận con thuyền như một cơ thể sống, nhận biết được chất muối của biển đang ngấm dần , lặn dần vào "da thịt "của mình; và cũng giống như con người từng trải, với con thuyền, vị muối càng ngấm vào nó bao nhiêu ,

nó như càng dày dạn lên bấy nhiêu

* Giá trị gợi cảm:

Tác giả miêu tả con thuyền, nói về con thuyền chính là để nói về người dân chài miền biển ở khía cạnh vất vả cực nhọc, từng trải trong cuộc sống hàng ngày Ở đây, hình ảnh con thuyền đồng nhất với cuộc đời, cuộc sống của người dân chài vùng biển Qua biện pháp tư từ này mà người đọc cảm nhận được tâm hồn tinh

tế cùng tấm lòng gắn bó sâu nặng với cuộc sống lao động làng quê của Tế Hanh

QUY TRÌNH DẠY HỌC SINH PHÁT HIỆN VÀ NÊU TÁC DỤNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

Trang 8

I Các bước giúp học sinh làm tốt các dạng bài tập phát hiện và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ trong một đoạn thơ (bài thơ), đoạn trích (truyện) đã học:

1 Khâu chuẩn bị:

Phải trang bị cho học sinh hiểu và nắm vững từng các biện pháp tu từ

đã học trong chương trình: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, liệt kê, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp từ, điệp cấu trúc, liệt kê, chơi chữ, đảo ngữ

2 Các bước tiến hành:

Khi phân tích một ngữ liệu có sử dụng một hay nhiều biện pháp tu từ nghệ thuật:

- Bước 1: Gọi tên các biện pháp tu từ.

- Bước 2: Giúp học sinh xác định các đối tượng, hình ảnh sử dụng các biện pháp tu từ, và tu từ bằng phương tiện gì (được thể hiện qua những từ ngữ nào?)

- Bước 3: Chỉ ra tác dụng và hiệu quả biểu đạt của các đối tượng, hình ảnh sử dụng các biện pháp tu từ đó:

+ Tác dụng biểu đạt trong việc xây dựng nội dung sự việc, hiện tượng.

+ Tác dụng biểu đạt để thể hiện tình cảm của tác giả.

+ Các biểu đạt đó có tác động gì đến tình cảm của người tiếp nhận (người đọc, người nghe).

II Ví dụ minh họa:

Phát hiện các biện pháp tu từ và nêu tác dụng của chúng trong hai câu thơ sau:

“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng (1)

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” (2)

(Viếng lăng Bác – Viễn Phương)

- Bước 1: Gọi tên các biện pháp tu từ: câu (1), (2) có sử dụng biện pháp nhân hóa, câu (2) có sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ.

- Bước 2:

+ Nhân hóa: “mặt trời” của tạo hóa (mặt trời đi qua trên lăng) được nhân hóa qua từ “đi” và “thấy”.

+ Ẩn dụ: “mặt trời” của dân tộc (mặt trời trong lăng) để chỉ con người và công lao to lớn của Bác với dân tộc.

- Bước 3: Tác dụng của các biện pháp tu từ:

+ Biện pháp nhân hóa cho thấy mặt trời – hình ảnh thực (mặt trời đem lại ánh sáng, sự sống cho muôn loài) cũng phải ngưỡng mộ ngước nhìn (thông qua từ “đi” và “thấy”) một “mặt trời” trong lăng rất đỏ.

+ Biện pháp ẩn dụ đã xây dựng một hình ảnh “mặt trời” trong lăng mang hình tượng Bác Hồ, người đã có công đem ánh sáng Cách Mạng giúp dân tộc

ta đi từ bóng đen nô lệ đến cuộc sống tự do, hạnh phúc.

+ Việc xây dựng các hình ảnh đó đã thể hiện sự ngợi ca, tôn kính, ngưỡng mộ, biết ơn của tác giả đối với Bác Cuộc đời, con người, sự nghiệp và những công lao to lớn của Người là vĩnh cửu trong lòng người dân Việt Nam.

