Lời cảm ơnLời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo và cô giáo khoa Toán – Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, đã tận tìnhgiúp đỡ trong suốt 4 năm em theo học tạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Th.s Nguyễn Huy Hưng
Hà Nội – Năm 2016
Trang 3Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo
và cô giáo khoa Toán – Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, đã tận tìnhgiúp đỡ trong suốt 4 năm em theo học tại khoa Toán và trong thời gianlàm khóa luận
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.s Nguyễn HuyHưng, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khóaluận
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song thời gian và kinh nghiệm bảnthân còn nhiều hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếusót rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn sinhviên và bạn đọc
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 1 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Vũ Thị Phương Thanh
Trang 4Lời cam đoan
Khóa luận này là kết quả nghiên cứu của bản thân em dưới sự hướngdẫn tận tình của thầy giáo Th.s Nguyễn Huy Hưng
Trong khi nghiên cứu khóa luận này em đã tham khảo một số tài liệu
đã ghi trong phần tài liệu tham khảo
Em xin khẳng định kết quả của đề tài "Đa thức và phương trìnhhàm" là kết quả của việc nghiên cứu, học tập và nỗ lực của bản thân,không có sự trùng lặp với kết quả của các đề tài khác Nếu sai em xinchịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày 1 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Vũ Thị Phương Thanh
Trang 5Mục lục
1.1 Đa thức một ẩn 3
1.1.1 Xây dựng vành đa thức một ẩn 3
1.1.2 Bậc của đa thức 5
1.1.3 Phép chia có dư 5
1.1.4 Nghiệm của đa thức 5
1.1.5 Đa thức bất khả quy 7
1.2 Đa thức nhiều ẩn 9
1.2.1 Xây dựng vành đa thức nhiều ẩn 9
1.2.2 Bậc của đa thức nhiều ẩn 10
1.2.3 Đa thức đối xứng 11
1.3 Một số tính chất cơ bản của hàm số 12
1.3.1 Hàm số chẵn, hàm số lẻ 12
1.3.2 Hàm số tuần hoàn và phản tuần hoàn 12
1.3.3 Hàm tuần hoàn và phản tuần hoàn nhân tính 13 1.3.4 Đặc trưng hàm của một số hàm số sơ cấp 13
Trang 62 ĐA THỨC VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÀM 16
2.1 Định nghĩa 16
2.2 Phương trình hàm đa thức một ẩn 16
2.3 Phương trình hàm đa thức nhiều ẩn 19
2.4 Xác định đa thức 21
2.4.1 Vấn đề 21
2.4.2 Sử dụng định lý Bezout 21
2.4.3 Sử dụng phương pháp hệ số bất định 22
2.4.4 Sử dụng phương pháp nội suy Newton 23
2.5 Xác định đa thức suy ra từ giá trị của chúng 24
2.6 Đa thức Chebyshev 28
3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH HÀM 31 3.1 Phương pháp hệ số bất định 31
3.2 Phương pháp thế 35
3.3 Phương pháp chuyển qua giới hạn 38
3.4 Phương pháp sử dụng tính chất nghiệm của đa thức 41
3.5 Phương pháp sử dụng ánh xạ 42
3.6 Phương pháp điểm bất động 44
3.7 Phương pháp đặt ẩn phụ 47
3.8 Phương pháp sử dụng đạo hàm 50
3.9 Phương pháp xét giá trị 51
Kết luận 54
Tài liệu tham khảo 55
Trang 7Lời mở đầu
Môn toán là nền tảng cho các môn khoa học tự nhiên, nó chiếmvai trò quan trọng trong các môn khoa học Không chỉ vậy, môn toáncòn có tiềm năng to lớn trong việc khai thác và phát triển năng lựctrí tuệ, rèn luyện các phẩm chất và tư duy của người học
Đại số là một bộ phận quan trọng của toán học, trong đó đa thức
là một khái niệm cơ bản và được sử dụng nhiều không những trongđại số mà còn sử dụng trong toán học cao cấp và toán ứng dụng.Phương trình hàm là một trong những vấn đề nghiên cứu của Đại
