HỘI THOẠICÁI KIA LÀ CÁI ÁO CHÚ Ý: a.Khi đặt câu hỏi: ***Nếu đồ vật gần người nói, xa người trả lời thì dùng 회회 HỘI THOẠICÁI NÀY để hỏi và dùng 회회 HỘI THOẠICÁI ĐÓ để trả lời ***Nếu đồ vậ
Trang 1Giáo trình Seoul cuốn 1
Bài 1 : 안 안 안 안 안 Xin chào!
회회: (HỘI THOẠI)HỘI THOẠI)
*회회회회회회? Xin chào
–회 회회회 회회회회회회 Tên tôi là Kim Yeong Suk
*회,회회회회회, 회회 회 (HỘI THOẠI)Vâng, rất vui được gặp bạn Yeoksuk)
–회회 회회회회회 (HỘI THOẠI)Tôi là Wilson)
–회회 회회회회회회회 (HỘI THOẠI)Tôi là người Anh)
–회회 회회회회 회회회회회 (HỘI THOẠI)Tôi đang học tiếng Hàn)
(HỘI THOẠI)Wilson là người Anh)
Chú ý anh từ ghép nếu tiếng Hàn là N1-N2 thì tiếng Việt sẽ là N2-N1
회회 회회 —> Người Anh
2 회 N : N CỦA TÔI
회 회회회 회회회회회회
(HỘI THOẠI)Tên tôi là Kim Yeong Suk
Tên của tôi là Kim Yeong Suk)
회회회 회 회회회회
(HỘI THOẠI)Cái này là sách của tôi
Đây là sách của tôi)
3 N1 회/회 N2 회/회 V - 회회ㅂ N1 –ĐỘNG TỪ —N2
(HỘI THOẠI)Khi động từ không có Batchim – tức là động từ không có phụ âm bên dưới thì ta bỏ 회 của động từ
và thêm ㅂ ㅂ sẽ thêm bên dưới của động từ)회회
Trang 2회 : Thêm vào sau tên của người
회 : Tôi (HỘI THOẠI)ngôi thứ 1)
Bài 2 : 안안안 안안안안안 Đây là cái gì?
I 안안: (HỘI THOẠI) HỘI THOẠI)
*회회회 회회회회회?? (HỘI THOẠI)Cái này là cái gì?)
–회회회회회 (HỘI THOẠI)Là cái bàn)
*회회회 회회회회회? (HỘI THOẠI)Cái kia là cái gì?)
Trang 3–회회회 회회회회회 (HỘI THOẠI)Cái kia là cái ghế)
II 안안: (HỘI THOẠI) NGỮ PHÁP)
1 회회 (HỘI THOẠI)회회/회회) 회 회회회회회? : CÁI NÀY (HỘI THOẠI)CÁI ĐÓ/ CÁI KIA) LÀ CÁI GÌ?
회회회 회회회회회? (HỘI THOẠI)CÁI NÀY LÀ CÁI GÌ?)
회회회 회회회회회? (HỘI THOẠI)CÁI ĐÓ LÀ CÁI GÌ?)
2 (HỘI THOẠI)회회/회회/회회) N 회회회 (HỘI THOẠI)LÀ …… )
회회회 회회회회 (HỘI THOẠI)CÁI NÀY LÀ CUỐN SÁCH)
회회회 회회회회 (HỘI THOẠI)CÁI KIA LÀ CÁI ÁO)
CHÚ Ý:
a.Khi đặt câu hỏi:
***Nếu đồ vật gần người nói, xa người trả lời thì dùng 회회 (HỘI THOẠI)CÁI NÀY) để hỏi và dùng 회회 (HỘI THOẠI)CÁI ĐÓ) để trả lời
***Nếu đồ vật xa người nói, gần người trả lời thì dùng 회회 (HỘI THOẠI)CÁI ĐÓ) để hỏi và dùng 회회 (HỘI THOẠI)CÁI NÀY) để trả lời
***Nếu đồ vật gần người nói và người trả lời thì đều dùng 회회 (HỘI THOẠI)CÁI NÀY) để hỏi và trả lời
***Nếu đồ vật xa cả người nói và người trả lời thì dùng 회회 (HỘI THOẠI)CÁI ĐÓ) để hỏi và trả lời
b.Ngoài ra khi trả lời chúng ta có thể bỏ 회회/회회/회회 cũng được
Trang 4Cái này là đồng hồ phải không?
