Mục tiêu: ∗Kiến thức: HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở Tiiểu học và khái niệm phân số học ở lớp 6 ∗Kỹ năng: HS viết được phân số mà tử và mẫu là s
Trang 1Ngày soạn: 14/02/2005 Ngày dạy: 16/02/2005
Tuần 22:
§1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
∗Kiến thức:
HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở Tiiểu học và khái niệm phân số học ở lớp 6
∗Kỹ năng:
HS viết được phân số mà tử và mẫu là số nguyên, thấy được số nguyên cũng là phân số có mẫu là 1
∗Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập khái niệm phân số đã học ở Tiểu học
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về chương III (4 phút).
- Hãy cho một vài ví dụ về phân số đã
được học ở Tiểu học
- Tử và mẫu của phân số là những số
nào?
- Nếu tử và mẫu là các số nguyên ví
dụ: −54 thì có phải là phân số
không?
HS cho ví dụ:
3
7
; 4
3
; 8 5
HS nghe GV giới thiệu chương III
Hoạt động 2: Khái niệm về phân số (12 phút)
- Một quả cam được chia thành 4 phần
bằng nhau, lấy đi 1 phần, ta nói rằng: “đã
lấy
3
1
quả cam”
- Yêu cầu HS cho ví dụ trong thực tế
- Vậy có thể coi
3
1
là thương của phép chia 1 cho 4
- Tương tự, nếu lấy -1 chia cho 4
thì có thương bằng bao nhiêu?
-
7
3
−
−
là thương của phép chia nào?
- Vậy: 31; −31; −−73 ; … Đều là các
HS lấy ví dụ trong thực tế: một cái bánh được chia thành 6 phần bằng nhau, lấy đi 5 phần, …
-1 chia cho 4 có thương là: −41
7
3
−
− là thương của phép chia -3 cho -7
I
Khái niệm về phân số:
- Phân số có dạng b a với a, b ∈ Z và b ≠ 0
- Ví dụ:
3
1
;
3
1
−
;
7
3
−
−
; … đều là các phân số
Trang 2phân số.
Vậy thế nào là một phân số?
- So với khái niệm phân số đã học ở Tiểu
học, em thấy khái niệm phân số đã được
mở rộng như thế nào?
- Có một điều kiện không thay đổi, đó là
điều kiện nào?
- Nhắc lại dạng tổng quát của phân số?
- Phân số có dạng b với a, b ∈ Z và b ≠ 0
- Phân số ở tiểu học cũng có dạng:
b
a
với a, b ∈ N và b ≠0 Điều kiện không thay đổi: b ≠ 0
0
Hoạt động 3: Ví dụ (10 phút).
- Hãy cho ví dụ về phân số? Cho
biết tử và mẫu của từng phân số
đó?
- Ỵêu cầu HS làm ?2
Trong các cách viết sau, cách
viết nào cho ta phân số:
a) 74 b) 0−,253 c) −52
d) 67,,234 e) 03 f) 30
g) a5 h) 14
- 14 là 1 phân số, mà 14 = 4
Vậy mọi số nguyên có thể viếr
dưới dạng phân số hay không?
Cho ví dụ?
