1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết tranh cãi hóa học

10 843 19

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 138,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, ở điều kiện nóng chảy thì SiO2 cát lại đẩy được CO2 ra khỏi muối Na2CO3 tạo ra Na2SiO3 là chất có trong quá trình điều chế thuỷ tinh trong công nghiệp Na2CO3 nóng chảy+SiO2 nó

Trang 1

[LÝ THUYẾT TRANH CÃI NHƯNG HAY THI ĐẠI HỌC]

Nhiều em nói rằng: Có nhiều vấn đề mập mờ, thầy này nói thế này, thế kia Em chẳng biết nghe

ai??? VẬY HÃY NGHE BỘ GIÁO DỤC Xem lại đề chính thức năm 2007-2015 và đáp án đề BỘ GIÁO DỤC, anh lọc ra một số lý thuyết

mà BỘ THỪA NHẬN NHÉ!

1 H2, C, Al, CO khử được ZnO thành Zn (khối A năm 2007)

2 Al tác dụng được với dung dịch NaOH Nhưng Al không phải chất lưỡng tính

3 FeS2 không tan trong HCl loãng, H2SO4 loãng Chỉ tan trong HCl, H2SO4 ở điều kiện đặc biệt mà thôi Khi đó FeS2+HCl->FeS.S+HCl->FeCl2+H2O+S

4 Cl có nhiều số oxi hoá: Cl+1 (HClO), Cl-1 (HCl), Clo (Cl2)

4a Cr không tác dụng với NaOH ở mọi điều kiện

5b Cr2O3 chỉ tan trong NaOH đặc nóng, HCl đặc nóng Không tan trong dung dịch loãng

5c Nước bốc cháy khi tiếp xúc khí F2

5 O có nhiều số oxi hoá: +1 (H2O2), +2 (F2O), -2 (H2O), 0 (O2)

6 SiO2 (nóng chảy) +Na2CO3 (nóng chảy)->Na2SiO3 (chế thuỷ tinh công nghiệp) +CO2

Nhưng Na2SiO3 (dd)+H2O+CO2->Na2CO3+H2SiO3 (kết tủa trắng)

Axit mạnh đẩy axit yếu ra khỏi muối

7 Từ gang chế thép=> ta dùng oxi OXI HOÁ C,Mn,Si trong gang để loại bỏ bớt tạp chất

8 C6H5Br+2NaOH (đk đặc biệt)->C6H5ONa+H2O+NaBr vì C6H5OH sinh ra sẽ phản ứng với NaOH ngay

9 NO2+NaOH->NaNO2+NaNO3

10 NH3+O2-> N2+H2O, nếu có xúc tác Pt sẽ ra NO

11 Cl2 (khí)+H2S (khí) nhiệt độ ra HCl(k)+S (phi kim mạnh đẩy phi k

im yếu)

Nhưng Cl2 (dd)+H2S->H2SO4+HCl (nước clo có tính oxi hoá mạnh)

[LÝ THUYẾT 2 - ĐỐ BẠN NHỚ HẾT CÁC PHẢN ỨNG SAU NHÉ]

1 Al(OH)4-+H2O+CO2->Al(OH)3+HCO3-

2 Na2SiO3+CO2+H2O->Na2CO3+H2O+H2SiO3 (kết tủa keo trắng)

Trang 2

3 H2SiO3 dù là kết tủa trắng nhưng vẫn là axit, dù axit rất yếu không làm đỏ quì tím

H2SiO3 phản ứng dễ dàng với NaOh loãng NaOH+H2SiO3->Na2SiO3+H2O

4 H2CO3 làm hồng quì tím mà H2SiO3 kết tủa không làm hồng quì tím =>H2CO3 mạnh hơn H2SiO3 (tính axt)=> H2CO3 đẩy được H2SiO3 ra khỏi muối=> phản ứng sau diễn ra

