1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tìm HIỂU về PHÁP LUẬT hình phạt

19 473 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 661,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Điều 32 Chương VI Bộ luật hính sự năm 2015 Đối với pháp nhân thương mại phạm tội: a, Hình phạt chính gồm: Phạt tiền; Đình chỉ hoạt động có thời gian; Đình chỉ hoạt động vĩnh viễ

Trang 1

BÁO CÁO TÌM HI U V PHÁP ỂU VỀ PHÁP Ề PHÁP

CH Đ : HÌNH PH T Ủ ĐỀ : HÌNH PHẠT Ề PHÁP ẠT

MÔN : PHÁP LU T Đ I C ẬT ẠT ƯƠNG NG

NHÓM 3 : H I QUAN K58 ẢI QUAN K58

1, Hà Th Ki u Oanh ị Kiều Oanh ều Oanh

2, Nguy n Th Hoàng Anh ễn Thị Hoàng Anh ị Kiều Oanh

3, Nguy n Th H nh ễn Thị Hoàng Anh ị Kiều Oanh ạnh

4, Ph m Th H ng ạnh ị Kiều Oanh ằng

5, Tr n Th H ần Thị Hương Ly ị Kiều Oanh ương Ly ng Ly

Trang 2

N I DUNG CHÍNH : G m 5 ph n ỘI DUNG CHÍNH : Gồm 5 phần ồm 5 phần ần

 

I, Khái niệm hình phạt

II, Hệ thống hình phạt.

III,Các biện pháp tư pháp

IV, Quyết định hình phạt

V, Chấp hành hình phạt.

Trang 3

I, Khái ni m hình ph t ệm hình phạt ạt

1, Khái niệm:

(Theo Điều 30 chương VI Bộ luật hình sự năm 2015)

2, Đặc điểm:

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước.

Hình phạt được quy định trong Bộ luật hình sự.

Hình phạt do Tòa án áp dụng đối với cá nhân người phạm tội.

3, Mục đích:

( Theo Điều 31 Chương VI Bộ luật hình sự năm 2015)

Trang 5

II, H th ng hình ph t ệm hình phạt ống hình phạt ạt

1, Khái niệm.

Hệ thống hình phạt là một chỉnh thể bao gồm những hình phạt được quy định trong luật hình sự,

có phương thức liên kết với nhau theo một trật tự nhất định, do tính chất nghiêm khắc của từng hình thức hình phạt quy định

2, Phân loại hệ thống hình phạt.

Hệ thống hình phạt gồm : Hình phạt chính và hình phạt bổ sung.

Đối với người phạm tội:

a, Hình phạt chính gồm:

Cảnh cáo ( Điều 34 Chương VI Bộ luật hình sự năm 2015)

Phạt tiền ( Điều 35 Chương VI Bộ luật hình sự năm 2015)

Cải tạo không giam giữ ( Điều 36 Chương VI Bộ luật hình sự năm 2015)

Trục xuất ( Điều 37 Chương VI Bộ luật hình sự năm 2015)

Tù có thời hạn ( Điều 38 Chương VI Bộ luật hình sự năm 2015)

Tù chung thân ( Điều 39 Chương VI Bộ luật hình sự năm 2015)

Tử hình ( Điều 40 Chương VI Bộ luật hình sự năm 2015)

Trang 6

 b, Hình phạt bổ sung gồm:

Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định ( Điều 41 Chương VI Bộ luật hình sự năm 2015)

Cấm cư trú ( Điều 42 Chương VI Bộ luật hình sự năm 2015)

Quản chế ( Điều 43 Chương VI Bộ luật hình sự năm 2015)

Tước một số quyền công dân( Điều 44 Chương VI Bộ luật hình sự năm 2015)

Tịch thu tài sản ( Điều 45 Chương VI Bộ luật hình sự năm 2015)

Phạt tiền , khi không áp dụng là hình phạt chính;

Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính;