số Các dạng toán về phương trình hàm rất phong phú, bao gồm cácphương trình hàm một biến, hoặc nhiều biến Các bài toán về phươngtrình hàm thường xuất hiện trong toán sơ cấp hoặc trong các đề thihọc sinh giỏi trong và ngoài nước Đa thức và phương trình hàm cómối quan hệ chặt chẽ với nhau, tuy nhiên cho đến nay vấn đề đa thức
và phương trình hàm được trình bày rất ít, chưa được phân loại và hệthống chi tiết
Với những lí do trên em đã chọn đề tài: "Đa thức và phương trìnhhàm" làm đề tài nghiên cứu khóa luận của mình
Nội dung khóa luận gồm ba chương
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị Chương này nhắc lại một số kiếnthức về đa thức và phương trình hàm, trình bày một số khái niệm,tính chất sẽ được sử dụng trong các chương sau
Chương 2 Đa thức và phương trình hàm Chương này trình bày
Trang 8một số dạng phương trình hàm đa thức là phương trình hàm đa thứcmột ẩn, phương trình hàm đa thức nhiều ẩn, các bài toán xác định đathức
Chương 3 Một số phương pháp giải phương trình hàm.Chương này trình bày một số phương pháp giải phương trình hàm vàcác ví dụ
Hà Nội, ngày 1 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Vũ Thị Phương Thanh
Trang 9Chương 1
KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1.1 Xây dựng vành đa thức một ẩn
Cho A là vành giao hoán có đơn vị, kí hiệu là 1 Đặt
P = {(a0, a1, , an, )|ai ∈ A, ai = 0 hầu hết} Trên P xác định 2phép toán (+) và (.) như sau
• Phép cộng(a0, a1, , an, )+(b0, b1, , bn, ) = (a0+b0, a1+b1, , an+bn, )
• Phép nhân(a0, a1, , an, ) · (b0, b1, , bn, ) = (c0, c1, cn, )với ck = P
i+j=k
aibj, k = 0, 1, , n,
Khi đó P cùng với 2 phép toán (+) và (.) xác định ở trên lập thànhmột vành giao hoán có đơn vị 1 = (1, 0, , 0, ), và gọi P là vành đa
Trang 10xn = (0, , 0
| {z }
n
, 1, 0, , 0, )Quy ước x0 = (1, 0, 0, )
Với mỗi phần tử α ∈ P , với mọi α = (a0, a1, , ak, ) ∈ P , tồn tại
Do đó thay cho P ta viết A[x] và gọi là vành đa thức của ẩn x, lấy
hệ tử trong A Mỗi phần tử thuộc A[x] gọi là đa thức một ẩn x, được
kí hiệu là f (x), g(x),
Trang 11b, Chú ý: Nếu r(x) = 0 thì ta nói f (x) g(x)
Nếu r(x) 6= 0 thì ta gọi q(x) là thương, r(x) là dư trong phép chia
f (x) cho g(x) trong A[x]
1.1.4 Nghiệm của đa thức
Định nghĩa 1.1 Cho K là một vành giao hoán có đơn vị, A là vànhcon của của K Phần tử α ∈ K gọi là nghiệm của đa thức f (x) ∈ A[x]nếu và chỉ nếu f (α) = 0 Ta cũng nói α là nghiệm của phương trìnhđại số f (x) = 0 trong K
Nếu degf (x) = n > 1 thì phương trình f (x) = 0 gọi là phương trìnhđại số bậc n
b, Nghiệm bội
Giả sử k là một số tự nhiên khác 0 Một phần tử α ∈ A được gọi lànghiệm bội k của đa thức f (x) ∈ A[x] nếu và chỉ nếu f (x) (x − α)k
Trang 12và không chia hết cho (x − α)k+1
c, Định lý Bezout
Cho vành đa thức A[x], A − trường f (x) ∈ A[x], α ∈ A Khi đó dưtrong phép chia f (x) cho (x − α) là f (α)
d, Hệ quả
Cho A là một trường tùy ý, phần tử α ∈ A là nghiệm của đa thức
f (x) ∈ A[x] khi và chỉ khi f (x) (x − α) trong A
e, Công thức Vi-et tổng quát
Cho f (x) = a0xn+ a1xn−1+ + an−1x + an ∈ A[x], A là một trường,degf (x) = n
Giả sử f (x) có n nghiệm α1, α2, α3, αn ∈ K với K là một trườngchứa A Khi đó
α1α2 αk+ + αn−k+1αn−k+2 αn = (−1)kak
a0
α1α2 αn = (−1)nan
a0Công thức trên gọi là công thức Vi-et
Trang 131.1.5 Đa thức bất khả quy
Định nghĩa 1.2 Cho A là một miền nguyên, f (x) ∈ A[x] gọi là đathức bất khả quy nếu f (x) khác 0, f (x) không khả nghịch và f (x)không có ước thực sự