Na2SiO3+H2O+CO2->Na2CO3+H2SiO3

5 Tuy nhiên, ở điều kiện nóng chảy thì SiO2 (cát) lại đẩy được CO2 ra khỏi muối Na2CO3 tạo ra

Na2SiO3 là chất có trong quá trình điều chế thuỷ tinh trong công nghiệp

Na2CO3 (nóng chảy)+SiO2 (nóng chảy)->Na2SiO3+CO2 bay ra

6 Dùng than cốc khử SiO2 (Cát) để tạo Si trong PTN

7 Dùng Al khử SiO2 (cát) tạo ra Si trong công ngiệp

8 Oxi có nhiều số oxi hoá: 0 trong đơn chất, -2 trong đa số hợp chất, -1 trong H2O2, +2 trong F2O

9 Na2CO3+C6H5OH->NaHCO3+C6H5ONa

10 NaHCO3+C6H5OH: không phản ứng

11 CH3OH+CO->CH3COOH (điều chế Ch3COOH trong công nghiệp hiện nay) - đk đặc biệt

12 CH3OH+O2->HCHO+H2O (điều chế HCHO từ CH3OH từ 1 phản ứng)

13 C6H6 khan gần như chi phản ứng thế 1:1 với brom khan (bron tan trong CCl4) Trong khi đó khí C6H6+ khí clo ngay điều kiện ánh sáng ra thuốc trừ sâu 6,6,6, C6H6Cl6 (dù hiện nay không dùng vì quá độc)

14 Zn3P2 là chất có trong thuốc diệt chuột Chuột ăn vô

Zn3P4+HOH (dạ dày chuột)->Zn(OH)2+PH3 (độc bay lên giết chuột)

=> chuột khát=> đi uống nước=> nước nhiều=> PH3 nhiều=> chết sớm và chết ở gần sông! <3 <3 <3 MỘT SỐ PHẢN ỨNG NHẬN BIẾT MÀU ĐẶC BIỆT - TUYỂN SINH 2016

Các ancol có 2 nhóm OH nằm ở 2C kề nhau (R-COH-COH-R') luôn có khả năng hoà tan Cu(OH)2 (kết tủa màu xanh lam) ở ngay nhiệt độ thường tạo dung dịch phức chất màu xanh lam thẫm

Các chất có chứa >=2 liên kết peptit (hoặc 2 liên kết amit - CO-NH-) trong phân tử đều có khả năng hoà tan Cu(OH)2 (kết tủa màu xanh lam) ở ngay nhiệt độ thường tạo ra dung dịch phức chất màu tím đặc trưng Dung dịch hồ tính bột khi cho tác dụng với dd Iot sẽ tạo ra dd màu tím xanh đặc trưng

Đun nóng màu tím xanh biến mất Để nguội màu tím xanh lại xuất hiện

Trang 3

Protein (ví dụ anbumin có trong lòng trắng trứng) khi cho tác dụng với HNO3 đặc nguội sẽ tạo ra kết tủa màu vàng đặc trưng

Dung dịch Glucozo, fructozo, saccarozo, mantozo đều có khả năng hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo

ra dung dịch phức chất màu xanh lam đặc trưng do trong nước các chất này đều có nhiều OH liền kề

Dung dịch amoniac có khả năng hoà tan Ag2O, AgCl, Cu(OH)2, Zn(OH)2, Ni(OH)2 tạo ra dung dịch phức chất ở ngay nhiệt độ thường

Dung dịch Fe2+ có khả năng làm mất màu tím của dung dịch thuốc tím KMnO4 trong môi trường axit do Fe2++H++MnO4->Fe3++H2O+Mn2+

Dung dịch amoniac hoà tan Cu(OH)2 có màu xanh lam sẫm

Fe(OH)2 có màu trắng xanh Để lâu trong không khí tạo thành Fe(OH)3 có màu nâu đỏ

C2H2 và các ankin có liên kết ba đầu mạch đều có khả năng phản ứng với dung dịch

AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa màu vàng đặc trưng R-CH+Ag2O->RCAg(kết tủa vàng đặc trưng)+H2O Nếu cho RCAg+HCl (H2SO4 l) thì tạo ra RCH (bay lên)+AgCl (kết tủa trắng)

CuSO4 khan có màu trắng Khi tiếp xúc với nước tạo ra CuSO4.5H2O có màu xanh lam => CuSO4 khan được sử dụng để nhận biết hơi nước => nhận biết sự có mặt của H có trong hợp chất hữu cơ

Muối Cu2+ có màu xanh lam đặc trưng Muối Fe2+ có màu xanh nhạt, muối Fe3+ có màu vàng Muối Zn2+, Muối Al3+ trong suốt

AgCl kt màu trắng Ag2O kt màu đen Ag3PO4 kt màu vàng nhạt AgBr kt màu vàng AgI kết tủa màu vàng đậm AgF không kết tủa, tan trong nước