I 안안: (HỘI THOẠI) HỘI THOẠI)
*회회회회회회회회?? Cái này là đồng hồ phải không?
–회, 회회회회회 Đúng thế Là đồng hồ ạ
*회회회 회회회회회? Cái này là đôi giày phải không?
–회회회, 회회가 회회회회 Không, không phải là đôi giày
–회회회 회회회회회회 Cái đó là đôi giày thể thao
II 안안: (HỘI THOẠI) NGỮ PHÁP)
Trang 51 회회 (HỘI THOẠI)회회/회회)회 N 회회회? : Cái này, cái đó, có phải là N không?
회회회 회회회회회? Cái này là đồng hồ phải không ?
회회회 회회회회회회? Cái đó là giầy thể thao phải không ?
2 안, N 안안안 (HỘI THOẠI) Vâng, đúng là …… )
회, 회회 회회회 Vâng, là cái đồng hồ
회, 회회회회회 Uh, là đôi giầy
3 안안안, N 안/ 가 안안안안.
회회회, 회회가 회회회회 Không, không phải là đồng hồ
회회회, 회회 회회회회 Không, không phải là sách
Trang 6회 회 Bức tranh
Bài 4 : 안안안 안안안안안 ? Đây là đâu ạ?
I 안안 (HỘI THOẠI) Hội thoại)
*회회회 회회회회회? (HỘI THOẠI)Đây là đâu ạ?)
–회회회 회회회회회회회회 (HỘI THOẠI)Đây là trường Đại học Seoul)
* 회회회 회회 회회회회회 (HỘI THOẠI)Chúng tôi là sinh viên nước ngoài)
* 회회회 회회회회회회회 회회회회 회회회회 (HỘI THOẠI)Chúng tôi đang học tiếng Hàn ở trường Đại học Seoul)
*회회회회 회회회 회회회회? (HỘI THOẠI)Cô đang làm gì ạ?)
–회회 회회회회 회회회회가 (HỘI THOẠI)Tôi đang dạy tiếng Hàn)
II 안안: (HỘI THOẠI) Ngữ pháp)
1 회회회 N 회회회 Đây là N (HỘI THOẠI)N: địa điểm)
*회회회 회회회회회회회회
–[Đây là Đại học Seoul]Đây là Đại học Seoul]
Trang 7* 회회회 회회회회회회.
–[Đây là Đại học Seoul]Đây là Việt Nam]
*회회회 회회회회회회
–[Đây là Đại học Seoul]Đây là thành phố Hồ Chí Minh]
–>회회회 (HỘI THOẠI)Câu hỏi)
—-회회회 N 회회회? Đây là N phải không?
*회회회 회회회회회? (HỘI THOẠI)Đây là Seoul phải không?)
–회, 회회회 회회회회회 (HỘI THOẠI)Vâng, Đây là Seoul)
2 회회회 회회회회회? Đây là đâu?
*회회회 회회회회회? (HỘI THOẠI)Đây là đâu ạ?)
–회회회 회회회회회 (HỘI THOẠI)Đây là Seoul)
*회회회 회회회회회? (HỘI THOẠI)Đây là đâu ạ?)
–회회회 회회회회회 (HỘI THOẠI)Đây là phòng học/giảng đường)
–(HỘI THOẠI)Wilson đang đọc gì thế?)
