DẠNG 1: BÀI TẬP NHẬN BIẾT Câu 1CĐ-09: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO
Trang 1http://dodaho.com/ http://ledangkhuong.com/ 1
CHƯƠNG 10: TỔNG HỢP VÔ CƠ
Lời giải chi tiết có trong
1 Sách LÀM CHỦ MÔN HÓA TRONG 30 NGÀY TẬP 2 – VÔ CƠ
2 Sách PHƯƠNG PHÁP 30 GIÂY GIẢI TOÁN HÓA HỌC
Tham khảo các bài tương tự
1 Bộ đề 7 điểm
2 Bộ đề 8 điểm
3 Bộ đề 9 điểm
Tránh các lỗi sai “ngớ ngẩn”
1 Sách 100 LỖI SAI HÓA HỌC AI CŨNG GẶP
DẠNG 1: BÀI TẬP NHẬN BIẾT
Câu 1(CĐ-09): Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm
nào sau đây?
A Mg, Al2O3, Al B Mg, K, Na C Zn, Al2O3, Al D Fe, Al2O3, Mg
Câu 2(CĐ-10): Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 là
A đồng(II) oxit và dung dịch NaOH B đồng(II) oxit và dung dịch HCl
C dung dịch NaOH và dung dịch HCl D kim loại Cu và dung dịch HCl
Câu 3(A-07): Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba
lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
Câu 4(B-07): Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
A giấy quỳ tím B Zn C Al D BaCO3
Câu 5(CĐ-10): Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: NaCl, NaHSO4, HCl là
A NH4Cl B (NH4)2CO3 C BaCO3 D BaCl2
Câu 6(CĐ-13): Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt khí H2S với khí CO2?
A Dung dịch HCl B Dung dịch Pb(NO3)2
C Dung dịch K2SO4 D Dung dịch NaCl
200 DẠNG BÀI HÓA HỌC CHẮC
CHẮN THI 2017
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 2DẠNG 2: BÀI TẬP THỰC TIỄN
Câu 7(2016): Hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z:
Phương trình hóa học điều chế khí Z là
A 2HCl (dung dịch) + Zn → H2↑ + ZnCl2
B H2SO4 (đặc) + Na2SO3 (rắn) → SO2↑ + Na2SO4 + H2O
C Ca(OH)2 (dung dịch) + 2NH4Cl (rắn) → 2NH3↑ + CaCl2 + 2H2O
D 4HCl (đặc) + MnO2 → Cl2↑ + MnCl2 + 2H2O
Câu 8(A-08): Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là
A CO và CH4 B CH4 và NH3 C SO2 và NO2 D CO và CO2
Câu 9(B-08): Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột
được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là
A Vôi sống B Cát C Muối ăn D Lưu huỳnh
Câu 10(B-10): Cho một số nhận định về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí
như sau:
(1) Do hoạt động của núi lửa
(2) Do khí thải công nghiệp, khí thải sinh hoạt
(3) Do khí thải từ các phương tiện giao thông
(4) Do khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh
(5) Do nồng độ cao của các ion kim loại: Pb2+, Hg2+, Mn2+, Cu2+ trong các nguồn nước
Những nhận định đúng là:
A (1), (2), (3) B (2), (3), (5) C (1), (2), (4) D (2), (3), (4)
DẠNG 3: BÀI TẬP XÁC ĐỊNH SỐ PTHH XẢY RA
Câu 11(CĐ-10): Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn
hợp gồm HCl và NaNO3 Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:
A (1), (3), (5) B (1), (2), (3) C (1), (3), (4) D (1), (4), (5)
Câu 12(B-10): Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau:
(a) Fe3O4 và Cu (1:1); (b) Sn và Zn (2:1); (c) Zn và Cu (1:1);
(d) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1); (e) FeCl2 và Cu (2:1); (g) FeCl3 và Cu (1:1)
Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là
A 4 B 2 C 3 D 5
Câu 13(A-11): Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đốt dây sắt trong khí clo
(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi)
(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư)
(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 3http://dodaho.com/ http://ledangkhuong.com/ 3
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II)?