Muối Cr2O7 có màu da cam Cho thêm OH- vào sẽ chuyển sang muối CrO4 màu vàng Cho thêm H+ vào lại chuyển sang Cr2O7 màu da cam

Link:

MỘT SỐ PHẢN ỨNG ĐẶC BIỆT TRONG HOÁ HỌC - TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2016

Cu+HCl+O2->CuCl2+H2O (điều kiện thường)

KMnO4+KCl+H2SO4=KMnO4+HCl->KCl+MnCl2+H2O+Cl2

MnO2+HCl->MnCl2+H2OCl2

R-C=C-R'+KMnO4+H2O->RCOH-COH-R'+KOH+MnO2(kết tủa đen)

Trang 4

C6H5OH+Br2->C6H2OH(Br)3 - kết tủa trắng +3HBr (nhiệt độ thường)

C6H5NH2+Br2->C6H2NH2(Br)3- kết tủa trắng +3HBr (nhiệt độ thường)

C6H5OH+Na2CO3->C6H5ONa+NaHCO3

C6H5OH+NaHCO3: không phản ứng

NH4+, H+, CO2 +dd NaAlO2->Al(OH)3

C2H5OH,C,NH3 bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

Ag2O+H2O2->Ag+H2O+O2

dd Hồ tinh bột + nước iot -> dung dịch phức chất màu tím xanh, đun nóng thì mất màu tím xanh, để nguội màu tím xanh lại hiện ra

SO2 có khả năng tẩy trắng màu, vải màu, làm mất màu (tẩy trắng) cánh hoa hồng ẩm

H2O+F2->HF+O2 (nước bốc cháy khi tiếp xúc với khí flo ngay nhiệt độ thường)

Phèn chua chứa K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O Khi hoà vào nước bẩn, Al3+ sẽ bị thuỷ phân

trong nước tạo ra Al(OH)3 kết tủa kéo theo các chất bẩn, cặn rắn có trong nước và lắng lại

Để một lúc sẽ có nước sạch để sử dụng Chất này được dùng để xử lý nước bẩnẩn, chưa nhiều cặn đất cát vào mùa mưa

Bạc axetilua+HCl, H2SO4 l->Axetilen và muối AgCl, Ag2SO4

BaCl2+NaHCO3: Không phản ứng

BaCl2+NaHSO4=BaSO4+Na2SO4+HCl

Cl2+NaBr->NaCl+Br2 (nhiệt độ thường)

SO2/H2S+H2O+Cl2->H2SO4+HCl

Link:

[LÝ THUYẾT 6- PHẢN ỨNG TẠO KẾT TỦA KHÓ NHỚ HỮU CƠ]

1 Phenol, anilin có công thức C6H5OH, C6H5NH2 có khả năng làm mất màu nước brom ngay nhiệt độ thường tạo kết tủa trắng là 2,4,6 tribrom phenol anilin

C6H5OH+3Br2->C6H2(OH)Br3+3HBr

C6H5NH2+3Br2->C6H2NH2Br3+3HBr

2 Protein+ HNO3 đặc nguội ra kết tủa màu vàng

Trang 5

3 Tripeptit trở lên (Có >=2 lk peptit hoặc lk amt CONH) sẽ hoà tan Cu(OH)2 ngay nhiệt độ thường ra dd phức chất màu tím

4 Sục khí CO2 vào Na2AlO2 tạo kết tủa keo trắng Al(OH)3

CO2+Na2AlO2+H2O->NaHCO3+Al(OH)3

Có thể thay bằng dd H+, NH4+, Al3+ cũng ok

5 Sục khí Co2 vào dd Na2SiO3 tạo kết tủa H2SiO3 keo trắng

CO2+Na2SiO3+H2O->Na2CO3+H2SiO3 (kết tủa keo trắng)

6 AgF tan trong nước

7 AgCl., Ag2O tan trong NH3 nhưng Ag, AgI lại không tan

8 BaS, Na2S, Li2S, K2S tan trong nước Các muối sunfua kim loại khác cơ bản không tan trong nước nhưng tan trong dd aaxit mạnh như HCl, H2SO4 loãng do H2S yếu hơn HCl, H2SO4 loãng nên bị đẩy ra tạo khí H2S

ZnS+HCl->ZnCl2+H2S

Tuy nhiên Ag2S, PbS, CuS, HgS không tan trong HCl loãng, H2SO4 loãng, HNO3 loãng nhưng tan trong H2SO4 đặc nóng, HNO3 đặc nóng