b, Đa thức bất khả quy trên trường số phức
Định lý 1.2 Mọi đa thức bất khả quy trên trường số phức đều là đathức bậc nhất
Chứng minh: Giả sử f (x) = a0 + a1x + + anxn ∈ C[x], an 6= 0suy ra f (x) có n nghiệm trên C suy ra f (x) = a0(x − α1) (x − αn)
x − αi là các ước thực sự của f (x) Do đó f (x) bất khả quy khi và chỉkhi f (x) là đa thức bậc 1
c, Đa thức bất khả quy trên trường số thực
Định lý 1.3 Các đa thức bất khả quy trên trường số thực là các đathức bậc nhất và các đa thức bậc hai có định thức âm
• Nếu p(x) có nghiệm thực α thì p(x) chia hết cho đa thức hệ sốthực x − α Mà p(x) bất khả quy nên p(x) = β · (x − α) (β là một sốthực khác 0) Do đó p(x) là đa thức bậc nhất
• Nếu p(x) không có nghiệm thực và gọi α là nghiệm phức của nó
Trang 14số phức liên hợp của α Khi đó số ¯α 6= α là nghiệm của p(x) và nghĩa
là p(x) chia hết cho đa thức (x − α) · (x − ¯α) = x2 − (α + ¯α)x + α ¯α
Đa thức này có hệ số thực Mà p(x) bất khả quy trên R nên p(x) =
β ·[x2−(α+ ¯α)x+α ¯α] (β là số thực khác 0), với ∆ = (α+ ¯α)2−4α ¯α < 0.Khi đó p(x) bất khả quy khi và chỉ khi định thức của nó âm
d, Đa thức bất khả quy trên trường số hữu tỉ
Định nghĩa 1.3 Đa thức p(x) = a0xn+ a1xn−1+ · · · + an−1x + an 6= 0với hệ số nguyên gọi là đa thức nguyên bản nếu những hệ số của nó
là những đa thức nguyên bản nên p không chia hết bởi tất cả những số
a0, a1, · · · , anvà b0, b1, · · · , bn Giả sử cho a0, a1, · · · , at−1, b0, b1, · · · , bs−1chia hết cho p, nhưng at không chia hết cho p và bs không chia hết hếtcho p Nhưng ct−s = atbs + at−1bs+1 + · · · + at−1bs−1 + · · · và vì ct+schia hết cho p và những tích at−1bs+1, · · · , at+1bs−1, · · · chia hết cho p,suy ra atbs phải chia hết cho p, điều này vô lý
Định lý 1.4 Nếu đa thức f (x) ∈ Z[x] là bất khả quy trên Z thì f (x)bất khả quy trên Q[x]
Trang 15Chứng minhCho P (x) ∈ Z[x] bất khả quy trên Z Giả sử P (x) = Q(x).R(x),trong đó Q(x), R(x) là các đa thức hệ số hữu tỉ và 1 6 degQ(x) <degP (x), 1 6 degR(x) < degP (x) Do đó ta có thể viết lại
bd ∈ Z Suy ra P (x) = q.Q1(x).R1(x) ( trái với giả thiết
P (x) bất khả quy trên Z[x]) Vậy điều giả sử là sai, hay P (x) bất khảquy trên Z[x]
1.2.1 Xây dựng vành đa thức nhiều ẩn
Cho A là vành giao hoán có đơn vị, kí hiệu là 1 Khi đó ta xây dựngđược vành đa thức một ẩn A1 = A[x1], A1 là vành giao hoán có đơn
vị 1 Ta xây dựng được vành A2 = A1[x2] = A[x1][x2] = A[x1, x2] làvành đa thức của hai ẩn x1, x2
Tương tự ta có A3 = A2[x3] = A[x1, x2, x3] gọi là vành đa thức của
ba ẩn x1, x2, x3
Tương tự trên, ta xây dựng được vành
An = An−1[xn] = A[x1, x2, · · · , xn] gọi là vành đa thức n ẩn
x1, x2, · · · , xn trên A Các phần tử của A[x1, x2, · · · , xn], ký hiệu là
f (x1, x2, · · · , xn), g(x1, x2, , · · · , xn) , trong đó
Trang 161.2.2 Bậc của đa thức nhiều ẩn
Giả sử f (x1, x2, , xn) ∈ A[x1, x2, , xn] là một đa thức khác 0
f (x1, x2, , xn) = c1x1a11 xna1n + + cmx1am1 xnamn với các ci 6= 0,
i = 1, m và (ai1, , ain) 6= (aj1, , ajn) khi i 6= j
Ta gọi là bậc của ẩn xi đa thức f (x1, x2, , xn) là số mũ cao nhất
mà xi có được trong các hạng tử của đa thức Nếu trong đa thức
f (x1, x2, , xn) ẩn xi không có mặt thì bậc của f (x1, x2, , xn) đối với
nó là 0
Gọi ai1+ ai2+ + ain là bậc của hạng tử thứ i của f (x1, x2, , xn)
• Bậc của đa thức là số lớn nhất trong các bậc của các hạng tử củanó
Quy ước: Đa thức 0 là đa thức không có bậc hoặc có bậc là −∞