회회: Ngôi thứ 2 (HỘI THOẠI)Anh, bạn, chị, cô, em…)
–(HỘI THOẠI)Đang đọc sách tíêng Hàn)
Chú ý: Không sử dụng lối nói tôn trọng để trả lời
Trang 8B Trả lời các câu hỏi sau với các từ gợi ý trong ngoặc.
1 회회회 안안회회회? Đây là Seoul phải không?
회, 회회회 안안회회회 Vâng, Đây là Seoul
TỪ MỚI TRONG BÀI:
회회: Đây, nơi đây
Trang 9Bài 5 : Anh đang đi đến nhà ăn à?
안안 (HỘI THOẠI) HỘI THOẠI)
*회회 회, 회회회 회회회가 ? (HỘI THOẠI)Wilson, anh đang đi đâu đấy?)
–회회 회회회 회회회 (HỘI THOẠI)Tôi đang đi đến trường)
*회회 회회 회회회 회회회가 ? (HỘI THOẠI)Yeongsuk đang đi đến nhà ăn à?)
–회회회, 회회회 회가 회회회회 (HỘI THOẠI)Không, tôi không đi đến nhà ăn.)
–회회 회회회회 회회회 (HỘI THOẠI)Tôi đang đi đến thư viện)
*회회 회회 회회 회회회회 회회회? (HỘI THOẠI)Cheolsu cũng cùng đi đến thư viện chứ?)
*회회회 회회회회회 회회 회회회회 (HỘI THOẠI)Chúng tôi đang đọc sách ở thư viện
(HỘI THOẠI)Thầy Kim đi đến thư viện)
Câu hỏi: N1 회/회 N2 회 회회회? (HỘI THOẠI)N1 CÓ ĐI ĐẾN N2 KHÔNG?)
회 회회회회 회회회 회회회?
[Đây là Đại học Seoul]Thầy Kim có đi Anh không?]
2 N1 안/안 N2 안 안안안 : N1 ĐẾN N2
Trang 10(HỘI THOẠI)N1 là chủ ngữ, N2 là địa điểm)
회회 회회 회회회 회회회
[Đây là Đại học Seoul]Wilson đang đến Hàn Quốc/ Wilson sẽ đến Hàn Quốc]
Câu hỏi : N1 회/회 N2 회 회회회? (HỘI THOẠI)N1 CÓ ĐẾN N2 KHÔNG?)
회회 회회 회회회회 회회회?
[Đây là Đại học Seoul]Yeongsuk có đến thư viện không?]
***Phân biệt 가 & 회회.회
Khi một hành động nào đó đi xa người nói sẽ dùng가 và ngược lại khi một hành động tiến gần đến 회người nói thì sẽ dùng 회회
3 N1 안/안 V 안 안안안안: N1 (HỘI THOẠI) THÌ) KHÔNG V
(HỘI THOẠI)Không phân biệt động từ có Batchim hay không có Batchim)
회회회 회회회회 회가 회회회회 Chúng tôi không đi đến thư viện
회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 Tôi không học tiếng Hàn Quốc
회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 Tôi không ăn cơm
회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 Tôi không xem ti vi
회회회 회회회 회회회회 회회회회 Chúng tôi không học Tiếng Anh
회회 회회 회회 회회회회 회회회 Cheolsu cũng cùng đi đến thư viện
회회회 회회 회회회회회 Chúng tôi học cùng nhau/ Chúng tôi cùng nhau học
회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 Chúng tôi cùng nhau ăn cơm
회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 Chúng tôi xem ti vi cùng nhau
Trang 11Bài 6 : Thời tiết hôm nay thế nào?
안안 (HỘI THOẠI) HỘI THOẠI)
[Đây là Đại học Seoul]Phòng học thì nóng]
N có Batchim thì cộng với 회 còn không có batchim thì cộng với 가
—A có Batchim thì cộng với 회회회., còn không có batchim thì cộng với 회회ㅂ
2 Câu hỏi: N회/가 A ㅂ/회회회? N THÌ A KHÔNG?
—————————–N CÓ A KHÔNG?