- Số nguyên có thể viết dưới
dạng phân số 1a
HS tự lấy ví dụ về phân số rồi chỉ
ra tử và mẫu của các phân số đó
- HS trả lới, giải thích dựa theo dạng tổng quát của phân số Các cách viết phân số:
a)
7
4
c)
5
2
3 0
g) a5 h) 14
Mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng phân số
Ví dụ: 2 = 12 ; -5 = −15
II Ví dụ:
Các cách viết phân số:
a) 74 c) −52 f) 30 g) a5 h) 14
* Mọi số nguyên đều có thể viết
dưới dạng phân số
Ví dụ: 2 =
1
2
; -5 =
1
5
−
Hoạt động 4: Củng cố (17 phút)
Bài 1 tr.5 SGK: HS lên bảng
gạch chéo hình và biểu diễn các
phân số
Bài 5 tr.6 SGK: Dùng cả hai số 5
và 7 để viết thành phân số (mỗi
số chỉ viết dược 1 lần) Tương tự
đặt câu hỏi như vậy với hai số 0
và -2
Bài 6 tr6 SGK: Biểu thị các số
dưới dạng phân số:
a) 23 của hình chữ nhật b)
16
7
của hình vuông
HS nhận xét và làm bài nhóm
7
5
và 57
- Với hai số 0 và -2 ta viết được phân số: −02
Bài 1 tr.5 SGK:
a)
2
3
của hình chữ nhật b) 167 của hình vuông Bài 5 tr.6 SGK: HS nhận xét và làm bài nhóm
7
5
và
5 7
- Với hai số 0 và -2 ta viết được phân số:
2
0
−
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Học bài trong vở ghi và trong SGK
Trang 3Ngày soạn: 14/02/2005 Ngày dạy: 16/02/2005
Tuần 22:
I Mục tiêu:
HS nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau
Học sinh nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp số bằng nhau từ một đẳng thức tích
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phấn màu, bảng phụ
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
Thế nào là phân sô Cho ví dụ áp
dụng làm bài 4 SGK
Hoạt động 2: Định nghĩa (10 phút)
Gv đưa bảng phụ
? Có nhận xét gì về 1.6 = 3.2 ( =
6)
? Tương tự 105 =126 có nhận xét
gì
? Định nghĩa phân số bằng nhau
HS quan sát và trả lời
1.6=3.2 (=6) 5.12=6.10
1/ Định nghĩa :
Hai phân số
b
a
và
d
c
gọi
là bằng nhau nếu a.d = b.c
Hoạt động 3: Aùp dụng (18 phút).
? Cho một vài ví dụ về phân số
bằng nhau
? Hãy giải thích vì sao
? Làm sao tính được x
? Một HS lên bảng giả
Vậy x = ?
HS trả lời 2/ Các ví dụ.Ví dụ 1 :
8
6 4
3
−
=
−
vì (-3).(-8)=4.6
7
4 5
vì 3.7 # 5(-4)
Ví dụ 2 : Tìm số nguyên
28
21
Giải Vì .
28
21
4x = nên x.28
= 4.21Suy ra x =
3 28
21 4
=
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ BTVN: 8 + 9 + 10
Trang 4Ngày soạn: 20/02/2005 Ngày dạy: 22/02/2005
Tuần 23:
I Mục tiêu:
∗Kiến thức:
HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số
∗Kỹ năng:
Học sinh hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản Học sinh bước đầu có kỹ năn rút gọn phân số
∗Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi rút gọn phân số, cò ý thức viết phân số ở dạng tối giản
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bài tập
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng
phụ:
- Phát biểu tính chất cơ bẳn
của phân số Viết dạng tổng
quát
- Làm bài tập 12 tr.11 SGK
Điền số thích hợp vào ô trống:
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HS dướp lớp làm bài tập vào bảng phụ
Viết công thức tổng quát:
m b
m a b
a
.
.
= với m ∈ Z, m ≠ 0
n b
n a b
a
:
:
= với n∈ ƯC(a,b) Một phân số có thể viết dưới dạng 1 số nguyên nếu có tử chia hết cho mẫu (hoặc tử là bội của mẫu)
HS nhận xét bài của các bài trên bảng
Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số (10 phút)
Trong bài 12 ta có −2515=−53,
phân số
5
3
−
đơn giản hơn phân số ban đầu nhưng vẫn bằng nó
Cách biến đổi như trân gọi là
rút gọn phân số Bài mới
Ví dụ 1: Xét phân số
42
28
Hãy rút gọn phân số
I Cách rút gọn phân số:
Ví dụ 1: Xét phân số
42
28
Hãy rút gọn phân số
Trang 5GV ghi cách làm của HS.