• Nếu các hạng tử của f (x1, x2, , xn) có bậc bằng nhau và bằng kthì f (x1, x2, , xn) gọi là một đa thức đẳng cấp bậc k hay một dạngbậc k Đặc biệt, nếu một dạng bậc nhất gọi là dạng tuyến tính, mộtdạng bậc hai gọi là dạng toàn phương, một dạng bậc ba gọi là dạnglập phương
Trang 17c, Phương pháp đưa đa thức đối xứng về đa thức của các đathức đối xứng cơ bản: có hai phương pháp
Phương pháp hạng tử cao nhất
Trang 181.3.2 Hàm số tuần hoàn và phản tuần hoàn
Định nghĩa 1.6 Giả sử D(f ) là tập xác định của hàm số f và
kỳ của hàm số thì a gọi là chu kì cơ sở của hàm số
Định nghĩa 1.7 Cho b là số thực, b > 0
Hàm số f (x) được gọi là hàm phản tuần hoàn chu kì b trên M nếu
Trang 191.3.3 Hàm tuần hoàn và phản tuần hoàn nhân tính
Trang 20• Hàm f (x) = tanx có tính chất
f (x + y) = f (x) + f (y)
1 − f (x)f (y) với x, y thỏa mãn x + y 6=
(2k+1)π 2
Trang 21• Hàm h(x) = thx = e
x− e−x
ex+ e−x có tính chấth(x + y) = h(x) + h(y)
1 + h(x)h(y), ∀x, y ∈ R
• Hàm q(x) = cothx = e
x+ e−x
ex− e−x có tính chấtq(x + y) = 1 + q(x)q(y)
q(x) + q(y) , ∀x, y : x, y, x + y 6= 0
Trang 22Chương 2
ĐA THỨC VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÀM
Trang 23điều này vô lí Do đó chỉ có những đa thức bậc không thỏa mãn điềukiện bài toán.
Ví dụ 2 Hãy tìm tất cả những đa thức p(x) sao cho
xp(x − 1) = (x − 26)p(x)Lời giải
Giả sử p(x) là đa thức thỏa mãn điều kiện bài toán Hiển nhiên
P (x) chia hết cho x, nghĩa là p(x) = xp1(x), ở đây p1(x) là một đathức
Trang 24Ví dụ 3 Hãy tìm những đa thức p(x) ∈ R[x] sao cho thỏa mãn điềukiện
p(x2) = [p(x)]2Lời giải
Cho p(x) là đa thức sao cho thỏa mãn p(x2) = [p(x)]2, và dạng chuẩntắc của p(x) là p(x) = a0xn + a1xn−1 + · · · + an−1x + an Khi đó
a0x2n+ a1x2n−2+ + an−1x2+ an = (a0xn+ a1xn−1+ + an−1+ an)2Suy ra an = a2n ⇔
an = 1
an = 0Nếu an = 1, mà cho an−1 = an−2 = = an−k+1 = 0, nhưng
an−k 6= 0(1 6 k 6 n − 1) Khi đó so sánh những hệ số trước xk trongđẳng thức trên, ta nhận được 0 = 2an−kan = 2an−k nghĩa là an−k = 0,điều này vô lí suy ra an = 0
Giả sử tồn tại hệ số am 6= 0, với m 6= 0 Nói cách khác, giả sử p(x) códạng p(x) = xn−k· · · q(x), ở đây q(x) không phải là đa thức hằng số
có hệ số tự do khác không Khi đó
x2(n−m)q(x2) = p(x2) = [p(x)]2 = x2(n−m)[q(x)]2
Nghĩa là q(x2) = [q(x)]2, điều này trái với giả thiết rằng q(x) không
là đa thức hằng số có hệ số tự do khác không, suy ra p(x) = a0xn
Do đó ta chỉ có a0x2n = a20x2n ⇒ a0 = 1 hay p(x) = xn
Ngược lại , dễ thấy mọi đa thức dạng p(x) = xn thỏa mãn điều kiệnbài toán Vậy các đa thức thỏa mãn điều kiện bài toán là p(x) = xn,
n = 0, 1, 2,
Trang 252.3 Phương trình hàm đa thức nhiều ẩn
Ví dụ 1 Hãy tìm tất cả những đa thức hai biến P (x, y) thỏa mãnđiều kiện
P (x + 1, y + 1) = P (x, y) (2.1)Lời giải
Nếu S(t) là đa thức một biến, hiển nhiên đa thức P (x, y) = S(x − y)thỏa mãn đẳng thức P (x + 1, y + 1) = P (x, y)
Ngược lại, cho P (x, y) là đa thức hai biến, mà nó thỏa mãn điều kiện(2.1) Kí hiệu Q(t, y) = P (y + t, y), dễ thấy rằng Q(t, y + n) = Q(t, y)với mọi số tự nhiên n Do đó cố định t, đa thức H(y) = Q(t, y) nhậnmột và chỉ một giá trị đối với mọi y Suy ra H(y) bằng hằng số,nghĩa là Q(t, y) là đa thức một biến t hay Q(t, y) = S(t) Khi đó
P (x, y) = Q(x − y, y) = S(x − y)
Ví dụ 2 Tìm tất cả các đa thức T (x, y) sao cho
T (x, y).T (z, t) = T (xz + yt, xt + yz), ∀x, y, z, t ∈ R (2.2)
Trang 26Nếu P (x) có nghiệm phức x0 thì từ (2.3) ta được 1−x20 = 0 ⇔ x0 = ±1.