Trang 7

Chú ý: Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung

(Theo Điều 32 Chương VI Bộ luật hính sự năm 2015)

Đối với pháp nhân thương mại phạm tội:

a, Hình phạt chính gồm:

Phạt tiền;

Đình chỉ hoạt động có thời gian;

Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

b, Hình phạt bổ sung bao gồm:

Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định;

Cấm huy động vốn;

Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính

Chú ý: Đối với mỗi tội phạm, pháp nhân thương mại phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt

chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung

( Theo Điều 33 Chương VI Bộ luật hính sự năm 2015)

Trang 8

III,Các bi n pháp t pháp ệm hình phạt ư pháp

1, Khái niệm

Các biện pháp tư pháp là những biện pháp cưỡng chế hình sự được quy định trong luật hình sự do Viện kiểm sát hoặc Tòa

án áp dụng đối với người thực hiện hành vi phạm tội hoặc có dấu hiệu của tội phạm trong các giai đoạn tố tụng hình sự.

2, Các biện pháp tư pháp gồm:

Biện pháp tư pháp đối với người phạm tội :

+, Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm.(Điều 47 Chương VII Bộ luật Hình sự năm 2015)

+, Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi (Điều 48 Chương VII Bộ luật Hình sự năm 2015) +, Bắt buộc chữa bệnh.(Điều 49 Chương VII Bộ luật Hình sự năm 2015)

+, Giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào trường giáo dưỡng

Biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại phạm tội :

+, Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm .(Điều 47 Chương VII Bộ luật Hình sự năm 2015)

+, Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi (Điều 48 Chương VII Bộ luật Hình sự năm 2015)

+, Khôi phục lại tình trạng ban đầu.

+, Thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.

Trang 10

1, Khái niệm.

Quyết định hình phạt là việc tòa án lựa chọn một hình phạt cụ thể để áp dụng đối với người phạm tội

2, Căn cứ quyết định hình phạt.

Khi quyết định hình phạt tòa án bắt buộc phải dựa vào căn cứ sau :

-Tính chất ,mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi

-Nhân thân người phạm tội

-Những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

-Những tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

- Khi quyết định áp dụng hình phạt tiền, ngoài căn cứ quy định bên trên, Tòa

án căn cứ vào tình hình tài sản, khả năng thi hành của người phạm tội.

Trang 11

3) Tổng hợp hình phạt

1.Thứ nhất : Trường hợp phạm nhiều tội là trường hợp người phạm tội đã

phạm những tội khác nhau mà những tội ấy chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và cũng chưa bị đem ra xét xử và kết án lần nào nay bị tòa án đưa ra xét xử cùng một lúc

Trang 12

* Đối với hình phạt chính:

- Nếu hình phạt đã tuyên cùng loại thì hình phạt đó được cộng lại gọi là hình phạt chung ,hình phạt chung không được vượt quá ba năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ và không quá 30 năm đối với hình phạt tù có hạn.

- Nếu hình phạt đã tuyên khác loại :

+ Nếu là cải tạo không giam giữ và tù có thời hạn chỉ hình phạt cải tạo không giam giữ sẽ được chuyển thành tù có thời hạn

+ Nếu hình phạt nặng nhất trong số loại hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân ,nếu là tử hình thì hình phạt chung là tử hình

* Đối với hình phạt bổ sung

- Nếu hình phạt đã tuyên là cùng loại thì hình phạt chung được quyết định trong bộ luật hình sự

- Nếu hình phạt đã tuyên cùng là phạt tiền thì hình phạt chung là tổng các hình phạt đó.