- Trên cơ sở nào em làm được
như vậy?
- Vậy để rút gọn phân số ta phải
làm như thế nào?
- Ví dụ 2: Rút gọn phân số
18
10
−
- Yêu cầu HS làm ?1: Rút gọn
các phân số sau:
- Qua các ví dụ và bài tập trên,
hãy nêu cách rút gọn phân số?
3
2 21 14 21
14 42 28
=
=
Hoặc có thể làm:
3
2 42
- Dựa trên cơ sở: tính chất cơ bản của phân số
- Để rút gọn phân số ta phải chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung khác 1 của chúng
9
5 18
−
HS làm ?1
a) −105=−105::55 =−21 b) 1833=−3318=−3318::33=−116
− c)
3
1 19 : 57
19 : 19 57
19
=
=
1
3 12 : 12
12 : 36 12
36 12
−
−
Hãy rút gọn phân số
3
2 21 14 21
14 42 28
=
=
Hoặc có thể làm:
3
2 42
Ví dụ 2: Rút gọn phân
số −1810
9
5 18
−
* Quy tắc rút gọn phân số: Học SGK
tr.12
Hoạt động 3: Thế nào là phân số tối giản (15 phút)
- Ở các bài tập trên, tại sao ta
dừng lại ở phân số
3
1
;
11
6
;
2
−
?
- Hãy tìm ước chung của tử và
mẫu của mỗi phân số?
- Các phân số trên là các phân
số tối giản Vậy thế nào là
phân số tối giản?
GV yêu cầu HS làm ?2
Tìm các phân số tối giản trong
các phân số sau?
63
14
; 16
9
; 12
4
;
4
1
;
6
- Vì các phân số này không rút gọn được nữa
- Ước chung của tử và mẫu của mỗi phân số chỉ là ± 1
- Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và (-1)
?2 Phân số tối giản:
16
9
; 4
1
−
Các phân số còn lại không phải là phân số tối giản vỉ còn có thể rút gọn được
VD: −124 =−31
II Thế nàp là phân số tối giản?
Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và (-1)
?2 Phân số tối giản:
16
9
; 4
1
−
Hoạt động 4: Củng cố (10 phút)
- HS hoạt động nhóm bài 15 và 17a, b tr.15 SGK
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Học bài trong SGK và trong vở ghi
+ BTVN: 16, 17 (c,e), 18, 19, 20 tr.15 SGK + 25, 26 tr.7 SBT
(Chia cả tử và mẫu cho 2) (Chia cả tử và mẫu cho 7) (Chia cả tử và mẫu cho 14)
(Chia cả tử và mẫu cho 2)
(Chia cả tử và mẫu cho 2)
(Chia cả tử và mẫu cho 7)
(Chia cả tử và mẫu cho 14)
(Chia cả tử và mẫu cho 2)
Trang 6Ngày soạn: 20/02/2005 Ngày dạy: 23/02/2005
Tuần 23:
I Mục tiêu:
∗Kiến thức:
Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản
∗Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng rút gọn, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trước
∗Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng tối giản, biết áp dụng rút gọn phân số vào một số bài tóan có nội dung thực tế
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập kiến thức từ đầu chương
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).
GV ghi đề kiểm tra lên
bảng phụ:
HS1: - Nêu quy tắc rút
gọn một phân số? Việc
rút gọn phân số là dựa
trên cơ sở nào?