Từ đẳng thức (2.3), so sánh hệ số cao nhất ở hai vế ta được
P (x).P (x − 1) có hệ số của biến số có bậc cao nhất là −1 hoặc 1,kết hợp với đa thức P (x) chỉ có nghiệm là ±1 nên ta được P (x) =a.(1 + x)k.(1 − x)h (*), trong đó k + h = n, a ∈ {−1, 1}
Trở lại bài toán (2.2) Thay y = t = 0, x = z ta được
T (x, y).T (0, 0) = T (0, 0) suy ra T (x, y) = 1TH3: Nếu T (x, 0) = xn, thay t = 0 vào đẳng thức ban đầu suy ra
T (x, y).T (z, 0) = T (xz, yz) ⇔ T (xz, yz) = zn.T (x, y) (2.4)Với y 6= 0 ta có
Trang 272.4.2 Sử dụng định lý Bezout
Ví dụ 1 Tìm a, b ∈ R để đa thức 2x3 + ax + b chia cho x + 1 dư -6
và chia cho x − 2 dư 21
Lời giải
Đặt f (x) = 2x3+ ax + b Vì R là trường nên theo định lí Bezout ta có
f (x) : (x + 1) dư -6 suy ra f (−1) = −6 ⇔ −a + b = −4
Trang 28Ví dụ 2 Cho đa thức f (x) = x4 + ax2 + b ∈ R[x] Tìm a, b biết Achia hết cho đa thức g(x) = x2 − 3x + 2 trong R
a + b = −14a + b = −16
Giả sử đa thức f (x) = ax3 + 12x2 + bx + 1 = [g(x)]3 nên
g(x) = mx + n, m, n ∈ R Do đó ax3+ 12x2+ bx + 1 = (mx + n)3 hay
ax3 + 12x2 + bx + 1 = m3x3 + 3m2x2n + 3mxn2 + n3
Sử dụng phương pháp hệ số bất định ta có
Trang 29và −8x3 + 12x2 − 6x + 1
2.4.4 Sử dụng phương pháp nội suy Newton
Cơ sở lí luận: Để tìm đa thức f (x) bậc không quá n khi biết giá trịcủa đa thức tại n + 1 điểm là c1, c2, , cn+1, ta có thể biểu diễn p(x)dưới dạng
p(x) = b0+b1(x−c1)+b2(x−c1)(x−c2)+ +bn(x−c1)(x−c2) (x−cn)Bằng cách thế x lần lượt các giá trị c1, c2, , cn+1 vào biểu thức p(x)
ta lần lượt tính được các hệ số b0, b1, , bn
Ví dụ 1 Tìm đa thức bậc p(x) bậc 3 biết
p(0) = 10, p(1) = 12, p(2) = 4, p(3) = 1Lời giải
Trang 30Cho x = 3, p(3) = −14 + 6a ⇒ a = 5
2Suy ra p(x) = 10 + 2x − 5x(x − 1) + 5
2x(x − 1)(x − 2)hay p(x) = 5
2.5 Xác định đa thức suy ra từ giá trị của chúng
2.5.1 Vấn đề: Một số đa thức nhận những giá trị đặc biệt nào đónhư chỉ nhận số hữu tỉ, số chẵn, số nguyên, tạo ra một lớp đa thứcđặc trưng hoặc có một số tính chất nào đó như phân tích được, chia