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẬN BÁC TỪ LIÊM

TRƯỜNG THCS PHÚC DIỄN

Trang 9

QUY TRÌNH PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

I VỀ CHUẨN BỊ:

- Phải nắm vững những hiểu biết cơ bản về các phép tu từ đã được học

- Đọc kĩ văn bản đó

- Xác định đúng biện pháp tu từ đã được sử dụng trong văn bản

- Nhận thấy được giá trị, ý nghĩa, hiệu quả, dụng ý diễn đạt thông qua phép

tu từ mà tác giả sử dụng ở trong văn bản đó

II QUY TRÌNH THỰC HIỆN PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ:

1 Chỉ ra tên của phép tu từ đó (có thể gồm nhiều phép được sử dụng trong đó.)

2 Tìm ra những từ ngữ thể hiện phép tu từ đó; cấu trúc, cấu tạo của phép

tu từ ( kiểu, cách, công thức, ý nghĩa biểu thị, mối liên hệ cụ thể của nó)

2 Nêu tác dụng, hiệu quả sử dụng của phép tu từ trong văn bản đó:

- - Nêu những giá trị gợi hinh mà phép tu từ mang lại thể hiện trong văn bản

- Nêu những giá trị biểu cảm mà phép tu từ mang lại thể hiện trong văn bản

- Vận dụng vốn sống, cảm thụ của bản thân về Ngữ - Văn liên quan đến nội dung văn bản và kiến thức về biện pháp tu từ để phân tích, trình bày những suy nghĩ liên tưởng cảm nhận của riêng mình về giá trị biểu cảm, hiệu quả việc

sử dụng của phép tu từ của tác giả làm nên sự thành công về mặt nghệ thuật nhằm diễn đạt thành công một nội dung nào đó cụ thể trong văn bản

Cần bám sát những nội dung kiến thức về lý thuyết về các biện pháp tu từ

mà bài học đã cung cấp Thường là ở phần ghi nhớ Và căn cứ vào thực tế cụ thể nội dung nội dung biện pháp tu từ trong văn bản đang xem xét.

Sau đây là một vài ví dụ

VD1 Phân tích giá trị biểu cảm của phép tu từ so sánh được sử dụng

trong bài thơ “Quê hương” - Đỗ Trung Quân.

Bài thơ “Quê hương” của Đỗ Trung Quân là một bài thơ hay Điều làm nên sự thành công của bài thơ này một phần là ở nghệ thuật so sánh

Nhà thơ Đỗ Trung Quân đã đem so sánh : “ Quê hương” với rất nhiều hình ảnh thân thuộc (vế A) Quê hương là:

(vế B) - Chùm khế ngọt

- Con diều biếc

- Cầu tre nhỏ

- Con đò nhỏ

- Là đường đi học

- Như là chỉ một mẹ thôi!

Vế A: “ Quê hương” là một khái niệm trừu tượng, chỉ có một và lặp lại

được đem so sánh với rất nhiều vế B là những hình ảnh, sự vật cụ thể rất đỗi thân quen, gần gũi gợi nhớ, chất chứa bao kỷ niệm, tình cảm thiêng liêng Có thể nói Đỗ Trung Quân đã “định nghĩa quê hương” bằng một điệp ngữ kết hợp với nghệ thuật so sánh Một sự so sánh bề ngoài thì “nổi” thì “ngang bằng”

nhưng thực ra lại là “ chìm”, là “không ngang bằng” Quê hương - một nội dung trừu tượng được so sánh với nhiều hình ảnh rất cụ thể: chùm khế; con diều; cầu tre; con đò; đường đi học; là… mẹ Quê hương là tất cả là một không gian

rộng lớn

Trang 10

Có thể nói nhà thơ đã cụ thể hóa, “vật chất hóa” khái niệm quê hương,

tích tụ thêm cho “Quê hương” thêm nhiều ý nghĩa, sinh động, gợi cảm, càng khơi gợi thêm cho mỗi một người nghe sự tự do liên tưởng, cảm nhận theo những cảm xúc, nỗi niềm, ký ức riêng có của mỗi người vô cùng phong phú Chính sự so sánh độc đáo đó đã làm cho lời hát trở nên sinh động, gần gũi, vô cùng hàm súc và luôn tươi mới gây được chú ý của nhiều người