(HỘI THOẠI)Dùng để hỏi sự vật, sự việc nào đó có phải như thế không?)
Trang 12회회가 회회회회? Thời tiết có nóng không?
회, 회 회 가 회 회 회 회 Vâng, thời tiết nóng
회회회 회회회회? Cái này tốt không?
4 N회/가 회회회회회? : N THÌ NHƯ THẾ NÀO? / N THÌ THẾ NÀO?
(HỘI THOẠI)Dùng để hỏi 1 sự vật, sự việc như thế nào?)
회회회 회회가 회회회회 Hôm nay thời tiết nóng
TỪ MỚI TRONG BÀI:
Trang 13Bài 7 : Hôm nay là thứ mấy?
안안 (HỘI THOẠI) HỘI THOẠI)
(HỘI THOẠI)Nếu là THỨ sẽ là THỨ MẤY?)
회회회 회회 회회회회회? Hôm nay là thứ mấy?
2 N (HỘI THOẠI) Thời gian, thời điểm)안: Vào lúc, vào N (HỘI THOẠI) thời gian)
회회회 회회회회 회회회회 회회회 Chúng tôi đi đến thư viện vào thứ 4
회회 회회회회 회회회 회가 회회회회
Tôi không đến trường vào chủ nhật/ Chủ nhật tôi không đi đến trường]
회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 Tôi đến ngân hàng vào thứ 6
회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 회 Chúng tôi đến trường đại học vào thứ 2
Trang 14N회회: Vào, vào lúc N (HỘI THOẠI)Thời gian, thời điểm)
Nếu N1 có batchim thì cộng với 회
Và ngược lại nếu N1 không có batchim thì cộng với 회
(HỘI THOẠI)Các bạn cần lưu ý, cái này không giống với 회/회, 회/가, 회/회 )
회회회회 회회회회회 회회회 회회회
[Đây là Đại học Seoul]Vào thứ 6 và thứ 7 tôi đi học]
회회 회회회 회회회회 회회회회가
[Đây là Đại học Seoul]Tôi dạy tiếng Anh và tiếng Hàn]
4 S1/V1/A1 회 S2/V2/A2 : — S1/V1/A1 VÀ S2/V2/A2
(HỘI THOẠI)Không phân biệt động từ, tính từ có Batchim hay không có Batchim)
[Đây là Đại học Seoul]Tôi học tiếng Hàn và dạy tiếng Anh]
Bài tập thực hành (HỘI THOẠI) Trả lời các câu hỏi sau)
Trang 16Bài 8 : Phòng của tôi ở tầng 3
안안 (HỘI THOẠI) HỘI THOẠI)
[Đây là Đại học Seoul]Phòng của tôi có ở tầng 3
Phòng của tôi ở lầu 3]
Đây là đuôi kết thúc câu thì hiện tại ngắn
Dưới đây là 3 nhóm động từ, tính từ chia đuôi회 có quy tắc Ngoài ra còn có những nhóm động từ bất quy tắc không theo các cách chia dưới đây Các bạn qua phần động từ/ tính từ bất quy tắc để họcthêm nhé!
–a Động từ, tính từ (HỘI THOẠI)bỏ 회) kết thúc bằng ㅗ hoặc ㅏ thì sẽ cộng với 회회
Ví dụ:
*회회 (HỘI THOẠI)Tốt) -> Bỏ 회 -> Trở thành 회 (HỘI THOẠI)có nguyên âm ㅗ) ta sẽ cộng với 회회 -> 회회회
회회 ->회회회
*회회 (HỘI THOẠI)Đến) -> Bỏ 회 -> Trở thành 회 (HỘI THOẠI)có nguyên âm ㅗ) ta sẽ cộng với 회회 -> 회회회
(HỘI THOẠI)Nhưng sẽ viết thành 회회.)