[LÝ THUYẾT 4 - ỨNG DỤNG HOÁ HỌC ĐỜI SỐNG]

1 Chức năng của phèn chua là làm sạch nước bẩn

Phèn chua: K2SO4 Al2(SO4)3.24H2O làm sạch nước bẩn, làm kết tủa các cặn bẩn

Nước bẩn chứa bụi bẩn Hoà tan phèn chua vào thì thấy Al3+ bị thuỷ phân tạo Al(OH)3 kết tủa kéo theo bụi bẩn lắng dưới đáy=> nước sạch

Al2(SO4)4 làm đỏ quì tím Phèn chua có vị chua chát

Các loại phèn khác gọi là phèn nhôm, không gọi là phèn chua khi thay thế K bằng NH4, Li, Na nhưng có tính chất tương tự phèn chua

2 Hiện tượng đông tụ protein khi cho protein tiếp xúc nhiệt, axit, bazo, muối

Ta có gạch cua: Đập nát vỏ cua ra ra nước gạch cua chứa nhiều protein Nấu canh, cho rau, đun sôi, cho nước gạch cua vô Nước gạch cua gặp nhiệt độ, rùi muối tiêu các kiểu bị đông tụ lại thạch gạch cua ngon lành ta hay ăn

3 Làm đậu phụ ngon lành nè!!!! Ta sẽ nghiền nát đậu nành, đậu tương bằng máy xay sinh tố ra nước đậu nành, bã thì cho heo ăn hoặc ép lấy dầu thực vật

Nước đậu nành chứa nhiều protein Ta cho vô cái khuôn, cho chút giấm hoặc nước chanh loãng vô, đợi xíu

là đông tụ thành miếng đậu phụ liền <3 <3 <3 ngon chưa

[LÝ THUYẾT 3 - TÊN CÁC LOẠI QUẶNG HOÁ KHÓ NHỚ]

1 Quặng sắt:

+ Fe2O3: quặng hemantit

Trang 6

+ Fe3O4: Manhetit

+ hemantit đỏ: chứa Fe2O3 khan

+ hemantit nâu: chứa Fe2O3.nH2O

+ Xiderit: FeCO3

+ Pirit sắt: FeS2

2 Quặng nhôm

Boxit: Al2O3.nH2O

3 Quặng P

+ Photphorit: Ca3(PO4)2

+ Apatit: 3Ca3(PO4)2.Ca2F

4 Cát chứa SiO2, không chứa đơn chất Si

5 Diêm tiêu Na: NaNO3

6 Diêm tiêu K: KNO3

7 Muối mỏ: NaCl khan Biển chứa Na=> khô cạn=> NaCl khan=> ở các mỏm núi đá=> NaCl tự nhiên, gọi

là muối mỏ, đi đục về là ăn được

8 Tro thực vật có K2CO3 là phân bón tự nhiên

9 Phèn chua: K2SO4 Al2(SO4)3.24H2O làm sạch nước bẩn, làm kết tủa các cặn bẩn

Nước bẩn chứa bụi bẩn Hoà tan phèn chua vào thì thấy Al3+ bị thuỷ phân tạo Al(OH)3 kết tủa kéo theo bụi bẩn lắng dưới đáy=> nước sạch

Al2(SO4)4 làm đỏ quì tím

10 Thạch cao khan: CaSO4

11 Thạch cao nung: CaSO4.H2O=> bỏ bột, đúc tượng, phấn

12 Thạch cao sống: CaSO4.2H2O

Link tổng hợp:

http://anhsanghocduong.com/tin-tuc-tuyen-sinh/ly-thuyet-3-ten-cac-loai-quang-hoa-kho-nho.27.html

[LÝ THUYẾT 2 - ĐỐ BẠN NHỚ HẾT CÁC PHẢN ỨNG SAU NHÉ]

1 Al(OH)4-+H2O+CO2->Al(OH)3+HCO3-

2 Na2SiO3+CO2+H2O->Na2CO3+H2O+H2SiO3 (kết tủa keo trắng)

Trang 7

3 H2SiO3 dù là kết tủa trắng nhưng vẫn là axit, dù axit rất yếu không làm đỏ quì tím H2SiO3 phản ứng dễ dàng với NaOh loãng NaOH+H2SiO3->Na2SiO3+H2O