- Làm bài tập
25a, d tr.7 SBT: Rút
gọn thành phân số tối
giản:
a) −450270
d) −−15626
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HS dướp lớp làm bài tập vào bảng phụ
HS1: Trả lời câu hỏi và làm bài tập:
a) −450270=−53 d) 15626 =61
−
− HS2: Nêu định nghĩa phân số tối giản
25 dm2
2 2
4
1 100
25
m
m =
=
36 dm2 =
2 2
25
9 100
36
m
m =
=
200
9 10000
450
m
m =
=
575 cm2 2 2
400
23 10000
575
m
m =
=
HS nhận xét bài của các bài trên bảng
Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số (35 phút)
Bài 20 tr.15 SGK
Tìm các cặp phân số
bằng nhau trong các
phân số sau đây:
95
60
; 3
5
; 19
12
; 11
3
;
9
15
;
33
9
−
−
−
−
- Để tìm các cặp phân số
bằng nhau, ta nên làm
như thế nào?
Ta cần rút gọn các phân số đến tối giản rồi so sánh
11
3 11
3 33
9
−
=
−
=
−
;
3
5 9
15
=
Bài 20 tr.15 SGK
11
3 11
3 33
9
−
=
−
=
−
;
3
5 9
Trang 7- Ngoài cách trên còn
cách nào khác?
-HS hoạt động nhóm bài
21 tr.15 SGK
trong các phân số sau,
tìm phân số không bằng
phân số nào trong các
phân số còn lại?
20
14
; 15
10
; 54
9
; 18
3
;
18
12
;
42
7
−
−
−
−
−
GV thu bài củ từng nhóm
và nhận xét cho điểm
từng nhóm
Bài 22 tr.15 SGK: Điền
số thích hợp vào ô:
60 4
3
;
60
3
60 6
5
;
60
5
Bài 27 tr.16 SGK
Đố: Một học sinh rút gọn
như sau:
2
1 10
5 10
10
5
10
=
= +
+
Đúng hay sai?
- Nếu sai hãy rút gọn lại?
19
12 95
60 95
60 = − =−
−
- Dựa vào định nghĩa hai phân số bằng nhau
HS hoạt động theo nhóm, tự trao đổi để tìm cách giải quyết
Rút gọn phân số:
6
1 18
3
; 3
2 18
12
; 6
1 12
−
=
−
=
−
10
7 20
14
; 3
2 15
10
; 6
1 54
−
−
−
=
−
Vậy
54
9 18
3 42
−
=
− và 1812=−−1015
HS tính nhẩm ra kết quả và giải thích cách làm của mình
- Có thể dùng định nghĩa 2 phân số bằng nhau
- Hoặc áp dụng tính chất cơ bản của phân số
2
1 10
5 10 10
5 10
=
= +
+
Làm như trên là sai vì đã rút gọn ở dạng tổng, phải thu gọn tử và mẫu, rồi chia cả tử và mẫu cho ước chung khác 1 và -1 của chúng
1010 105 =1520 =43
+ +
a) 94.32.7 =94.4.7.8 =97.8 =727 b) 9.618−9.3=9.(618−3) =23
c) 143..2115 =23.7.3.3.7.5 =103
49
) 7 1 (
49 49
49 7
19
12 95
60 95
60 =− =−
−
Bài 21 tr.15 SGK
6
1 18
3
; 3
2 18
12
; 6
1 12
−
=
−
=
−
=
=
−
−
−
=
−
20
14
; 3
2 15
10
; 6
1 54
9
Vậy
54
9 18
3 42
−
=
− và 1812 =−−1510
Bài 22 tr.15 SGK
60
45 4
3
; 60
40 3
2
=
= ; 65 6050 60
48 5
Bài 27 tr.16 SGK
2
1 10
5 10 10
5 10
=
= +
+
Làm như trên là sai vì đã rút gọn ở dạng tổng, phải thu gọn tử và mẫu, rồi chia cả tử và mẫu cho ước chung khác 1 và -1 của chúng
1010 105 =1520 =43
+ +
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Ôn tập lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn phân số, lưu ý không được rút gọn phân số ở dạng tổng quát
+ BTVN: 23, 25, 26 tr.16 SGK + 29, 31 34 tr.7 (SBT)
Ngày soạn: 27/02/2005 Ngày dạy: 28/02/2005
Tuần 24:
Trang 8I Mục tiêu:
∗Kiến thức:
Tiếp tục củng cố khái niệm phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản
∗Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng thành lập các phân số bằng nhau, rút gọn phân số ở dạng biểu thức, chứng minh một phân số chứa chữ là tối giản, biểu diễn các phần đoạn thẳng bằng hình học
∗Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi rút gọn phân số, cò ý thức viết phân số ở dạng tối giản, phát triển tư duy HS
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phấn màu, bảng phụ ghi các bài tập
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:
HS1: Làm bài 34 tr.8 SBT
tìm tất cả các phân số bằng phân
số 2821 và có mẫu là số tự nhiên
nhỏ hơn 19
- Tại sao không nhân với 5?