회회 -> 회회회 -> 회회
Trang 17*가 (HỘI THOẠI)Đi) -> Bỏ 회 -> Trở thành 가 (HỘI THOẠI)có nguyên âm ㅏ) ta sẽ cộng với 회회 -> 회회 가
[Đây là Đại học Seoul]Ở phòng của tôi thì không có tủ lạnh]
TỪ MỚI TRONG BÀI:
Bài 9 : Hôm qua bạn đã làm gì?
안안 (HỘI THOẠI) HỘI THOẠI)
*회회 회회회 회회회?
Trang 18(HỘI THOẠI)Hôm qua bạn đã làm gì?)
–a Động từ, tính từ (HỘI THOẠI) bỏ 안) kết thúc bằng ㅗ hoặc ㅏ thì sẽ cộng với 안안안안/ 안안안.
*회회회 회가 (HỘI THOẠI)Đi đến rạp hát) bỏ 회 thành 회회회 가, vì kết thúc là ㅏ nên sẽ cộng với 회회회회/ 회회회 để -> 회회회 회회회회가 / 회회회
회회회 회회회회가 / 회회회 (HỘI THOẠI)viết lại thành 회회회 회회회회/회회회 회회회)
–b Các động từ, tính từ còn lại (HỘI THOẠI) Ngoại trừ động từ có 안안) ta sẽ bỏ 안 và cộng với 안안안안/ 안안안
Trang 19[Đây là Đại học Seoul]Tôi đã gặp bạn rồi sau đó học ở thư viện]
TỪ MỚI TRONG BÀI:
Bài 10 : Bạn từ đâu đến vậy?
회회 (HỘI THOẠI)HỘI THOẠI)
*회회 회회 회회회회 회회회회? (HỘI THOẠI)Marry đến từ đâu vậy?)
–회회 회회회회회 회회회 (HỘI THOẠI)Tôi đến từ Pháp)
*회회 회회회 회회회회? (HỘI THOẠI)Bạn đến Hàn Quốc từ khi nào?)
–회회 2 회 26 회회 회회회 (HỘI THOẠI)Tôi đến ngày 26 tháng 2)
*회회회 회회가 회회회회회? (HỘI THOẠI)Việc học tiếng Hàn thú vị chứ
–회, 회회회회회 회회회회 (HỘI THOẠI)Vâng, thú vị nhưng mà khó quá!)
회회 (HỘI THOẠI)NGỮ PHÁP)
1 N회회 회회 : ĐẾN TỪ N (HỘI THOẠI)N LÀ NƠI CHỐN, ĐỊA ĐIỂM)
Trang 20–[Đây là Đại học Seoul]Tôi đến từ Anh]
2 V – (HỘI THOẠI)회)회회회회?/회회회: ĐÂY LÀ LỐI NÓI TÔN KÍNH (HỘI THOẠI)THÌ QUÁ KHỨ)
[Đây là Đại học Seoul]Với những động từ có Batchim sẽ + 회회회회회?/회회회 và ngược lại với những động từ không có Batchim sẽ + 회회회회?/회회회]
**회회 [Đây là Đại học Seoul]Lạnh] bỏ 회 thì thân động từ ấy sẽ kết thúc là Batchim ㅂ
ĐỘNG TỪ/TÍNH TỪ BẤT QUY TẮC – ㅂ khi gặp nguyên âm thì biến đổi thành 회:
VD:
회회(HỘI THOẠI)lạnh): –>회회 +회회 –>회회회 [Đây là Đại học Seoul]HIỆN TẠI]–>회회회회[Đây là Đại học Seoul]QUÁ KHỨ]
회회(HỘI THOẠI)Nóng):–>회회+회회 —>회회회 [Đây là Đại học Seoul]HIỆN TẠI]–>회회회회[Đây là Đại học Seoul]QUÁ KHỨ]
회회회(HỘI THOẠI)vui mừng):–>회 회가 +회회–>회 회회가 [Đây là Đại học Seoul]HIỆN TẠI]–>회 회회회가 [Đây là Đại học Seoul]QUÁ KHỨ]
Trang 21Ví dụ:
**회회회 회회가 회회회 회회회
–[Đây là Đại học Seoul]Thời tiết hôm nay đẹp nhưng nóng]
**회 회회 회회회회회 회회회 회회회회 회회회
–[Đây là Đại học Seoul]Ờ phòng của tôi thì có TV nhưng không có tủ lạnh]
TỪ MỚI TRONG BÀI:
Bài 11 : Đó có phải là nhà của ông Kim không ạ?