A 2 B 1 C 4 D 3
Câu 14(CĐ-11): Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4
(2) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4
(3) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Na2SiO3
(4) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Ca(OH)2
(5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3
(6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A 5 B 6 C 3 D 4
Câu 15(B-14): Tiến hành các thí nghiệm sau
(a) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch BaCl2 (b) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S
(c) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4 (d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl
(e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HF
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là
Câu 16(A-12): Cho các phản ứng sau:
(a) H2S + SO2
(b) Na2S2O3 + dung dịch H2SO4 loãng
(c) SiO2 + Mg 1:2
t
(d) Al2O3 + dung dịch NaOH
(e) Ag + O3
(g) SiO2 + dung dịch HF
Số phản ứng tạo ra đơn chất là
A 3 B 6 C 5 D 4
DẠNG 4: OXIT TÁC DỤNG VỚI AXIT
Câu 17(CĐ-09): Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí
O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X Thể tích dung
dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là
Câu 18(A-13): Cho 25,5 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung
dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch chứa 57,9 gam muối Phần trăm khối lượng của
Al2O3 trong X là
A 80% B 60% C 20% D 40%
Câu 19(B-12): Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm
clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn
khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch
Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của clo
trong hỗn hợp X là
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 4A 51,72% B 76,70% C 53,85% D 56,36%
Câu 20(A-07): Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml
axit H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn
dung dịch có khối lượng là
A 3,81 gam B 4,81 gam C 5,81 gam D 6,81 gam
DẠNG 5: ĐỒNG PHẢN ỨNG VỚI H /NO 3
Câu 21(B-07): Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra
V2 lít NO
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1
và V2 là
A V2 = V1 B V2 = 2V1 C V2 = 2,5V1 D V2 = 1,5V1
Câu 22(A-08) : Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3
0,8M và H2SO4 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản
phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
A 0,746 B 0,448 C 1,792 D 0,672
Câu 23(A-11): Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận
toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là
A 19,76 gam B 22,56 gam C 20,16 gam D 19,20 gam
DẠNG 6: HỖN HỢP ĐỒNG VÀ SẮT TÁC DỤNG VỚI H /NO 3
Câu 24(B-13): Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml
dung dịch hỗn hợp HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (khí duy nhất) và dung
dịch X Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn Biết các phản ứng đều
xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng Giá trị của m
là
A 29,24 B 30,05 C 34,10 D 28,70
Câu 25(A-11): Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch
H2SO4 0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có
448 ml khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết
thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong
dung dịch là
A 0,224 lít và 3,750 gam B 0,112 lít và 3,750 gam
C 0,224 lít và 3,865 gam D 0,112 lít và 3,865 gam
Câu 26(A-09): Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch
chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M
vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là
A 360 B 240 C 400 D 120
Câu 27(A-13): Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3, thu được dung
dịch X và 1,12 lít khí NO Thêm tiếp dung dịch H SO dư vào bình thu được 0,448 lít khí
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 5http://dodaho.com/ http://ledangkhuong.com/ 5
NO và dung dịch Y Biết trong cả hai trường hợp NO là sản phẩm khử duy nhất, đo ở
điều kiện tiêu chuẩn Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản
phẩm khử của N+5) Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 4,06 B 2,40 C 4,20 D 3,92
DẠNG 7: Fe 2+ TÁC DỤNG VỚI Ag +
Câu 28(B-09): Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol
tương ứng là 1:2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3
(dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn Giá trị
của m là
A 57,4 B 28,7 C 10,8 D 68,2
Câu 29(CĐ-13): Hỗn hợp X gồm FeCl2 và NaCl có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 Hòa tan hoàn
toàn 2,44 gam X vào nước, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch
AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
A 5,74 B 2,87 C 6,82 D 10,80
Câu 30(CĐ-09): Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M,
thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 34,44 B 47,4 C 30,18 D 12,96
Câu 31(2015): Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung
dịch X và khí H2 Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy
nhất của N+5) và m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 9,15 B 8,61 C 10,23 D 7,36
DẠNG 8: HỖN HỢP KIM LOẠI, OXIT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT
Câu 1: (B-14) Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,1
mol H2SO4 và 0,5 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol
NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác) Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa
- Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
DẠNG 9: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN KMnO 4
Câu 2 : (A-07) Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch
X Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của V là
A 40 B 80 C 60 D 20
Câu 3: (A-11) Hoà tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch
H2SO4 (loãng, rất dư), sau khi các phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch X Dung dịch
X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M Giá trị của m là
A 0,96 B 1,24 C 3,2 D 0,64
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 6Sách Nội dung
Trình bày đầy đủ lí thuyết hữu cơ (mindmap)
Phân loại đầy đủ các dạng bài tập hữu cơ + phương pháp giải tương ứng
Bản A1 mindmap + audio lí thuyết
Tổng hợp đầy đủ các đề thi đại học và THPTQG từ năm 2007 – 2016
Dành cho học sinh lớp 11, 12
Trình bày đầy đủ lí thuyết vô cơ (mindmap)
Phân loại đầy đủ các dạng bài tập vô cơ + phương pháp giải tương ứng
Bản A1 mindmap + audio lí thuyết
Tổng hợp đầy đủ các đề thi đại học và THPTQG từ năm 2007 – 2016
Dành cho học sinh lớp 10, 11,12.
Trình bày đầy đủ các phương pháp giải nhanh bài tập hóa học
Phân loại các dạng bài tập tương ứng với phương pháp giải nhanh
Có phương pháp bấm máy tính giúp giải bài toán nhanh
Dành cho học sinh khá và giỏi: lực học từ 6/10 điểm trở lên
Dành cho học sinh lớp 10, 11, 12
Được nghiên cứu và tổng hợp TẤT CẢ CÁC LỖI SAI mà học sinh thường gặp theo cấu trúc đề thi ĐẠI HỌC
Viết theo phương pháp SƠ ĐỒ TƯ DUY MINDMAP rất dễ học, dễ nhớ và nhớ cực lâu
Đây là cuốn sách DUY NHẤT tại Việt Nam hướng dẫn cách phân tích đề, lỗi sai trong đề, vì dụ minh họa và giải chi tiết
Dành cho học sinh lớp 10, 11, 12
ĐẶT SÁCH
Hotline:
0968 959 314
Hoặc đăng kí vào link
https://goo.gl/2Us0GP
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01