Nhờ thế mà lời thơ, bài hát đã nhanh chóng đi vào lòng người được giới trẻ thuộc lòng và hát say mê

VD2: Phân tích nét nghệ thuật ẩn dụ độc đáo trong câu thơ sau:

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng

(Nguyễn Khoa Điềm)

Bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của nhà thơ

Nguyễn Khoa Điềm có câu thơ ẩn chứa một hình ảnh ẩn dụ thật độc đáo:

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.

“Mặt trời” trong câu thơ thứ nhất là mặt trời của cõi tự nhiên vĩnh

hằng đem ánh sáng nuôi sống muôn loài trên trái đất

Còn "Mặt trời" trong câu thơ thứ hai chính là em bé trên lưng mẹ Em bé

là mặt trời của mẹ cũng giống như mặt trời của cõi tự nhiên vĩnh hằng vô cùng cần thiết đối với muôn loài vậy Đó là một ẩn dụ độc đáo

Ở đây, Cu tai, đứa con tuy còn nhỏ đang nằm trên lưng mẹ nhưng là linh hồn của người mẹ Tà Ôi Đứa con là nguồn sống, là nguồn động viên lớn lao đối với người mẹ, là ánh sáng của đời mẹ, đem lại cho người mẹ tất cả bao hy vọng ước mơ và sức mạnh vượt gian nan, cực nhọc nguy hiểm, làm cho người

mẹ có một nghị lực phi thường tìm đến với cách mạng, phát rẫy, trỉa bắp, nuôi con, nuôi bộ đội, phục vụ kháng chiến…

Nguyễn Khoa Điềm đã dùng hình ảnh mặt trời để so sánh ngầm, coi đứa con là mặt trời trong tâm hồn của người mẹ Đây cũng là một ẩn dụ độc đáo mới

lạ đã thể hiện được tình cảm, sự gắn bó không rời giữa hai mẹ con, là tấm lòng của người mẹ, là tình mẹ đối với con, là niềm hạnh phúc của người mẹ được sống vì con

Đó là một ẩn dụ tạo nên sự thành công của bài thơ “Khúc hát ru những

em bé lớn trên lưng mẹ”

VD 3: Nhà thơ Viễn Phương cũng đã dùng hình ảnh mặt trời nhưng là để ngầm

so sánh với Bác Hồ với ý nghĩa là để ca ngợi Bác Hồ là con người vô cùng vĩ

đại, có công lao to lớn, Bác là “mặt trời”đem lại ánh sáng độc lập tự do cho dân

tộc Việt Nam vừa nhằm thể hiện niềm tôn kính thiêng liêng, sự biết ơn vô hạn của nhân dân Việt Nam đối với Bác:

“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”

(Viễn Phương)

Cũng dùng hình ảnh mặt trời để diễn đạt cảm xúc suy nghĩ của mình nhưng hai nhà thơ đã khai thác ở hai nghĩa ẩn dụ khác nhau rất tinh tế Như vậy, nhờ cách dùng ẩn dụ khác nhau của các tác giả mà đã tạo cho vốn từ vựng có thêm nhiều nét nghĩa khác nhau vô cùng phong phú

Ngày đăng: 08/04/2017, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH TÁC DỤNG CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ - QUY TRÌNH XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH BPTT
SƠ ĐỒ ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH TÁC DỤNG CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ (Trang 1)
w