회회 (HỘI THOẠI)HỘI THOẠI)
*회회회회 회회 회 회회회 회회회회? (HỘI THOẠI)Alo, Đó có phải nhà của ông Kim không ạ?)
–회, 회회회회회 회회회회, 회회회회? (HỘI THOẠI)Vâng, Đúng rồi ạ Xin lỗi ai vậy?)
*회회 회회회회회 회 회회회회 회회회회회 회회회 회회회회? (HỘI THOẠI)Tôi là Wilson, là bạn của ông Kim Ông ấy có nhà không ạ?)
–회회회, 회회 회 회회회 (HỘI THOẠI)Không, bây giờ ông không có ở nhà ạ)
*회,회회회 회회 회회회회회회회 회회회 회회회 (HỘI THOẠI)A, vậy thì tôi sẽ gọi lại Xin chào!)
Trang 22–[Đây là Đại học Seoul]Cái này là sách của ai đây?
-Đây là sách của ai vậy?]
**회회회회 회회회회회?
–[Đây là Đại học Seoul]Đã gọi điện cho ai vậy?]
—회회회회 회회회회회
—[Đây là Đại học Seoul]Đã gọi điện cho bạn]
회가 = 회회가 —–>Ai (HỘI THOẠI)đóng vai trò là chủ ngữ)
—[Đây là Đại học Seoul]Thầy Park không có trong ở lớp học]
—>회회회 là kính ngữ của 회회 (HỘI THOẠI)Có )
Trang 23—[Đây là Đại học Seoul]Hôm nay Yeongsuk không đến trường
-Hôm nay Yeongsuk không đi học]
5 THÌ TƯƠNG LAI:
V – 회- : Sẽ thực hiện 1 hành động nào đó, mang ý chắc chắn sẽ thực hiện hoặc sẽ xảy ra
–>Không phân biệt động từ có Batchim hay không có Batchim
—[Đây là Đại học Seoul]Thứ bảy này anh sẽ làm gì?]
TỪ MỚI TRONG BÀI:
회회: Ở đó
회: Nhà (HỘI THOẠI)Là kính ngữ của 회)
회회회회: Alô, Em(HỘI THOẠI)anh, chị…)ơi [Đây là Đại học Seoul]Khi gọi ai đó]
회회회회: Dì, cô, bà [Đây là Đại học Seoul]Dành cho người lớn tuổi, đã lập gia đình]
회회회: Như thế
회회회회: Xin lỗi …[Đây là Đại học Seoul]Dùng khi muốn hỏi, hay nhờ cậy ai việc gì]
회회: Ai
회: Của [Đây là Đại học Seoul]Sở hữu cách]
회회회: Có, ở [Đây là Đại học Seoul]Kính ngữ của 회회]
회회: Bây giờ
회: Không
회: Ah, À
회회회: Nếu vậy thì…
Trang 24회회: Lại [Đây là Đại học Seoul]Thực hiện lại ]
회회회회: Gọi điện thoại
…회…: Sẽ [Đây là Đại học Seoul]Thì tương lai]
…회회: Cho…[Đây là Đại học Seoul]làm gì cho ai đó]
회회회 Thế à, Vậy à Đúng thế Đúng rồi