- Nếu hình phạt đã tuyên là khác loại thì người bị kết án phải chấp hành tất cả các hình phạt đó

Trang 13

2.Thứ hai : Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án là trường hợp người có

nhiều bản án kết tội thì hình phạt chung được tổng hợp như sau :

- Trường hợp một người đang phải chấp hành bản án mà lại bị đưa ra xét xử

về tội đã phạm trước khi có bản án đó,thì tòa án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử,sau đó quyết định hình phạt chung Hình phạt chung được tổng hợp trên cơ sở hình phạt mới và hình phạt của bản án trước Thời gian chấp hành hình phạt của bản án trước sẽ trừ vào thời gian chấp hành của hình phạt chung

- Trường hợp một người phải chấp hành một bản án mà lại phạm tội mới ,tòa

án quyết định hình phạt đối với tội mới ,sau đó tổng hợp với phần hình phạt chưa được chấp hành ở bản án trước thành hình phạt chung

- Trường hợp một người phải chấp hành nhiều bản án đã có hiệu lực pháp

luật mà các hình phạt chưa được tổng hợp thì chánh án tòa án ra quyết định tổng hợp.

Trang 15

4,Quyết định hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội

 - Người chưa thành niên phạm tội là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội và phải chịu trách nhiệm hình

sự

 - Hình phạt được áp dụng đối với người chưa thành niên chỉ bao gồm : cảnh báo ,phạt tiền cải tạo không giam

giữ ,tù có thời hạn Loại hình phạt tù chung thân và tử hình không áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội Mức hình phạt đối với người chưa thành niên cũng thấp hơn so với người thành niên.

Trang 16

V, Chấp hành hình phạt.

a, Thời hiệu thi hành bản án

Thời hiệu thi hành bản án là thời hạn do luật hình sự quy định bản án có hiệu lực thi hành,nếu hết thời hạn đó mà bản án chưa được thi hành thì không thi hành nữa ( Thời hiệu thi hành bản án Theo

điều 60 chương IX BLHS 2015 )

b, Miễn chấp hành hình phạt.

Miến chấp hành hình phạt là không buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt mà Tòa án đã tuyên bố họ.

- Điều 62 BLHS 2015 quy định những trường hợp người bị kết án chưa chấp hành hình phạt có thể được miễn chấp hành hình phạt

c Miễn hình phạt

Miễn hình phạt là không buộc một người phải chịu hình phạt về tội mà người đó đã thực hiện

BLHS 1999 đã hoàn thiện chế định miễn hình phạt tại điều 54”Người phạm tội có thể được miễn hình phạt trong trường hợp phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ quy định tại Khoản 1 Điều 46 Bộ luật này,đáng được khoan hồng đặc biệt, nhưng chưa đến mức được miễn trách nhiệm hình sự”

Trang 17

d.Miễn trách nhiệm hình sự

Miễn trách nhiệm hình sự là không buộc người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về tội mà người đó đã phạm

- Theo Điều 25 BLHS 1999 thì có 3 trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự là:

+ Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự, nếu khi tiến hành điều tra ,truy tố hoặc xét xử,do chuyển biến tình hình mà người phạm tội hoăc hành

vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

+ Trong trường hợp trước khi phạm tội bị phát giác ,người phạm tội đã tự thú,khai rõ sự việ,góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội

phạm,thì cũng có thể đươc miễn trách nhiệm hình sự

+ Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có quyết định đại xá

Trang 18

d Giảm thời hạn chấp hành hình phạt

Mục đích: Nhằm khuyến khích người phạm tội cố gắng cải tạo sớm trở thành người sống lương thiện,sống có ích cho xã hội

+)Giảm mức hình phạt đã tuyên

+)Giảm hình phạt trong trường hợp đặc biệt

e Án treo

Án treo không phải là hình phạt mà được coi là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện.Điều kiện để được hưởng án treo là :

+)Án tuyên không quá ba năm tù

+)Nhân thân người bị kết án tương đối tốt

+)Có nhiều tình tiết giảm nhẹ

g.Xóa án tích:

Xóa án tích theo quyết định của tòa án đối với TH phạm tội được quy định tại Chương XI va Chương XXIV BLHS

Ngày đăng: 30/03/2017, 12:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w