4 H2CO3 làm hồng quì tím mà H2SiO3 kết tủa không làm hồng quì tím =>H2CO3 mạnh hơn H2SiO3 (tính axt)=> H2CO3 đẩy được H2SiO3 ra khỏi muối=> phản ứng sau diễn ra

Na2SiO3+H2O+CO2->Na2CO3+H2SiO3

5 Tuy nhiên, ở điều kiện nóng chảy thì SiO2 (cát) lại đẩy được CO2 ra khỏi muối Na2CO3 tạo ra

Na2SiO3 là chất có trong quá trình điều chế thuỷ tinh trong công nghiệp

Na2CO3 (nóng chảy)+SiO2 (nóng chảy)->Na2SiO3+CO2 bay ra

6 Dùng than cốc khử SiO2 (Cát) để tạo Si trong PTN

7 Dùng Al khử SiO2 (cát) tạo ra Si trong công ngiệp

8 Oxi có nhiều số oxi hoá: 0 trong đơn chất, -2 trong đa số hợp chất, -1 trong H2O2, +2 trong F2O

9 Na2CO3+C6H5OH->NaHCO3+C6H5ONa

10 NaHCO3+C6H5OH: không phản ứng

11 CH3OH+CO->CH3COOH (điều chế Ch3COOH trong công nghiệp hiện nay) - đk đặc biệt

12 CH3OH+O2->HCHO+H2O (điều chế HCHO từ CH3OH từ 1 phản ứng)

13 C6H6 khan gần như chi phản ứng thế 1:1 với brom khan (bron tan trong CCl4) Trong khi đó khí C6H6+ khí clo ngay điều kiện ánh sáng ra thuốc trừ sâu 6,6,6, C6H6Cl6 (dù hiện nay không dùng vì quá độc)

14 Zn3P2 là chất có trong thuốc diệt chuột Chuột ăn vô

Zn3P4+HOH (dạ dày chuột)->Zn(OH)2+PH3 (độc bay lên giết chuột)

=> chuột khát=> đi uống nước=> nước nhiều=> PH3 nhiều=> chết sớm và chết ở gần sông! <3 <3 <3

[LÝ THUYẾT 1 - CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG KHÓ NHỚ]

1 Cr(OH)3, Zn(OH)2, Al(OH)3 là 3 hidroxit lưỡng tính, tan trong NaOH loãng và HCl loãng

2 Tuy nhiên, chỉ có Zn và Al là tan trong NaOH loãng Còn Cr không tan trong NaOH loãng và NaOH đặc nóng

3 Cr2O3 tuy là oxit lưỡng tính nhưng gần như chỉ tan trong NaOH đặc nóng và HCl đặc nóng; không tan trong NaOH loãng và HCl loãng

Trang 8

4 Cr là kim loại nặng, là kim loại cứng nhất (độ cứng 9,6) nhưng kim cương mới là chất cứng nhất (độ cứng là 10)

5 Ca, Sr, Ba tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch bazo

6 Be mặc dù là kim loại kiềm thổ nhưng lại không tan được trong nước ở mọi điều kiện

7 Be, Si tan được trong kiềm loãng giải phóng hidro và Na2XO2

8 Cr được điều chế từ Cr2O3 bằng cách tham gia phản ứng nhiệt nhôm (Al khử)

9 H2, Al, CO, C có thể khử được ZnO về Zn

10 ZnCl2 và các kim loại sau Zn có thể bị khử bằng cách điện phân dung dịch tạo ra kim loại <3 <3 <3

HỢP CHẤT CỦA CROM VÀ CROM

I Hợp chất của Crom(III)

a) Crom(III) oxit (Cr2O3)

-Là chất rắn, màu lục thẫm, không tan trong nước

-Là oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc

Cr2O3 + HClđặc => CrCl3 + H2O

Cr2O3 + 2NaOHđặc => 2NaCrO2 + H2O

-Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

Cr2O3 + Al =t°=> Cr + Al2O3

Cr2O3 + O2 + 2NaOH => Na2Cr4 + H2O

-Crom(lll) oxit dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh

*Điều chế:

(NH4)2Cr2O7 => N2 + Cr2O3 + 4H2O

b) Crom(III) hidroxit ( Cr(OH)3 )

-Là chất rắn, màu lục xám

-Là một hidroxit lưỡng tính, tan được trong dung dịch axit và dung dịch kiềm

Cr(OH)3 + NaOH => NaCrO2.2H2O (natri cromit)