Không nhân với các số nguyên
âm?
HS 2: Làm bài 31 tr.7 SBT
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HS dướp lớp làm bài tập vào bảng phụ
HS 1: Rút gọn: 2821=43 Nhân cả tử và mẫu của 43 với 2; 3; 4 ta được: 63 =86 =129 =1612
HS 2:
Lượng nước cần phải bơm tiếp cho đầy bể là:
5000 lít – 3500 lít = 1500 lít Vậy lượng nước cần bơm tiếp bằng:
10
3 5000
1500
= của bể
HS nhận xét bài của các bài trên bảng
Hoạt động 2: Luyện tập (35 phút)
Bài 25 tr.16 SGK
Viết tất cả các phân số bằng 1539
mà tử và mẫu số là các số tự
nhiên có hai chữ số
- B1 ta làm gì?
- B2 ta làm gì ?
B1 ta rút gọn phân số
B2 Nhân cả tử và mẫu của phân số với cùng một số tự nhiên sao cho tử và mẫu của nó là các số tự nhiên có hai chữ số
Bài 25 tr.16 SGK
Rút gọn:
39
15
=
13 5
91
35 78
30 65
25 52
20 39
15 26
10 13
Trang 9Bài 26 tr.16 SGK
- Đoạn thẳng AB gồm bao nhiêu
đơn vị độ dài?
- CD AB
4
3
= Vậy CD dài bao
nhiêi đơn vị độ dài? Vẽ hình
Tương tự tính độ dài của EF, GH,
IK Vẽ các đoạn thẳng
Bài 24 tr.16 SGK
Tìm các số nguyên x và y biết
3 =35y = −8436
x
- Hãy rút gọn phân số −8436
- Vậy ta có: 3 =35y = −73
x
Tính x? Tính y?
Bài 23 tr.16 SGK
Cho tập hợp A = {0; -3; 5}
Viết tập hợp B các phân số m n
mà m,n ∈ A (nếu có 2 phân số
bằng nhau thì chỉ viết 1 lần)
- Trong các số -3; 5; 0 ta có thể
lấp được những phân số nào?
Viết tập hợp B
Bài 36 tr.8 SBT: Rút gọn:
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
- GV gợi ý: Muốn rút gọn các
phân số này ta phải làm như thế
nào?
- Gợi ý để HS tìm được thừa số
chung của tử và mẫu
404 1919
.
2
101 2929
35 10290
14 4116
+
−
=
−
−
=
B
A
GV nhận xét bài của từng nhóm
và cho điểm
Có bao nhiêu phân số thỏa mãn đề bài?
