1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Thể chế nhà nước CHXHCNVN

25 584 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 644 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỂ CHẾ NHÀ NƯỚC CHXHCNVN

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM

Trang 2

đảo Đông Dương, thuộc khu

vực Đông Nam Á Việt

Nam phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây

giáp Lào và Campuchia,

phía tây nam giáp vịnh Thái Lan, phía đông và phía nam giáp biển Đông

Trang 4

NỘI DUNG:

• I CƠ QUAN LẬP PHÁP

• II CHỦ TỊCH NƯỚC

• III CƠ QUAN HÀNH PHÁP

• IV CƠ QUAN TƯ PHÁP

• V.CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

• VI NHẬN XÉT

Trang 6

I CƠ QUAN LẬP PHÁP

 Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp

 Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của

công dân

 Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước

Trang 7

 Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau:

 Lập hiến và lập pháp;

 Giám sát tối cao việc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Nghị quyết của Quốc hội;

 Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;

 Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ, ngân sách nhà nước, quy định thuế;

 Quyết định chính sách dân tộc;

 Quy định tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước;

 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó chủ tịch QH, các ủy viên thường

vụ QH,TTg, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC;

 Phê chuẩn đề nghị của TTg về cách chức các thành viên Chính phủ,

Trang 8

 Nhiệm kỳ Quốc hội 5 năm, mỗi năm họp 2 kỳ do Ủy ban

thường vụ Quốc hội triệu tập

 Ủy ban thường vụ QH là cơ quan thường trực của QH gồm: Chủ tịch QH, các Phó chủ tịch QH, các ủy viên QH khóa XI

có 3 Phó chủ tịch QH và 9 ủy viên UBTVQH Thành viên của UBTVQH không thể đồng thời là thành viên của Chính phủ

 UBTVQH có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

 Công bố và chủ trì việc bầu cử ĐB QH;

 Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp QH;

 Giải thích Hiến pháp, Luật và Pháp lệnh;

 Ra pháp lệnh về những vấn đề được QH giao;

 Giám sát việc thi hành Hiến pháp, Pháp luật và các quyết định của QH và UBTV QH, hoạt động của Chính phủ, cơ quan tư pháp, hoạt đông của HĐND,…

Trang 9

• Chủ tịch QH chủ tọa các phiên họp của QH, Ký chứng thực Luật, nghị quyết của QH; lãnh đạo công tác của UBTVQH; giữ mối quan hệ với các ĐBQH,…

Trang 10

 Các Phó chủ tịch QH giúp Chủ tịch làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch.

 Quốc hội bầu Hội đồng dân tộc và các ủy ban của QH và Đoàn thư ký kỳ họp Quốc hội khóa XI có 7 ủy ban: (1)UB Pháp

luật, (2)UB KT và Ngân sách,(3) UB QP – AN, (4)UB VH –

GD – Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng; (5)UB các vấn đề

XH, (6)UB KH CN và Môi trường; (7)UB đối ngoại

 ĐBQH không chỉ đại diện cho nhân dân ở đơn vị bầu ra mình

mà còn đại diện cho nhân dân cả nước Họ phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thu thập thông tin phản ánh trung thực ý kiến và nguyện vọng của cử tri với QH;

có quyền chất vấn những người lãnh đạo các cơ quan nhà

nước, các tổ chức kinh tế, xã hội

Trang 11

II CHỦ TỊCH NƯỚC

• Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt đất nước

về đối nội và đối ngoại.Được bầu trong

số ĐBQH, CTN chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH

Trang 12

 Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

 Công bố Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh;

 Thống lĩnh Lực lượng vũ trang nhân dân;

 Đề nghị QH bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Phó CTN, TTg, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC;

 Công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh;

 Công bố quyết định đại xá,…

Trang 13

 Chủ tịch nước đứng đầu Hội đồng Quốc phòng – an ninh Hội đồng còn có Phó chủ tịch, các ủy viên( Hiện nay có 1 Phó chủ tịch và 4 ủy viên).

 Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên họp của

UBTVQH.Khi xét thấy cần thiết, có quyền tham dự các phiên họp của Chính phủ

 Phó chủ tịch nước do QH bầu trong số ĐBQH giúp Chủ tịch làm nhiệm vụ và có thể được Chủ tịch ủy nhiệm thay chủ tịch làm một số nhiệm vụ

Trang 14

III CƠ QUAN HÀNH PHÁP

 Chính phủ là cơ quan chấp hành của QH, Là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất.Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, QP – AN, đối ngoại của Nhà nước; đảm bảo hiệu lực của BMNN từ TW đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của ND trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ TQ,…

 Chính phủ gồm TTg, các Phó TTG, các Bộ trưởng và các thành viên khác Ngoài TTg, các thành viên khác của Chính phủ không nhất thiết phải là ĐBQH

Trang 15

TTg chịu trách nhiệm trước QH và báo cáo công tác trước QH, UB

TV QH và chủ tịch

nước.

Trang 16

 Chính phủ có những nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau:

 Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các

cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp;

 Đảm bảo việc thi hành Hiến pháp, pháp luật trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, các đơn vị vũ trang

và công dân;

 Trình dự án Luật, Pháp lệnh và các dự án khác trước QH và UBTVQH;

 Thống nhất quản lý việc xây dựng và phát triển nền kinh tế quốc dân;

 Quyết định điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính,…

Trang 17

 Thủ tướng chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn:

 Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên CP, UBND các cấp;

Trang 18

 Bộ trưởng và các thành viên khác của chính phủ chịu trách

nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực, ngành mình phụ trách trong phạm vi cả nước, bảo đảm quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở theo quy định của pháp

luật.Họ phải chịu trách nhiệm trước TTg và trước QH về lĩnh vực, ngành mình phụ trách

Trang 19

IV CƠ QUAN TƯ PHÁP

TÒA ÁN NHÂN DÂN

 Điều 102, Hiến pháp 2013 quy định:

1 Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp

2 Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định

3 Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

Trang 20

 Việc xét xử công khai, có hội thẩm tham gia theo quy định của pháp luật.Khi xét xử, thẩm phán và hội thẩm độc lập, chỉ tuân theo pháp luật,quyết định theo đa số.

 Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất, giám đốc việc xét xử của các TAND địa phương, các TAQS và các TA đặc biệt khác

 Chánh án TANDTC chịu trách nhiệm và báo cáo công tác

trước QH, UBTVQH và Chủ tịch nước.Chánh án TAND địa phương chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước HĐND

Trang 21

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Theo quy định tại điều 107, Hiến pháp 2013:

1 Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.

2 Viện kiểm sát nhân dân gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện kiểm sát khác do luật định.

3 Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con

người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của

Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

Trang 22

 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

 Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát

nhân dân cấp trên Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

 Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.

Trang 23

V CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

Theo quy định tại điều 110, Hiến pháp 2013:

1 Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:

Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố

trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;

Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia

thành phường và xã; quận chia thành phường

Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập

2 Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến Nhân dân địa phương và theo trình

tự, thủ tục do luật định

Trang 24

 Hiện nay, các đơn vị hành chính của VN được chia thành 58 tỉnh, 5 thành phố trực thuộc TW( Hà Nội, Hải Phòng, Đà

Nẵng, TP.HCM, Cần Thơ) và đặc khu Bà Rịa – Vũng Tàu

 Có 708 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm: 64 thành phố trực thuộc tỉnh và 47 thị xã (1 thị xã thuộc thành phố trung ương), 49 quận, 548 huyện (12 huyện đảo)

 Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa

phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách

nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên

 UBND do HĐND bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.UBND do Chủ tịch UBND lãnh đạo và điều hành hoạt động

Trang 25

IV NHẬN XÉT

 Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là nhà nước của dân,

do dân và vì dân, bao nhiêu lợi ích đều vì dân, bao nhiêu

quyền hành đều của dân

 Thể chế nhà nước được tổ chức trên cơ sở nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập

pháp, hành pháp và tư pháp

 Quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Nhà nước

Ngày đăng: 31/03/2017, 20:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w