Cr(OH)3 + 3HCl => CrCl3 + 3H2O

-Cr(OH)3 được điều chế bằng phản ứng trao đổi giữa muối crom(III) và dung dịch bazơ

CrCl3 + 3NaOH => Cr(OH)3 + 3NaCl

-Cr(OH)3 bị nhiệt phân

Cr(OH)3 =t°=> Cr2O3 + H2O

c Muối crom(III): Vì ở trạng thái số oxi hóa trung gian, ion Cr3+ trong dung dịch vừa có tính oxi hóa, vừa

có tính khử (trong môi trường bazơ)

*Cr(III) dễ bị oxi hóa thành Cr(II)

Trang 9

2CrCl3 + Zn => 2CrCl2 + ZnCl2

2Cr3+ + Zn => 2Cr2+ + Zn2+

* Môi trường OH- , Cr(III) bị oxi hóa thành Cr(VI)

2NaCrO2 + 3Br3 + 8NaOH => 2NaCrO4 +

6NaBr + 4H2O

2CrO2- + 3Br2 + 8OH- => 2CrO42- + 6Br- + 4H2O

II- Hợp chất Crom(VI)

a)Crom(VI) oxit(CrO3)

-Là chất rắn màu đỏ thẫm

-Là một oxit axit Tác dụng với nước, tạo thành axit

CrO3 + H2O => H2CrO4 (axit cromic)

2CrO3 + H2O => H2Cr2O7 (axit đicromic)

*chú ý: Những axit này không tách ra được ở dạng tự do mà chỉ tồn tại trong dung dịch Nếu tách ra khỏi dung dịch, chúng sẽ bị phân hủy trở lại thành CrO3 Axit mạnh, kém bền

-CrO3 có tính khử rất mạnh Một số chất vô cơ và hữu cơ như:

P, C, C2H5OH,… bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3, đồng thời CrO3 bị khử thành Cr2O3

Ví dụ:

2CrO3 + 2NH3 => Cr2O3 + N2 + 3H2O

-CrO3 bị nhiệt phân:

CrO3 =t°=> Cr2O3 + O2

b) Muối Crom(VI): Khác với những axit cromic và đicromic, các muối cromat và đicromat là những hợp chất bền

- Muối cromat như natri cromat (NaCrO4) và kali cromat (K2CrO4) là muối của axit cromic, có màu vàng của ion cromat (CrO42-)

- Muối đicromat, như natri đcromat (Na2Cr2O7) và kali đicromat (K2Cr2O7) là muối của axit đicromic, có màu da cam của ion đicromat (Cr2O72-)

-Các muối cromat và đicromat có tính oxi hóa mạnh, đặc biệt trong môi trường axit, muối crom(VI) bị khử thành muối crom(III)

Ví dụ:

K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 =>3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

-Trong môi trường thích hợp, các muối cromat và đicromat chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng

2CrO4 2- + 2H+ => Cr2O7 2- + H2O

+Khi thêm H+ vào muối cromat thì sẽ chuyển từ màu vàng sang màu da cam

K2CrO4 + H2SO4 => K2CrO7 + K2SO4 + H2O

+Khi thêm OH- vào muối đicromat thì sẽ chuyển từ da cam sang vàng

K2CrO7 + KOH => K2CrO4 + H2O

III- Crom

a Tác dụng với oxi và phi kim khác

4Cr + 3O2 =t¤=> 2Cr2O3

Trang 10

2Cr + 3Cl2 =t¤=> 2CrCl3

b Tác dụng với nước

Crom bền đối với H2O và không khí ở nhiê ̣t đô ̣ thường

c Tác dụng với axit

- Crom hoà tan dễ dàng trong axit thường

Cr + 2HCl => CrCl2 + H2

- Khi có mă ̣t oxi

4Cr + 12HCl + O2 => 4CrCl3 + 2H2O + 4H2

-Crom thụ đô ̣ng hóa trong H2SO4 đă ̣c, nguô ̣i và HNO3 đă ̣c, nguô ̣i

d Tác dụng với chất oxi hóa trong môi trường kiềm nóng

Cr + 3NaNO3 + 2NaOH => Na2CrO4 + 3NaNO3 + H2O

nguồn CUỒNG Hóa Sinh

ad chuô ̣t

Ngày đăng: 07/04/2017, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w