HS: đoạn thẳng AB gồm 12 đơn
vị độ dài
CD = 43 12 = 9 (đơn vị độ dài)
EF =
6
5
.12 = 10 (đvị độ dài)
GH = 21 12 = 6 (đvị độ dài)
IK =
4
5
.12 = 15 (đvị độ dài)
7
3 84
−
15 7
) 3 (
35 7
3 35
7 3
7 3 7
3 3
−
=
−
=
⇒
−
=
−
=
−
=
⇒
−
=
y y
x x
- Tử số n có thể nhận 0; -3; 5, mẫu số có thể là -3; 5
- Ta lập được các phân số:
5
5
; 3
5
; 5
3
; 3
3
; 5
0
; 3
0
−
−
−
−
−
−
−
=
5
5
; 3
5
; 5
3
; 5
0
B
- Ta phải phân tích cả tử và mẫu thành tích
3
2 21 2
28 ) 2 19 (
101 2
) 1 29 ( 101
5
2 ) 1 294 ( 35
) 1 294 ( 14
=
= +
−
=
=
−
−
=
B A
Có 6 phân số từ 1026 đến 9135 là thỏa mãn đề bài
Bài 26 tr.16 SGK
CD =
4
3
.12 = 9 (đơn vị độ dài)
EF = 65 12 = 10 (đvị độ dài)
GH =
2
1
.12 = 6 (đvị độ dài)
IK = 54 12 = 15 (đvị độ dài)
Bài 24 tr.16 SGK
7
3 84
−
15 7
) 3 (
35 7
3 35
7 3
7 3 7
3 3
−
=
−
=
⇒
−
=
−
=
−
=
⇒
−
=
y y
x x
Bài 23 tr.16 SGK
- Tử số n có thể nhận 0; -3; 5, mẫu số có thể là -3; 5
- Ta lập được các phân số:
3
5
; 5
3
; 3
3
; 5
0
; 3
0
−
−
−
−
−
−
−
=
5
5
; 3
5
; 5
3
; 5
0
B
Bài 36 tr.8 SBT
3
2 21 2
28 ) 2 19 (
101 2
) 1 29 ( 101
5
2 ) 1 294 ( 35
) 1 294 ( 14
=
= +
−
=
=
−
−
=
B A
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, cách tìm BCNN của hai hay nhiều số để tiết sau học bài “Quy đồng mẫu nhiều phân số”
+ BTVN: 33, 35, 37, 38, 40 tr.8,9 SBT
Ngày soạn: 27/02/2005 Ngày dạy: 01/03/2005
Trang 10Tuần 24:
I Mục tiêu:
∗Kiến thức:
HS hiểu thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số, nắm bắt được các bước tiến hành quy đồng mẫu nhiều phân số
∗Kỹ năng:
Có kỹ năng quy đồng mẫu của các phân số (các phân số này có mẫu là số không quá 3 chữ số)
∗Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi quy đồng mẫu nhiều phân số, HS có ý thức làm việc theo quy trình, có thói quen tự học
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bài tập
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập kiến thức từ đầu chương
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:
Kiểm tra các phép rút gọn sau đúng hay sai?
Nếu sai sửa lại
Bài làm KQ PP Sửa lại
1) 1664 146 =41
/
/
=
2)
1
1 1
2
2
1
21
12
= /
/
=
3) 143.21.3 143.21.3=23
/
/
=
4)
13 7.13 13 7.13 91
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem bài lên bảng và
sửa bài của HS dưới lớp
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HS dướp lớp làm bài tập vào bảng phụ
Kết quả
P
pháp
Sửa lại
Đúng Sai 1664=1664::1616=14 Sai Sai 1221=1221::33=74 Đúng Đúng
13
) 7 1 ( 13 13
13 7 13
=
+
= +
HS nhận xét bài của các bài trên bảng
Hoạt động 2: Quy đồng mẫu hai phân số (12 phút)
- Quy đồng mẫu của các phân số
là một trong các ứng dụng các tính
chất cơ bản của phân số Cho hai
phân số:
7
5
và
4 3
- Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu
học, hãy quy đồng mẫu 2 phân số
HS: 43=34..77 =2821
75 =75..44=2028
- Quy đồng mẫu các phân số là biến đổi các phân số đã cho thành các phân số tương ứng bằng chúng nhưng có cùng một mẫu
I
Quy đồng mẫu hai phân số:
Ví dụ: Quy đồng mẫu
của hai phân số sau: a) 75 và 43 b) −53 và −85